MỘT góc NHÌN về THÀNH tựu và hạn CHẾ của hội NHẬP QUỐC tế TRONG GIÁO dục đại học ở VIỆT NAM - Pdf 35

PGS.TS. Võ Văn Sen, Hiệu trưởng, Trường ĐH
KHXH&NV, ĐHQG-HCM,
• Chuyên gia về Lịch sử VN đương đại, Lịch sử Kinh tế-văn
hóa VN, Chiến tranh VN, v.v..; đại biểu Hội đồng Nhân dân
TPHCM.
• Hội viên Hội khoa học Lịch Sử VN; Tạp chí Lịch sử Mỹ, Tổ
chức sử gia Mỹ; Hiệp hội Hàn Quốc học ĐNA (KSASA)
• Học giả ĐH Harvard (Hoa Kỳ), Đại học Thương mại và Quản
trị kinh doanh Nagoya (Nhật Bản); tham gia hội thảo tại Hoa
Kỳ, Nhật Bản, Thái Lan, Philippin, Áo, Malaysia, Ấn Độ, Úc,
Hongkong, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga...
• Tác giả và đồng tác giả của trên 60 đầu sách và bài báo được
viết bằng tiếng Việt cũng như tiếng Anh trên các tạp chí uy tín
trong và ngoài nước.
1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

MỘT GÓC NHÌN VỀ THÀNH TỰU
VÀ HẠN CHẾ CỦA
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
Ngày 8 tháng 6 năm 2014

PGS.TS. Võ Văn Sen
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn


Đặt vấn đề
Quốc tế hoá giáo dục đại học (GDĐH): quá

và đào tạo qua mạng.
Nhiều trường đại học ở Hà Nội, Tp. Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng và một số địa phương
khác đã và đang triển khai, bước đầu có
hiệu quả.
4


1. Những thành tựu cơ bản
Ví dụ: Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM:
(1) Khoa Nhân học, nhờ Ford Foundation và lợi
ích từ việc hợp tác với các trường ĐH Toronto
(Canada) và ĐH Washington (Mỹ), chương trình
đào tạo và đội ngũ GV không ngừng được
nâng cao;
(2) Khoa Xã hội học và Khoa CTXH hưởng lợi
từ hợp tác với Quỹ Rosa Luxembourg (Bỉ):
không ngừng hoàn thiện chương trình đào tạo.

5


1. Những thành tựu cơ bản
Ví dụ: Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG-HCM:

(3) Khối các ngành khu vực học, ngữ văn nước
ngoài như Nhật Bản học, Hàn Quốc học, NV
Đức, NV Tây Ban Nha v.v. đều nhận được lợi
ích từ HTQT. Riêng ngành NV Tây Ban Nha, nhờ
phối hợp với ĐSQ TBN, GV thiện nguyện người

3+2, 2+2. Các đại học đi đầu: ĐHQG-HN, ĐHQGHCM, Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Huế,
Đại học Đà Nẵng, Đại học Cần Thơ v.v.

8


1. Những thành tựu cơ bản
Tiêu chí GATS 3: Sự hiện diện thương mại
VN khuyến khích sự hiện diện thương mại của các
nhà cung ứng giáo dục nước ngoài theo cơ chế
vì lợi nhuận và không vì lợi nhuân, dưới các hình
thức văn phòng đại diện, cơ sở liên kết và cơ sở
100% vốn nước ngoài từ năm 2000
. ĐH RMIT tại Tp. Hồ Chí Minh;
. ĐH Pháp tại ĐHQG-HCM;
. ĐH Việt – Đức (Bình Dương);
. các chương trình liên kết với các đại học Mỹ của
ĐHQG – Hà Nội
9


1. Những thành tựu cơ bản
Tiêu chí GATS 3: Sự hiện diện thương mại
Trường Đại học Quốc tế, ĐHQG-HCM là một ví
dụ điển hình, dưới áp lực cạnh tranh của
các đơn vị đào tạo có yếu tố nước ngoài
mãnh liệt như hiện nay đã buộc phải hoàn
thiện chính mình để phát triển.
Nhiều trường thành viên của ĐHQG-HCM
cũng đang làm như vậy (dù ở cấp độ

Trao đổi học giả, nhà nghiên cứu đầu ngành
hay liên kết nghiên cứu – thí nghiệm giữa VN
và thế giới đã kích thích giới thiệu công nghệ
và phương pháp tiên tiến ở VN
12


1. Những thành tựu cơ bản
+ Công bố khoa học quốc tế trên các tạp chí
chuyên ngành thuộc ISI hay Scopus = thước đo
của tri thức
ĐH VN đang phấn đấu đạt mục tiêu ISI, Scopus..
ĐHQG-HCM là một trong những đơn vị đi đầu ở
VN, trong đó Trường ĐHKHXHNV-ĐHQG-HCM đã
và đang nỗ lực hết mình, kết quả hết sức khả
quan, trong đó đã có bài viết ISI có điểm IF lên
đến 6, 7 điểm.
ĐH VN đặt mục tiêu nâng cao trình độ ngoại ngữ
làm công cụ giảng dạy, nghiên cứu và công bố.
Ví dụ: đề án ngoại ngữ quốc gia đang triển khai
13


1. Những thành tựu cơ bản
+ Trong lĩnh vực quản trị đại học, ĐH VN đã chủ
động nâng cao trình độ quản trị đại học cho
tương xứng, tự trang bị phương thức quản lý
hoạt động theo các mô hình tiên tiến nhất
nhằm phát triển trở thành đại học nghiên cứu
Nhiều ĐH VN là phấn đấu đạt chuẩn AUN-QA.

cấp phần cứng trong đào tạo theo chương
trình liên kết, qua mạng hay nhượng quyền
(franchise); chưa thật sự tích hợp tri thức và
kinh nghiệm quốc tế để tự thân phát triển;
đồng thời giá trị thu được chưa lớn, chưa đủ
kích thích toàn bộ hệ thống đại học.
16


2. Những hạn chế tiêu biểu
+ Trên bình diện tiêu thụ nước ngoài, các
chương trình liên kết (3+1, 3+2, 2+2) chưa
nhiều, tính liên tục không đảm bảo và chủ
yếu diễn ra ở các đại học có truyền thống.
Ở sự hiện diện thương mại, chưa có trường
đại học nào ở Việt Nam vận hành theo mô
hình thương mại hóa mà vẫn giữ được các
mục tiêu đặc thù của một ĐH ở VN; các
nhà cung ứng giáo dục nước ngoài cũng
chỉ ở mức độ thăm dò (ngoại trừ Đại học
RMIT)
17


2. Những hạn chế tiêu biểu
+ Ở cấp độ vĩ mô, luật giáo dục chưa “cởi trói” cho
các ĐH. Cơ chế xin-cho và việc hạn định mức
trần học phí đã làm không ít ĐH rơi vào tình
trạng thâm hụt ngân sách, dẫn tới tình trạng
phân tán mối quan tâm và nguồn lực để đảm bảo

tiến hành triển khai áp dụng các chương
trình đào tạo hiện đại, gần với chuẩn quốc
tế.
Nguyên nhân: hạn chế năng lực, điều kiện
tài chính và cơ chế pháp lý. Trong ba
nguyên nhân này đã có 2 nguyên nhân
khách quan.
20


2. Những hạn chế tiêu biểu
+ Công bố KH quốc tế VN còn thấp.
Theo thống kê Viện thông tin khoa học (ISI), từ
1996 đến 2011 Việt Nam mới có 13.172 bài, chỉ
bằng 20% của Thái Lan (69.637), 17% của
Malaysia (75.530), và 10% của Singapore
(126.881).

21


2. Những hạn chế tiêu biểu
+ Hệ quả: tốc độ và hiệu quả của hội nhập quốc
tế của giáo dục đại học VN chưa cao.
Myanmar với 18 ĐH lọt vào tốp 100 các ĐH Đông
Nam Á (Thái Lan: 41 trường) thì VN chỉ có 7
trường (số liệu năm 2008 của TTXVN)
Mãi đến 2014 thì VN lần đầu tiên lọt vào bảng xếp
hạng 200 trường đại học Châu Á, bao gồm
ĐHQG-HN, ĐHQG-HCM và Trường ĐH Bách

(4) nhu cầu học tập suốt đời của người dân;
(5) tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin và
truyền thông;
(6) trách nhiệm xã hội của các trường đại học;
(7) sự thay đổi trong vai trò của Chính phủ
(theo Phạm Đỗ Nhật Tiến 2009)
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status