1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
Phát triển các môn thể thao dân tộc trong khối sinh viên đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc còn có tác dụng rèn luyện thể lực, phát triển thể chất cho sinh viên. Tạo môi
trường hoạt động thể thao lành mạnh, góp phần tạo tạo con người phát triển toàn diện phục
vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Qua khảo sát sơ bộ các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cho thấy, môn
GDTC là một trong những môn học được các nhà trường đặc biệt quan tâm chú trọng tạo
điều kiện, song do nhiều yếu tố và nguyên nhân khác nhau nên thể chất của sinh viên trong
trường còn nhiều hạn chế về tầm vóc và thể lực. Các trường đều triển khai thực hiện chương
trình GDTC của Bộ quy định song chất lượng giảng dạy còn thấp, phương pháp và nội dung
còn nghèo nàn đơn điệu chưa lôi cuốn được sinh viên tham gia tập luyện TDTT, đặc biệt là
việc phát triển các môn thể thao dân tộc trong các nhà trường còn nhiều bất cập. Chính vì
vậy, việc tìm kiếm giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định là vấn đề mang tính cấp thiết.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở thực trạng tập luyện TDTT nội khóa và ngoại khóa
thông qua các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng khu vực miền núi phía
Bắc, đề tài lựa chọn một số giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc nhằm thu hút đông đảo sinh viên tham gia tập luyện thường
xuyên và có chất lượng, nâng cao thể lực cho sinh viên trong quá trình học tập, đồng thời góp
phần giữ gìn và phát triển các môn thể thao dân tộc.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhiệm vụ 1. Khảo sát thực trạng phát triển các môn thể thao dân tộc hiện nay của
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
Nhiệm vụ 2. Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Đề tài luận án đã đưa ra được những cơ sở khoa học mang tính lý luận và định
hướng về đặc điểm, vai trò, xu thế phát triển các môn thể thao dân tộc ở Việt Nam và các
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về TDTT và nâng cao chất lượng GDTC
1.2. Giáo dục thể chất trong các trường Đại học ở Việt Nam
1.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các môn thể thao dân tộc
1.4. Đặc điểm, vai trò và xu thế phát triển các môn thể thao dân tộc
1.5. Thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc
1.6. Cơ sở lý luận về giải pháp quản lý
1.7. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến các môn thể thao dân tộc
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích và tổng
hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp điều tra
xã hội học; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp kiểm chứng giải pháp; Phương
pháp toán học thống kê.
2.2. Tổ chức nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc trong
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
2.2.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài gồm 78 giảng viên, 21 cán bộ quản lý và chuyên gia
giàu kinh nghiệm về công tác GDTC và thể thao trường học và 2583 sinh viên (1349 nam;
1234 nữ) từ năm học thứ nhất đến năm học thứ ba thuộc 19 trường đại học, cao đẳng khu
vực miền núi phía Bắc.
Các trường điều tra, khảo sát của đề tài: Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang;
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; Trường Đại học Công nghệ Thông tin Thái
Nguyên; Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thái Nguyên; Đại học Tân Trào; Đại học
Hùng Vương; Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn; Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng;
Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên; Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên;
Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên; Trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình; Trường Cao
3.1.
Qua kết quả ở bảng 3.1 cho thấy, số lượng các môn thể thao dân tộc ở các tỉnh miền
núi phía Bắc giao động từ 9 – 11 môn trong tổng số 19 môn, cụ thể là:
Tỉnh Lạng Sơn – 7 môn (Kéo co, Bắn nỏ, Đá cầu, Vật dân tộc, Ném còn, Võ dân tộc,
Tù lu);
Tỉnh Cao Bằng – 7 môn (Đẩy gậy, Kéo co, Ném còn, Cà kheo, Vật dân tộc, Võ dân
tộc, Đá cầu);
Tỉnh Bắc Giang – 9 môn (Đá cầu, Kéo co, Đẩy gậy, Vật dân tộc, Võ dân tộc, Đua
thuyền, Cưỡi ngựa, Bắn nỏ, Bơi chải);
Thái Nguyên – 10 môn (Vật dân tộc, Võ dân tộc, Bắn nỏ, Kéo co, Đánh đu, Đẩy gậy,
Ném còn, Đi cà kheo, Đá cầu, Bơi chải);
Tỉnh Hòa Bình – 10 môn (Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đánh mảng, Bắn cung, Đi cà
kheo, Tó má lẹ, Tù lu, Đánh cầu lông gà bằng tay, Vật dân tộc);
Tỉnh Sơn La – 9 môn (Đẩy gậy, Bắn nỏ, Võ dân tộc, Kéo co, Đá cầu, Vật dân tộc,
Bắn cung, Đua thuyền, Tù lu);
Tỉnh Điện Biên – 11 môn (Đẩy gậy, Bắn nỏ, Kéo co, Đá cầu, Vật dân tộc, Võ dân
tộc, Đua ngựa, Phóng lao, Ném còn, Đua thuyền, Tù lu);
Tỉnh Lai Châu – 10 môn (Đẩy gậy, Bắn nỏ, Kéo co, Võ dân tộc, Tù lu, Phóng lao,
Vật dân tộc, Ném còn, Đá cầu, Đi cà kheo);
4
Tỉnh Lào Cai – 10 môn (Đẩy gậy, Ném còn, Vật dân tộc, Võ dân tộc, Kéo co, Tù lu,
Bắn nỏ, Bắn cung, Đá cầu, Đi cà kheo);
Tỉnh Tuyên Quang – 9 môn (Kéo co, Đẩy gậy, Chạy cà kheo, Ném còn, Bắn nỏ, Đá
cầu, Đua thuyền, Bắn cung, Đua ngựa);
Tỉnh Yên Bái – 10 môn (Kéo co, Đá cầu, đẩy gậy, Bắn nỏ, Bắn cung, Đua ngựa, Đua
thuyền, Võ dân tộc, Vật dân tộc, Đi cà kheo);
Tỉnh Bắc Kạn – 9 (Bắn nỏ, Đẩy gậy, Đá cầu, Vật dân tộc, Ném còn, Kéo co, Võ dân
4
(5,13% )
30
(38,46% )
44
(56,41% )
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Cử nhân
5
Biểu đồ 3.2. Trình độ của đối tượng phỏng vấn là giảng viên
Đối tượng cán bộ quản lý: 21 cán bộ quản lý (20 Nam – chiếm tỷ lệ 95,24%, 1 Nữ chiếm tỷ lệ 4,76%; Độ tuổi dưới 30 là 9 người – chiếm 42,86%, tuổi trên 30 là 12 người –
chiếm 57,14%; Trình độ tiến sĩ có 1 người chiếm 4,76%, trình độ thạc sĩ là 8 người – chiếm
38,1%, trình độ cử nhân là 12 người chiếm 57,14%; Thâm niên công tác dưới 5 năm là 4
người - chiếm 19,05%, từ 5 đến 10 năm là 6 người – chiếm 28,6%, từ trên 10 năm có 11
người – chiếm 52,4% (Biểu đồ 3.3).
1
(4,76% )
8
(38,1% )
12
(57,14% )
Tiến sĩ
Thạc sĩ
Cử nhân
6
Kết quả này cho thấy, các đối tượng phỏng vấn chưa hoàn toàn nhận thức đầy đủ
được vai trò và tác dụng của và ý nghĩa của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh
viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Từ đó cho thấy, cần thiết phải tăng
cường các biện pháp tuyên truyền, tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc để nâng cao nhận
thức về vấn đề này cho sinh viên.
Kết quả phỏng vấn về hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên được trình bày ở bảng 3.4.
Qua bảng 3.4 cho thấy, hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên theo nhóm chiếm tỷ lệ từ 23,81% đến 33,33%; Hình thức tổ chức theo lớp
chiếm tỷ lệ từ 29,49% đến 47,62%; Hình thức theo câu lạc bộ chiếm tỷ lệ từ 14,29% đến
38,46% và hình thức theo đội thể thao chiếm tỷ lệ từ 14,29% đến 28,26%.
Nhìn chung các hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên chủ yếu được xác định là theo lớp, nhóm và câu lạc bộ.
Kết quả phỏng vấn những khó khăn trong việc phát triển các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên được trình bày ở bảng 3.5.
Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy, khó khăn trong việc phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên do chưa có phong trào chiếm tỷ lệ từ 52,38% đến 79,94%; Khó khăn do
thiếu cơ sở vật chất chiếm tỷ lệ từ 37,18 đến 53,59; Khó khằn do đội ngũ giảng viên chưa
đáp ứng được chuyên môn về các môn thể thao dân tộc chiếm tỷ lệ từ 14.29% đến 17,95%;
Khó khăn do chương trình, đề cương bài giảng môn GDTC chưa có nội dung các môn thể
thao dân tộc chiếm tỷ lệ từ 22.22% đến 25.64%; Những khó khăn khác chiếm tỷ lệ từ 1.84%
đến 19,05%.
Như vậy, kết quả phỏng vấn nếu trên đã xác định khó khăn chủ yếu trong việc phát
triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
được xác định là chưa có phong trào và thiếu cơ sở vật chất.
Kết quả phỏng vấn các hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc cho sinh
34,99%), cụ thể là: Kéo co chiếm tỷ lệ 34,99 %, Ném còn - 28,52%, Đá cầu - 28,22%, Đẩy
gậy - 19.73%, Vật dân tộc - 12,89%, Bắn nỏ - 13,78 và Võ cổ truyền - 13,66%. Điều này
cho thấy, cần nhanh chóng có giải pháp phát phù hợp để động viên, khuyến khích và thu hút
đông đảo sinh viên tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc.
Động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc khá đa dạng và được chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1 tập trung ở các nguyên nhân động cơ chiếm tỷ lệ trên 50%, bao gồm: Nhận
thấy tác dụng rèn luyện thân thể; Muốn có sức khỏe tốt để học tập, lao động.
Nhóm 2 là các nguyên nhân động cơ chiếm tỷ lệ từ 20% đến dưới 50%, bao gồm: Sử
dụng thời gian nhàn rỗi; Trở thành con người phát triển toàn diện; Ham thích TDTT; Muốn
vận động vui chơi.
Nhóm 3 là các nguyên nhân động cơ chiếm tỷ lệ dưới 20%, bao gồm: Để đối phó
trong thi, kiểm tra; Muốn trở thành VĐV thể thao nghiệp dư; Rèn luyện ý chí dũng cảm.
Từ những kết quả trên cho thấy, mặc dù sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền
núi phía Bắc có nhận thức tương đối tốt về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao
dân tộc. Tuy nhiên, hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc của sinh viên chưa
cao (15,68% sinh viên rất hứng thú, 17,94% sinh viên hứng thú). Như vậy đặt ra vấn đề cần
có giải pháp làm cho các môn thể thao trở nên hấp dẫn hơn, thu hút được đồng đảo sinh
viên tham gia tập luyện, thi đấu. Điều này sẽ khắc phục được tình trạng số lượng sinh viên
tham gia các môn thể thao dân tộc hiện nay còn ít (14,91% sinh viên thường xuyên tập
luyện).
Kết quả phỏng vấn sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc về nhu
cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc được trình bày ở bảng 3.8.
Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy:
Sinh viên không có nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc chiếm tỷ lệ 65,48%
và chỉ có 34,52% sinh viên không có nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc.
Đa số sinh viên có nhu cầu tập thuyện các môn thể thao dân tộc theo 2 hình thức:
theo lớp (57,1%) và theo câu lạc bộ (50,56%) trên cơ sở kết hợp giờ học nội khóa với các
hoạt động ngoại khóa (50,92%).
Các môn thể thao dân tộc mà sinh viên có nhu cầu tập luyện cao nhất là: Kéo co 64.71%, Đá cầu - 57.93%, Đẩy gậy - 54,90% và Ném còn - 52,88, kế đến là các môn: Võ cổ
Kết quả điều tra thực trạng sinh viên tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc
được trình bày ở bảng 3.12.
Kết quả ở bảng 3.12 cho thấy, đa số các trường chỉ sử dụng từ 1 – 3 môn thể thao dân
tộc trong giờ nội khóa, với các môn như: Đẩy gậy, Kéo co, Đá cầu và sử dụng 2 – 3 môn
trong các giờ ngoại khóa, với các môn: Đẩy gậy, Kéo co, Đá cầu, ném còn, Vật dân tộc, Võ
dân tộc, Bắn nỏ).
Như vậy, tổng số môn thể thao dân được được sử dụng trong các giờ thể thao nội
khóa và ngoại khóa của sinh viên chỉ đạt 7-11 môn trong tổng số 19 môn thể thao dân tộc ở
các tỉnh miền núi phía Bắc (như đã trình bày ở bảng 3.1).
3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc trong các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Để có cơ sở khoa học cho việc phát triển phong trào thể thao dân tộc cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc, đề tài tiếp tục xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc thông qua phỏng vấn 21 cán bộ quản lý và 78 giảng viên đại học, cao
đẳng.
Nội dung phỏng vấn được đánh giá theo điểm tương ứng với 3 mức: Rất quan trọng: 3
điểm; Quan trọng : 2 điểm; Không quan trọng: 1 điểm.
Kết quả phỏng vấn các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc
được trình bày ở bảng 3.13.
Kết quả ở bảng 3.13 cho thấy, căn cứ theo thứ tự điểm có thể xác định được mức độ
quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc trong các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, theo thứ tự từ 1 đến 8 là:
Thứ 1: Bản sắc văn hóa dân tộc;
Thứ 2: Nhận thức của sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác dụng của tập
luyện TDTT;
Thứ 3: Trình độ giảng viên; Hệ thống thi đấu các môn thể thao dân tộc;
Thứ 4: Tổ chức hoạt động ngoại khoá;
Thứ 5: Cơ sở vật chất;
Thứ 6: Nội dung chương trình môn học GDTC;
Ở đối tượng nữ sinh viên: Giá trị trung bình của các test kiểm tra đều có sự gia tăng từ
năm học thứ nhất đến năm học thứ hai, song có ý nghĩa thống kê chỉ thể hiện ở 5/6 test. Duy
chỉ có test chạy 30 XPC (s) là sự gia tăng không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Đến năm
thứ ba có 3/6 test có thành tích thấp hơn năm thứ hai với p
cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ở mức cần thiết (chiếm tỷ lệ
61,19% và 60,26%). Đồng thời ý kiến của sinh viên về vấn đề này cũng ở ở mức tương
đương (50,62% và 47,18%). Từ đó cho thấy, các đối tượng phỏng vấn có sự tương đồng về
ý kiến phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc.
Hầu hết sinh viên chưa hoàn toàn nhận thức đầy đủ được vai trò và tác dụng của và ý
nghĩa của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc. Từ đó cho thấy, cần thiết phải tăng cường các biện pháp tuyên truyền,
tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc để nâng cao nhận thức về vấn đề này cho sinh viên
(các ý kiến về việc cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các
khoa các trường; Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên; Giải trí, sử dụng thời
gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực; Là phương tiện GDTC cho sinh viên chỉ chiếm
tỷ lệ từ 23.81% đến 50%).
11
Thực trạng ý kiến của giảng viên và mong muốn của sinh viên là được tập luyện, thi
đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên theo 3 hình thức: theo nhóm (23,81% đến
33,33%), lớp (29,49% đến 47,62%) và câu lạc bộ (14,29% đến 28,26%).
Những khó khăn chủ yếu trong việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định là chưa có phong trào (chiếm tỷ
lệ từ 52,38% đến 79,94%) và thiếu cơ sở vật chất (chiếm tỷ lệ từ 37,18 đến 53,59. Đồng thời,
hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc cho sinh viên phù hợp hơn cả được xác
định là với kết hợp học nội khoá (chiếm tỷ lệ từ 33,51% và 32,05%) với các hoạt động ngoại
khoá (chiếm tỷ lệ trên 61%).
Thực trạng mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc chưa cao chỉ có
14,91% sinh viên thường xuyên tập luyện, 29,94% sinh viên tập luyện không thường xuyên
và đặc biệt có đến 55,13% sinh viên không tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc.
Đồng thời, trong số các sinh viên tập luyện thì tỷ lệ sinh viên có hứng thú tập luyện, thi đấu
Đa số các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc chỉ sử dụng từ 1 – 3 môn thể
thao dân tộc trong giờ nội khóa, với các môn như: Đẩy gậy, Kéo co, Đá cầu và sử dụng 2 –
3 môn trong các giờ ngoại khóa, với các môn: Đẩy gậy, Kéo co, Đá cầu, ném còn, Vật dân
tộc, Võ dân tộc, Bắn nỏ). Như vậy, tổng số môn thể thao dân được được sử dụng trong các
giờ thể thao nội khóa và ngoại khóa của sinh viên chỉ đạt 7/11 môn so với 19 môn thể thao
12
dân tộc ở ngoài các trường đại học, cao đẳng tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Đặc biệt trong
đó, sinh viên đã tham gia tập luyện, thi đấu 7 môn thể thao dân tộc. Trong số đó, có 4 môn
thể thao dân tộc phổ biến nhất thường được tiến hành trong các đại hội thể thao là: Kéo co,
Đẩy gậy, Ném còn và Bắn nỏ. Tuy nhiên, số lượng sinh viên tham gia chiếm tỷ lệ khá thấp
(từ 12,89% đến 34,99%).
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc trong các trường
đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định bởi nhiều yếu tố, tuy nhiên đề tài được
xác định theo trình tự gồm: 1) Nhận thức của sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác
dụng của tập luyện TDTT; 2) Cơ sở vật chất; 3) Trình độ giảng viên; Hệ thống thi đấu các
môn thể thao dân tộc; 4) Tổ chức hoạt động ngoại khoá; 5) Bản sắc văn hóa dân tộc; 6) Nội
dung chương trình môn học GDTC; 7) Động viên, khuyến khích tập luyện; 8) Kiểm tra,
đánh giá thể lực. Đây là 9 yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc phát triển các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc mà đề tài cần đặc biệt
quan tâm khi lựa chọn và đề xuất các giải pháp.
Tỷ lệ sinh viên xếp loại thể lực tốt và trung bình ở năm thứ hai cao hơn năm thứ nhất,
đồng thời tỷ lệ không đạt ở năm thứ hai thấp hơn năm thứ nhất. Song đến năm thứ ba, tỷ lệ
xếp loại thể lực của sinh viên lại có chiều hướng giảm sút so với năm thứ hai. Lý do chủ yếu
ở đây là chương trình môn học GDTC ở các các trường đại học và cao đẳng hiện nay được
kết thúc vào cuối học kỳ 1 của năm thứ 2, đo đó làm ảnh hưởng đến sự duy trì thể lực chung
của sinh viên. Như vậy, cần thiết bổ sung hợp lý các hoạt động TDTT ngoại khóa nhằm
nâng cao thể lực chung cho sinh viên. Đặc biệt là ở những năm học cuối khi chương trình
TDTT quần chúng ở các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh miền núi phía Bắc theo
kế hoạch công tác năm hoặc các giải pháp mang tính tổng thể theo các đề án khôi phục, bảo
tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc của Trung ương.
Các giải pháp mang tính vĩ mô trong Đề án Phát triển TDTT vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2008 – 2015 được xác định là:
Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn ngành và toàn xã hội về công
tác TDTT đối với đồng bào các dân tộc thiểu số và miền núi. Trong đó, sẽ phát huy vai trò
của già làng, trưởng bản, bộ đội biên phòng đóng trên địa bàn tỉnh hay cán bộ, đảng viên
phải gương mẫu tập luyện TDTT, đồng thời vận động quần chúng thực hiện...
Thứ hai, hướng dẫn, chỉ đạo đồng thời kiểm tra các hoạt động TDTT phù hợp với từng
địa phương, vùng đồng bào dân tộc.
Thứ ba, chỉ đạo và xây dựng mô hình điểm phát triển TDTT và xây dựng cơ sở vật
chất tại các thôn, bản và xã. Cụ thể là chọn 140 xã gồm: 85 xã ở vùng dân tộc có số dân trên
100.000 người; 38 xã ở vùng dân tộc có số dân từ 10.000 người đến dưới 100.000 người và
17 xã ở vùng dân tộc có số dân dưới 10.000 để làm thí điểm mô hình hoạt động TDTT và
xây dựng cơ sở vật chất tại các thôn, bản và trung tâm xã. Trong đó, có mô hình điểm về
thiết chế quản lý và điều hành, mô hình điểm về cơ sở vật chất.
Thứ tư, xây dựng và chỉ đạo thống nhất hệ thống thi đấu thể thao quần chúng cho đồng
bào dân tộc thiểu số, bao gồm: Định kỳ tổ chức các Hội làng, Lễ hội truyền thống, Ngày hội
Văn hoá - Thể thao của từng dân tộc, Hội khoẻ Phù Đổng trong các trường học phổ thông
dân tộc nội trú và các hoạt động Văn hoá - Thể thao khác trên địa bàn; Hàng năm tổ chức
các giải thể thao toàn thôn, toàn xã gắn với các ngày kỷ niệm lớn của đất nước.
Thứ năm, tạo nguồn nhân lực cho TDTT vùng đồng bào dân tộc thiểu số như: hàng
năm mở các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cộng tác viên TDTT, chọn thanh niên dân tộc, học
sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, cử tuyển đi học các trường TDTT để tạo nguồn
cán bộ lâu dài cho từng dân tộc. Đặc biệt là phát huy vai trò của già làng, trưởng bản trong
việc quản lý, điều hành và phát triển TDTT ở từng địa phương.
Thứ sáu, thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành và xã hội hoá trong chỉ đạo điều hành
Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh
viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được trình bày ở bảng 3.18 và 3.19.
Bảng 3.18. Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng viên về các giải pháp phát triển
môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc (n=99)
Rất quan
Không quan
Quan trọng
STT
Những giải pháp
trọng
trọng
n
%
n
%
n
%
Nâng cao nhận thức về vai trò, giá
trị văn hoá của các môn thể thao
1.
87 87,88 10 10,10
2
2,02
dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản
lý và giáo viên
Tăng cường phổ biến các môn thể
2.
3
3,03
Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn
8.
3
3,03
19 19,19 77 77,78
thể thao dân tộc cho sinh viên
Kết quả ở bảng 3.18 cho thấy:
Trong số 8 giải pháp đề tài phỏng vấn lựa chọn, chỉ có 6/8 giải pháp có số ý kiến lựa
chọn ở mức độ rất quan trọng chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên, đó là: Nâng cao nhận thức về vai
trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên;
Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, Đầu tư cơ sở vật chất cho phát
triển các môn thể thao dân tộc; Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên; Sử
dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá; Mở các câu lạc
bộ thể thao dân tộc cho sinh viên.
Chỉ có 2/6 giải pháp có số ý kiến lựa chọn ở mức độ quan trọng chiếm tỷ lệ từ 70%
trở lên, đó là: Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên;
Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên.
Kết quả ở bảng 3.19 cho thấy:
15
Có 3/8 giải pháp có số ý kiến lựa chọn ở mức độ rất quan trọng chiếm tỷ lệ từ 70%
trở lên, bao gồm: Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên; Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho
sinh viên; Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên
Có 5/8 giải pháp có số ý kiến lựa chọn ở mức độ quan trọng chiếm tỷ lệ từ 70% trở
lên, bao gồm: Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý
và giáo viên; Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc; Mở các lớp bổi
dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên; Sử dụng môn thể thao dân tộc
hưởng ứng phong trào phát triển các môn thể thao dân tộc.
Tổ chức thực hiện: Các khoa, bộ môn GDTC phối hợp với đoàn thanh niên các
trường đại học, cao đẳng, các cơ quan truyền thông trung ương và địa phương tuyên truyền,
về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên.
Các tiêu chí đánh giá: Tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc;
Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc; Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn
thể thao dân tộc; Số lượng các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu.
Giải pháp 2. Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ
quản lý và giáo viên
16
Mục đích: Nâng cao hiểu biết và trang bị kiến thức về các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên.
Nội dung:
Bổ sung các tài liệu, sách, luật, băng đĩa hình về các môn thể thao dân tộc cho thư
viện và các khoa, bộ môn GDTC nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập của sinh
viên.
Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong sinh viên.
Tổ chức cho sinh viên thăm quan thực tế các giải thi đấu thể thao dân tộc.
Gắn kết việc phổ biến các môn thể thao dân tộc trong các giờ GDTC như một
phương tiện chuyên môn để phát triển thể chất cho sinh viên
Tổ chức thực hiện: Các khoa, bộ môn GDTC phối hợp với phòng quản lý sinh viên,
đoàn thanh niên các trường đại học, cao đẳng, các cơ quan truyền thông trung ương và địa
phương tuyên truyền, quảng bá về hoạt động thể thao dân tộc.
Các tiêu chí đánh giá: Số lượng các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các
môn môn thể thao dân tộc cho sinh viên; Số giờ học có phổ biến kiến thức, tập luyện các
môn thể thao dân tộc cho sinh viên; Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân
tộc trong sinh viên; Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân tộc của sinh viên.
17
Bám sát kế hoạch giảng dạy, học tập trong và ngoài trường, kế hoạch năm học và sự
chỉ đạo của Đảng ủy, Ban giám hiệu để xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động thi đấu thể
thao dân tộc hợp lý, hiệu quả.
Để việc tập luyện thi đấu các môn thể thao dân tộc đi vào đời sống văn hoá, tinh thần
của sinh viên. Các hoạt động thi đấu cần đảm bảo tính thường xuyên, liên tục ở các lớp,
khóa và toàn trường. Tổ chức định kỳ 1 năm một lần các giải truyền thống toàn trường thể
thao, trong đó có các môn thể thao dân tộc.
Tham gia và tổ chức các giải thi đấu giao hữu các môn thể thao dân tộc giữa các
khoa, các trường đại học và cao đẳng trong khu vực.
Ban hành quy chế khen thưởng, động viên khuyến khích cho các cá nhân và tập thể
có thành tích trong các giải thi đấu thể thao dân tộc.
Tổ chức thực hiện:
Khoa, bộ môn GDTC, công đoàn, phòng quản lý sinh viên và đoàn thanh niên, phối
hợp tổ chức tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc nhân dịp các ngày lễ lớn của nhà
trường, của Ngành giáo dục - đào tạo, Ngành TDTT và của đất nước...
Các tiêu chí đánh giá: Số lượng các giải thi đấu nội bộ thể thao dân tộc trong năm
học cho sinh viên; Số lượng các cuộc thi đấu giao hữu thể thao dân tộc của sinh viên các
trường đại học cao đẳng; Quy mô của các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên (số
lượng các trường tham gia thi đấu, số lượng sinh viên tham gia thi đấu).
Giải pháp 5. Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và
sinh viên
Mục đích: Tăng cường kiến thức, luật thi đấu, nâng cao năng lực tổ chức, trọng tài,
tham gia các hoạt động thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên.
Nội dung:
Hình thành các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên.
Mời các chuyên gia có trình độ về các môn thể thao dân tộc về giảng dạy và phổ biến
kiến thức, luật thi đấu các môn thể thao dân tộc.
Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ
giảng viên đối với việc nâng cao chất lượng GDTC của sinh viên và phát triển phong trào
thể thao dân tộc. Tổ chức các hoạt động sinh hoạt chuyên môn nghiệp vụ về nội dung thể
thao dân tộc, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác GDTC và phong trào thể thao
dân tộc ở các trường đại học, cao đẳng trong những năm học tiếp theo.
Tổ chức thực hiện:
Đảng ủy, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo thực hiện và các khoa, bộ môn GDTC
chủ trì thực hiện việc đưa môn thể thao dân tộc vào như phương tiện GDTC trong các giờ
chính khoá.
Các tiêu chí đánh giá: Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương
trình nội khóa cho sinh viên; Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình
ngoại khóa cho sinh viên; Số lượng giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên; Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc cho đội
ngũ giảng viên.
Giải pháp 7. Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên
Mục đích: Nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thực của sinh viên là biết nhiều môn, giỏi
một môn, nâng cao hiệu quả giờ học chính khoá, đạt được tiêu chuẩn thể lực chung theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đạt thành tích cao trong các cuộc thi đấu thể thao dân
tộc.
Nội dung:
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về loại hình hoạt động câu lạc bộ thể thao dân tộc,
động viên sinh viên tham gia tập luyện.
Thành lập ban chủ nhiệm câu lạc bộ thể thao dân tộc và các thành viên, có quy chế,
chương trình hoạt động cụ thể.
Khoa, bộ môn GDTC, đoàn thanh niên tham gia điều hành, cố vấn hỗ trợ chuyên
môn cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc.
Huy động các nguồn hỗ trợ cơ sở vật chất, xã hội hóa cho hoạt động của các câu lạc
bộ thể thao dân tộc.
Tổ chức thực hiện:
Đảng ủy, Ban giám hiệu tạo điều kiện cho việc hình thành các câu lạc bộ, khoa, bộ
thể thao dân tộc; Số lượng giảng viên hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa các
môn thể thao dân tộc; Số lượng sinh viên tham hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân
tộc đạt tiêu chuẩn, đánh giá xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2.3. Đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã ứng dụng trong thực tiễn
3.2.3.1. Đánh giá hiệu quả theo từng giải pháp
Kết quả đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh
viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, mà đề tài ứng dụng được trình bày từ
bảng 3.20 đến bảng 3.27.
Qua kết quả ở bảng 3.20a và 3.20b về kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận
thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và
giáo viên sau kiểm chứng cho thấy:
Nhận thức của sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng, vai trò và ý
nghĩa của việc phát triển môn thể thao dân tộc có sự thay đổi rõ rệt thể hiện quan nhịp tăng
trưởng giữa thời điểm trước và sau kiểm chứng (tăng trưởng từ -107,1% đến 50,8%).
Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc cũng gia tăng rõ rệt (mức
thường xuyên tập luyện tăng trưởng từ 25,4% đến 108,9%; mức tập luyện không thường
xuyên tăng từ trưởng từ 25,4% tăng trưởng đến 59%);
Số lượng sinh viên hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc tăng trưởng
từ 26,3% đến 119,1%). Đồng thời, số lượng các môn thể thao dân tộc được sinh viên tập
luyện, thi đấu cũng tăng trưởng từ 8,3 đến 98,9%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các
môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên ở bảng 3.21 cho thấy:
Số lượng các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các môn môn thể thao dân
tộc cho sinh viên tăng trưởng từ 80% đến 133,3%;
Số giờ học có phổ biến kiến thức, tập luyện các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
tăng trưởng từ 40% đến 93,3%;
Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong sinh viên tộc tăng
trưởng từ 66,6 đến 100%;
Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân tộc của sinh viên đấu tăng trưởng từ
thực tiễn hoạt động văn hóa thể chất của đồng bào các dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc
tăng trưởng từ 66,6 đến 120%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC
trong các giờ chính khoá ở bảng 3.25 cho thấy:
Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình nội khóa cho sinh
viên tăng trưởng từ 66,6% đến 133,3%;
Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình ngoại khóa cho sinh
viên tăng trưởng từ 66,6 đến 111,1%;
Số lượng giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc cho sinh viên tăng
từ 85,7 đến 142,8%;
Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc cho đội ngũ
giảng viên tăng trưởng từ 66,6 đến 120%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên ở
bảng 3.26 cho thấy:
Số lượng câu lạc bộ thể thao dân tộc của sinh viên tăng trưởng từ 66,6% đến 142,8%;
Số lượng sinh viên tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thể thao dân tộc tăng trưởng từ 56,7
% đến 139,8%;
Số lượng cán bộ, giảng viên tham gia quản lý, cố vấn hỗ trợ chuyên môn cho các câu
lạc bộ thể thao dân tộc tộc tăng trưởng từ 40% đến 120%.
Kinh phí hoạt động của các câu lạc bộ của các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh
viên tộc tăng trưởng từ 73,9 đến 113,8%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức hoạt động ngoại khoá các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên ở bảng 3.27 cho thấy:
Số lượng sinh viên tham gia hoạt động các môn ngoại khóa thể thao dân tộc tăng
trưởng từ 87,3% đến 124,7%;
21
Số lượng giảng viên hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa các môn thể thao
trọng của việc phát triển môn
thể thao dân tộc
1.1. Rất quan trọng
88
125
34,7
80
132
49,0
92
141
42,1
87
137
44,6
84
72
35
-69,1
1.3.Không quan trọng
2
1
-66.6
4
1
-120
1
1
0
1
1
1
-100
2
1
-66.6
2.1.Duy trì bản sắc văn hóa thể
chất của dân tộc, địa phương
135
165
20
125
169
29,9
110
169
42,2
102
73,8
42
97
79,1
43
121
95,1
2.3.Làm phong phú đời sống
tinh thần của sinh viên
65
154
81,2
63
155
64
148
79,2
59
124
71,0
65
154
81,2
62
153
84,6
2.5.Là phương tiện GDTC cho
sinh viên
56
160
2.6.Ý kiến khác
8
2
-120
0
0
0
3
1
-100
4
1
-120
5
23
61
90,4
2.2.Không thường xuyên
53
78
38,1
58
83
35,4
54
86
45,7
56
81
26
-114,7
88
24
-114,2
3.1.Rất hứng thú
26
91
111,1
25
88
111,5
27
87
105,2
59,3
38
55
36,5
30
57
62,1
3.3.Không hứng thú
21
2
-165,2
18
2
-160
23
57
105
59,2
62
77
21,5
58
68
15,8
4.2.Đá cầu
48
87
57,7
40
84
71
60,5
28
44
44,4
32
65
68,0
33
66
66,6
4.4.Vật dân tộc
25
41
48,4
30,4
55
76
32,0
46
51
10,3
48
62
25,4
38
57
40
4.6.Bắn nỏ
29
26
35
29,5
23
32
32,7
20
31
43,1
24
50
70,2
22
52
811,1
tinh thần của sinh viên
2.4.Giải trí, sử dụng thời gian
nhàn rỗi một cách lành mạnh,
tích cực
2.5.Là phương tiện GDTC cho
sinh viên
Trường CĐSP
Trường CĐSP
Trường CĐSP
Trường CĐSP
Trường CĐSP
Hòa Bình
Sơn La
Cao Bằng
Lạng Sơn
Thái Nguyên
(n=160)
(n=156)
(n=174)
(n=180)
(n=160)
TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) TKC SKC W(%)
85
71
2
2
134
23 -107,1
1
-66.6
0
0
91
84
3
2
153 50,8
27 -102,7
1
-100
1
-66.6
79
78
3
0
118
42
1
0
39,5
-60
41
147
112,7
47
135
96,7
40
161 120,3
48
172 112,7
44
148 108,3
70
102
37,2
64
146
78,0
55
162
98,6
69
156
77,3
62
147
81,3
56
148
90,1
2.2.Không thường xuyên
2.3.Không tham gia
4. Hứng thú tập luyện, thi đấu
các môn thể thao dân tộc
3.1.Rất hứng thú
3.2.Hứng thú
3.3.Không hứng thú
5. Số lượng các môn thể thao
dân tộc đã tham gia tập
luyện, thi đấu
4.1.Kéo co
4.2.Đá cầu
4.3.Đẩy gậy
4.4.Vật dân tộc
4.5.Ném còn
4.6.Bắn nỏ
4.7.Võ cổ truyền
5
1
-133,3
1
1
0
27
43
86
52
79
25
63,2
59,0
-109,9
26
47
101
74
71
29
96
40,6
-110,7
24
52
104
77
82
20
28
22
72
56
3
113,0
66,6
-152
19
31
23
75
69
1
119,1
76
-183,3
25
29
22
89
64
88
53
36
44,7
40,7
66,6
64,2
58,8
65
40
66
49
31
20
50
25
23
79
83
62
44
92
48
45
17,9
51,5
65
53
37
22
47
20
26
96
81
69
42
81
42
32
38,5
41,7
60,3
62,5
53,1
70,9
20,6
58
47
33
21
49
23