Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác cho kiểu rừng lá rộng thường xanh ở khu vực tây nguyên - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ƢỜ

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

ỌC

NGUYỄN QUỐC

Á

Á SỰ

AY Ổ



ƢƠ

A D NG CÂY GỖ

KHAI THÁC CHO KIỂU RỪNG LÁ RỘ

ƢỚC VÀ SAU
ƢỜNG XANH Ở

KHU VỰC TÂY NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ


ƢỜNG XANH Ở

KHU VỰC TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: iều tra và Quy hoạch rừng
Mã số: 62 62 02 08

LUẬN ÁN TIẾ SĨ

gƣời hƣớng dẫn khoa học:

ỆP

S. S. Vũ iến Hinh

HÀ NỘI – 2016



LỜ CA

OA

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả phân tích nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất
kỳ công trình nào. Những số liệu kế thừa đã đƣợc chỉ rõ nguồn và đƣợc sự cho phép
sử dụng của các tác giả.
ác giả luận án

Nguyễn Quốc hƣơng


ii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt/ký hiệu

Nội dung diễn giải

BNN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CTTT

Công thức tổ thành

CCR

Chứng chỉ rừng

D

Chỉ số đa dạng Simpson

D1,3, (cm)

Đƣờng kính ngang ngực

ĐDSH


G1, (m2/ha)

Tiết diện ngang mất đi do khai thác và đổ gãy: G1 = (Gkt + Gđg)

G2, (m2/ha)

Tiết diện ngang sau khai thác: G2= (G0 - G1)

ha

Hecta

H

Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener

Hvn, (m)

Chiều cao vút ngọn

HL1

Tỷ lệ hỗn loài chung

HL2

Tỷ lệ hỗn loài của các loài có độ nhiều >5%

IVI:

M0, (m3/ha)

Trữ lƣợng rừng trƣớc khai thác

Mkt, (m3/ha)

Trữ lƣợng của bộ phận cây khai thác

Mđg, (m3/ha)

Trữ lƣợng của bộ phận cây đổ gãy

Mmdkt, (m3/ha)

Trữ lƣợng rừng mất đi do khai thác và đổ gãy: Mmdkt = (Mkt +
Mđg)

M2, (m3/ha)

Trữ lƣợng rừng sau khai thác: M2= (M0 – Mmdkt)

mtg

Số loài tham gia công thức tổ thành

mtg-

Số loài mất đi trong công thức tổ thành sau khai thác

mtg+


OTC, ODB

Ô tiêu chuẩn, Ô dạng bản

QLRBV

Quản lý rừng bền vững

R

Mức độ phong phú

SPSS
VQG

(Statistical Package and Social Sciences)
Gói phân tích thống kê dành cho khoa học xã hội
Vƣờn quốc gia

iv


MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG LUẬN ÁN
Khai thác chọn: Là việc chặt hạ gỗ nhằm lợi dụng lƣợng tăng trƣởng của
rừng để đạt mục đích kinh tế là chính, nhƣng phải đảm bảo phát triển, sử dụng rừng
bền vững đã xác định trong phƣơng án điều chế rừng hoặc phƣơng án quản lý rừng
bền vững hoặc phƣơng án khai thác.
Khai thác tác động thấp: Là một hệ thống các biện pháp từ khâu lập kế
hoạch (kế hoạch dài hạn, kế hoạch giai đoạn và kế hoạch năm) đến thiết kế khai

Cây phẩm chất C: Là cây cong queo sâu bệnh hoặc cụt ngọn, rỗng ruột, chỉ
có thể sử dụng dƣới 50% thể tích của thân cây.

vi


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT .......................................................iii
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG LUẬN ÁN ................................................... v
MỤC LỤC .................................................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU .......................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH VẼ .............................................................................................. xii
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của luận án ......................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án ................................................................ 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................. 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 3
5. Những đóng góp của luận án..................................................................................... 4
6. Cấu trúc luận án ........................................................................................................ 4
Chƣơng 1 ...................................................................................................................... 5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 5
1.1. Ở nƣớc ngoài ................................................................................................................... 5
1.1.1. Phƣơng thức khai thác............................................................................................. 5
1.1.2. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ............................................................. 8
1.1.3. Tái sinh rừng ......................................................................................................... 10
1.1.4. Cấu trúc tổ thành ................................................................................................... 13
1.1.5. Đa dạng tầng cây gỗ .............................................................................................. 15

3.1. Một số đặc điểm cơ bản của đối tƣợng rừng khai thác .......................................... 56
3.1.1. Một số nhân tố điều tra cơ bản .............................................................................. 56
3.1.2. Phân bố số cây và trữ lƣợng theo nhóm gỗ ........................................................... 60
3.1.3. Phân bố số cây và trữ lƣợng theo dạng sống......................................................... 64
3.1.4. Phẩm chất của các bộ phận cây rừng .................................................................... 66
3.1.5. Ảnh hƣởng của khai thác đến cấu trúc mật độ và trữ lƣợng rừng ......................... 68
3.1.6. Đánh giá sự thay đổi trạng thái rừng trƣớc và sau khai thác................................. 71
3.2. Đánh giá sự thay đổi về tổ thành cây gỗ trƣớc và sau khai thác ............................ 72
3.2.1. Sự thay đổi tổ thành cây gỗ trƣớc và sau khai thác theo loài cây (N%) ............... 72
3.2.2. Sự thay đổi tổ thành cây gỗ trƣớc và sau khai thác theo chỉ số (IV%) ................. 80
3.2.3. Sự thay đổi tổ thành cây gỗ trƣớc và sau khai thác theo nhóm gỗ ........................ 88

viii


3.2.4. Sự thay đổi số lƣợng loài và trữ lƣợng theo dạng sống ........................................ 98
3.3. Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác ............................... 101
3.3.1. Sự thay đổi một số chỉ số đa dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác ....................... 101
3.3.2. Đa dạng loài theo cấp kính .................................................................................. 106
3.3.3. Đa dạng theo nhóm gỗ ........................................................................................ 108
3.3.4. Đa dạng loài theo dạng sống ............................................................................... 111
3.3.5. Biến động đa dạng loài........................................................................................ 113
3.4. Đánh giá sự thay đổi tái sinh rừng trƣớc và sau khai thác ................................... 118
3.4.1. Tổ thành tầng cây tái sinh ................................................................................... 118
3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá tái sinh rừng ...................................................................... 123
3.4.3. Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao với tổ thành tầng cây tái sinh .............. 132
3.5. Đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh .................................................................. 133
3.5.1. Đối với thiết kế khai thác .................................................................................... 133
3.5.2. Đối với quá trình khai thác.................................................................................. 134
3.5.3. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh sau khai thác .......................................................... 141

Bảng 3.6: Trữ lƣợng và cƣờng độ tổng hợp khai thác .............................................. 70
Bảng 3.7: Công thức tổ thành theo N% một số OTC ............................................... 72
Bảng 3.8: Sự thay đổi một số chỉ tiêu trong công thức tổ thành trƣớc và sau khai
thác ............................................................................................................................ 75
Bảng 3.9: Công thức tổ thành theo IV% một số OTC .............................................. 80
Bảng 3.10: Sự thay đổi một số chỉ tiêu trong công thức tổ thành trƣớc và sau khai
thác ............................................................................................................................ 82
Bảng 3.11: Các loài cây ƣu thế chủ yếu có ∑IV%≥50% .......................................... 87
Bảng 3.12: Công thức tổ thành nhóm gỗ theo số cây một số OTC .......................... 89
Bảng 3.13: Sự thay đổi một số chỉ tiêu trong công thức tổ thành nhóm gỗ theo số
cây trƣớc và sau khai thác ......................................................................................... 90
Bảng 3.14: Công thức tổ thành nhóm gỗ theo trữ lƣợng một số OTC ..................... 93
Bảng 3.15: Sự thay đổi một số chỉ tiêu trong công thức tổ thành nhóm gỗ theo trữ
lƣợng trƣớc và sau khai thác ..................................................................................... 95
Bảng 3.16: Công thức tổ thành dạng sống theo số cây N%...................................... 98
Bảng 3.17: Công thức tổ thành dạng sống theo trữ lƣợng M% ................................ 99
Bảng 3.18: Chỉ số phong phú của loài R ................................................................ 101
Bảng 3.19: Kết quả tính chỉ số Simpson ................................................................. 103

x


Bảng 3.20: Mức độ đa dạng loài H ......................................................................... 104
Bảng 3.21: Kết quả so sánh mức độ đa dạng cây gỗ giữa trƣớc và sau khai thác .. 105
Bảng 3.22: Phân bố số loài bị mất đi theo cỡ kính trong từng OTC sau khai thác. 107
Bảng 3.23: Đa dạng loài theo nhóm gỗ .................................................................. 109
Bảng 3.24: Đa dạng cá thể theo nhóm gỗ ............................................................... 110
Bảng 3.25: Đa dạng loài theo dạng sống ................................................................ 112
Bảng 3.26: Tỷ số hỗn loài ....................................................................................... 113
Bảng 3.27: Chỉ số đa dạng Rensyi tầng cây cao các trạng thái rừng ...................... 116

Hình 3.12: Biểu đồ chỉ số đa dạng Rensyi OTC 12 khai thác chọn .......................... 117
Hình 3.13: Biểu đồ chỉ số đa dạng Rensyi OTC 25 khai thác tác động thấp ............ 117
Hình 3.14: Sự thay đổi tổ thành tầng cây tái sinh trƣớc và sau khai thác .................. 123
Hình 3.15: Phân bố cây tái sinh theo cỡ chiều cao Hvn và cỡ dƣờng kính Doo ........ 130
Hình 3.16: Quan hệ Mmất đi /Mkt.................................................................................. 136
Hình 3.17: Quan hệ (I%thskt /I%kt) .............................................................................. 138

xii


MỞ ẦU

1. Tính cấp thiết của luận án
Rừng tự nhiên nƣớc ta thể hiện rõ những đặc trƣng cơ bản của rừng mƣa
nhiệt đới, phần lớn là rừng thƣờng xanh, kín tán, nhiều tầng, hỗn giao nhiều loài
cây, khác tuổi với các loài cây gỗ chiếm ƣu thế, có quá trình sinh trƣởng, tái sinh
liên tục.
Điều kiện tự nhiên nhiệt đới nói chung cũng nhƣ ở nƣớc ta nói riêng làm cho
các hệ sinh thái trong đó có hệ sinh thái rừng sinh sôi phát triển mạnh mẽ nhanh
chóng. Nhƣng nếu chúng bị suy thoái thì tốc độ suy thoái cũng rất nhanh và gây
nhiều hậu quả nghiêm trọng rất khó khắc phục.
Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích rừng nƣớc ta bị thu hẹp. Sự suy
thoái của rừng đã giảm sút nhiều khả năng cung cấp lâm sản và tác dụng phòng hộ
của rừng. Theo đó là sự gia tăng tác hại của thiên tai, nhƣ bão, lũ, hạn, úng ... dẫn
đến tổn thất lớn về tài sản, tính mạng con ngƣời.
Tầng cây gỗ là thành phần chính tạo lập nên hệ sinh thái rừng, nó đóng vai
trò quan trọng trong việc tạo lập tiểu hoàn cảnh rừng, sản lƣợng gỗ và chức năng
sinh thái của rừng. Bất cứ biến đổi đáng kể nào của tầng cây gỗ cũng dẫn đến sự
thay đổi về năng suất, sản lƣợng cũng nhƣ vai trò sinh thái của rừng.
Sự thay đổi tầng cây gỗ của rừng là kết quả của quá trình diễn thế rừng, và

Xuất phát từ thực tiễn đó, luận án “Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ
trước và sau khai thác cho kiểu rừng lá rộng thường xanh ở khu vực Tây
Nguyên” đƣợc thực hiện là rất cần thiết và có ý nghĩa. Kết quả nghiên cứu của đề
tài là cơ sở khoa học cho việc khai thác và nuôi dƣỡng rừng một cách bền vững cho
khu vực Tây Nguyên nói riêng và cả nƣớc nói chung.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
a. Về khoa học
Bổ sung những thông tin khoa học làm sáng tỏ sự thay đổi về tổ thành và đa
dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác. Đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề
xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dƣỡng rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh
sau khai thác ở vùng Tây Nguyên.
2


b. Về thực tiễn
- Làm sáng tỏ đƣợc sự thay đổi về tổ thành và đa dạng cây gỗ trƣớc và sau
khai thác.
- Đƣa ra đƣợc các biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dƣỡng, phục hồi rừng
tự nhiên lá rộng thƣờng xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên.
3. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Đánh giá đƣợc sự thay đổi đa dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác cho kiểu
rừng lá rộng thƣờng xanh ở khu vực Tây Nguyên làm cơ sở khoa học cho đề xuất
biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dƣỡng rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh sau
khai thác ở vùng Tây Nguyên.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đƣợc sự thay đổi về tổ thành cây gỗ trƣớc và sau khai thác.
- Đánh giá đƣợc sự thay đổi về đa dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác.
- Đề xuất đƣợc biện pháp khai thác và nuôi dƣỡng rừng sau khai thác đảm
bảo cho rừng phát triển bền vững và duy trì sự đa dạng cây gỗ.

chế rừng một cách bền vững.
6. Cấu trúc luận án
Luận án chính dài 147 trang đánh máy A4 đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng và
hai phần (phần mở đầu và kết luận) nhƣ sau:
- Phần mở đầu: Luận giải sự cần thiết của luận án, mục đích nghiên cứu, ý
nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.
- Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
- Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu;
- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận;
- Phần kết luận, tồn tại, khuyến nghị: Các kết luận rút ra từ kết quả nghiên
cứu, nêu những hạn chế, tồn tại của luận án và các khuyến nghị về nghiên cứu tiếp
theo.
Ngoài ra còn có hệ thống 38 bảng, 04 biểu, 18 hình vẽ, biểu đồ minh họa.
Tham khảo 118 tài liệu trong đó 86 tài liệu tiếng Việt, 32 tài liệu tiếng nƣớc ngoài,
có liên quan đến chủ đề nghiên cứu và phần phụ lục gồm các bảng biểu minh họa
kết quả điều tra và tính toán.
4


Chƣơng 1
Ề NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VẤ
1.1. Ở nƣớc ngoài
1.1.1. Phương thức khai thác

Rất nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về phƣơng thức khai thác
chọn, kết quả nghiên cứu đã đem lại những cống hiến và công trình có giá trị nhƣ
Baur G.N (1964) [2]: Cơ sở sinh thái học kinh doanh rừng mƣa. Meyenfeldt von
C.M (1978) [105]. Stocker G.C (1985) [112] đã nghiên cứu các vấn đề kinh doanh

những xáo trộn nhỏ nhất trong hệ sinh thái rừng trong quá trình bảo tồn những giá
trị kinh tế của rừng. Đây là một phƣơng thức đa chu kỳ, bởi vì một số thế hệ của
những cây gỗ hiện có trong quần xã đƣợc chặt hạ trong các chu kỳ khai thác khác
nhau khoảng 20 – 30 năm. CMS có ƣu điểm chính là bảo toàn đƣợc cấu trúc rừng
có hầu hết các cấp tuổi gần với trạng thái cân bằng cấp kính. ii) Chặt chọn ở
Puecto-Rico (Nam Mỹ), chặt chọn ở đây đƣợc xác định trƣớc hết là biện pháp xử lý
nhằm cải thiện quần xã và đƣa rừng vào các điều kiện thích hợp để kinh doanh, đƣa
lại năng suất ổn định theo một phƣơng thức chặt chọn chân chính. Bởi vậy, phƣơng
thức này còn đƣợc gọi là phƣơng thức chặt cải thiện tuyển chọn (selection
improvement cutting). Điểm đáng chú ý của phƣơng thức chặt này là, lúc đầu chu
kỳ chặt quy định 5 năm nhƣng sau đó tăng lên 10 năm. Đây là điều khó tránh khỏi
vì cƣờng độ nhẹ, chu kỳ ngắn đã làm tăng các phí tổn trong khai thác. Tuy nhiên,
việc kéo dài chu kỳ chặt này không làm đảo lộn ý định chung trong một phƣơng
thức chặt chọn mặc dù điều đó có thể làm cho sản lƣợng hàng năm có thể bị rút bớt
bởi qua chu kỳ dài mật độ của quần xã sẽ phải biến động ở mức cách xa hơn mức
mật độ tối ƣu cần có (Baur G.N 1964) [2]. iii) Chặt chọn ở Indonesia, cũng nhƣ
nhiều nƣớc Đông Nam Á khác, rừng mƣa ở Indonesia ƣu thế thuộc về các loài cây
họ Dầu (Dipterocarpaceae). Các quần xã rừng mƣa có giá trị thƣơng mại của quốc
đảo này tập trung chủ yếu ở hai đảo lớn là Kalimantan và Xumatra. Những công
việc lâm sinh trƣớc đây của Indonesia tập trung vào kinh doanh rừng Tếch (Tectona
grandis) rộng lớn và rất tốt ở vùng phân mùa rõ rệt, đặc biệt là ở Jawa. Tuy nhiên,
gần đây các cơ quan lâm nghiệp của nƣớc này đã chú ý đến việc kinh doanh rừng
6


mƣa. Với đối tƣợng này, phƣơng thức chặt chọn và trồng lại theo ngôn ngữ của
Indonesia là TPTI (Tebang Pilihdan Taman Indonesia) đƣợc áp dụng rộng rãi. Một
cách tổng quát, TPTI là một phƣơng thức khai thác chọn với chu kỳ 35 năm và giới
hạn dƣới của cỡ kính đƣợc phép khai thác là 50cm. Số lƣợng cây lấy đi trong một
lần chặt đƣợc khống chế bằng một chỉ số sao cho ít nhất phải chừa lại 25 cây trên

trƣờng Malaysia đã tiến hành nghiên cứu đề tài sự tác động của khai thác và khả
năng phục hồi CO2 sau khai thác tác động thấp, kết quả cho thấy tỷ lệ cây bị tác
động (tổn thƣơng) ở phƣơng pháp thông thƣờng cao hơn RIL. Sau khai thác độ che
phủ của RIL duy trì ở mức 81%, phƣơng pháp thông thƣờng là 51%. Lƣợng lƣu trữ
CO2 sau khai thác RIL cao hơn đến 41%, Philippa R. Lincoln (2008) [99].
1.1.2. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Lịch sử quản lý rừng nhiệt đới đƣợc phát triển từ những năm đầu của thế kỷ
XIX ở Ấn Độ, Mianma và nhanh chóng lan rộng sang nhiều khu vực ở châu Phi.
Khởi đầu, hoạt động quản lý đƣợc thực hiện nhằm bảo vệ có hệ thống các nguồn tài
nguyên gỗ. Ở giai đoạn sau này, các hoạt động quản lý đƣợc đa dạng hóa nhƣ:
chuyển đổi rừng tự nhiên thành rừng trồng hoặc nông lâm kết hợp, tác động nhằm
tạo rừng tự nhiên có năng suất cao hơn, hoặc giảm thiểu tác động và sử dụng tái
sinh tự nhiên để tạo ra các lâm phần có mục tiêu lấy gỗ (các hệ thống tái sinh tự
nhiên). Ngoài ra, quản lý rừng cũng bao gồm các hệ thống phục hồi bằng việc phục
hồi lại rừng trên đất đã bị thoái hóa (các hệ thống phục hồi). Theo (Gomez-Pompa
& Burley, (1991) [92] có thể gộp các hệ thống quản lý rừng trên thế giới về 4 nhóm
chính: nhóm các hệ thống thay thế; nhóm các hệ thống rừng chặt trắng; nhóm các
hệ thống thúc đẩy tái sinh tự nhiên; nhóm các hệ thống rừng phục hồi.
Nỗ lực đầu tiên về quản lý rừng bền vững, gắn liền với chứng chỉ đƣợc thực
hiện là thành lập Hệ thống Rừng Trang trại Hoa Kỳ (American Tree Farm SystemATFS) năm 1941, tiếp đó là Hội đồng Quản trị Rừng (Forest Stewardship CouncilFSC) năm 1993, Lembaga Ekolabel Indonesia (LEI), Forest Certification Schemes
(PEFC) năm 1999 và Hệ thống chứng chỉ gỗ Malaysia MTCS (Malaysian Timber
Certification Scheme -MTCS) năm 2001. Cho đến cuối năm 2011, tổng diện tích
rừng đƣợc quản lý bến vững, đƣợc cấp chứng chỉ theo các bộ tiêu chuẩn khác nhau
là 401.418.552 ha, tƣơng đƣơng 10% tổng diện tích rừng toàn cầu [1].
8


Tháng 10 năm 1993, cuộc họp sáng lập FSC với 130 thành viên từ 26 quốc
gia diễn ra tại Toronto, Canada đã bầu ra Hội đồng Quản trị rừng đầu tiên. Tiếp đó
vào năm 1994 các thành viên sáng lập phê duyệt các nguyên tắc và tiêu chí FSC

Hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN chủ yếu xoay quanh chủ đề QLRBV
với 2 lý do, một là xu hƣớng mất rừng của các nƣớc đang phát triển do áp lực dân
số, lƣơng thực, khai thác lậu, cháy rừng..., hai là bị thị trƣờng thế giới từ chối nếu
gỗ không có chứng chỉ QLRBV của một tổ chức độc lập quốc tế. Bỏ qua quan niệm
rào cản thƣơng mại, các nƣớc thành viên ASEAN đều cần bảo vệ rừng nƣớc mình
và đều cần bán sản phẩm đồ gỗ vào các thị trƣờng quốc tế với giá bán cao. Vì đây là
nhu cầu cấp bách, khách quan, nên trong các năm 1995-2000 ASEAN đã hoàn
thành dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV cho mình vào năm 2000 tại thành phố Hồ Chí
Minh và đƣợc phê duyệt tại Hội nghị Bộ trƣởng Nông - Lâm nghiệp Phnom-penk
2001. Song, do Bộ tiêu chuẩn QLRBV của ASEAN soạn thảo theo 7 tiêu chí của
ITTO, nên gặp khó khăn khi xin cấp chứng chỉ của tổ chức FSC. Tuy vậy, các nƣớc
có nền lâm nghiệp mạnh trong ASEAN nhƣ: Indonesia (Kim ngạch xuất khẩu gỗ 55,5 tỷ USD/năm), Malaysia (4,7 - 5 tỷ USD/năm), sau đó đến Philippines, Thailand
đều đƣợc cấp chứng chỉ FSC (theo 10 nguyên tắc của FSC) trong các năm 20022005, tuy rằng diện tích đƣợc cấp còn hạn chế [16].
1.1.3. Tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái
rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ
ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dƣới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng sau
khai thác, đất rừng sau nƣơng rẫy. Vai trò lịch sử của lớp cây con này là thay thế thế
hệ cây già cỗi. Vì vậy, tái sinh hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần
cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ. Tái sinh rừng có vai trò rất quan trọng
trong việc hình thành và duy trì sự đa dạng về thực vật trong các hệ sinh thái rừng
(Phùng Ngọc Lan, 1986) [35].
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng đƣợc xác
định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lƣợng cây con, đặc điểm phân
bố. Sự tƣơng đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây con và tầng cây gỗ đã đƣợc
10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status