Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác cho kiểu rừng lá rộng thường xanh ở khu vực Tây Nguyên - Pdf 42

Header Page 1 of 134.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ƢỜ

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

ỌC

NGUYỄN QUỐC

Á

Á SỰ

AY Ổ



ƢƠ

A D NG CÂY GỖ

KHAI THÁC CHO KIỂU RỪNG LÁ RỘ

ƢỚC VÀ SAU
ƢỜNG XANH Ở

KHU VỰC TÂY NGUYÊN



A D NG CÂY GỖ

KHAI THÁC CHO KIỂU RỪNG LÁ RỘ

ƢỚC VÀ SAU
ƢỜNG XANH Ở

KHU VỰC TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: iều tra và Quy hoạch rừng
Mã số: 62 62 02 08

LUẬN ÁN TIẾ SĨ

gƣời hƣớng dẫn khoa học:

ỆP

S. S. Vũ iến Hinh

HÀ NỘI – 2016

Footer Page 2 of 134.


Header Page 3 of 134.

Footer Page 3 of 134.


tận tình, chu đáo của thầy giáo hƣớng dẫn khoa học GS.TS. Vũ Tiến Hinh để hoàn
thành luận án. Qua đây, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS. Vũ
Tiến Hinh.
Nhân dịp này, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc Công ty
TNHH MTV Lâm nghiệp Sơ Pai, Hà Nừng, Đăk Tô, M’Đrăk đã giúp đỡ tôi thu
thập số liệu hoàn thành luận án này. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học
đã có những ý kiến góp ý quý báu để tác giả bổ sung và hoàn thiện luận án.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo, gia đình và bạn
bè đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần để tác giả có thêm nghị
lực hoàn thành luận án này.
Với tất cả sự nỗ lực của bản thân nhƣng về trình độ và thời gian hạn chế nên
luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc những ý
kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 6 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Quốc hƣơng

ii
Footer Page 5 of 134.


Header Page 6 of 134.

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt/ký hiệu

Nội dung diễn giải

BNN&PTNT


FSC

Hội đồng quản trị rừng

G, (m2/ha)

Tiết diện ngang lâm phần

G0, (m2/ha)

Tiết diện ngang trƣớc khai thác

Gkt, (m2/ha)

Tiết diện ngang của bộ phận cây khai thác

Gđg, (m2/ha)

Tiết diện ngang của bộ phận cây đổ gãy

G1, (m2/ha)

Tiết diện ngang mất đi do khai thác và đổ gãy: G1 = (Gkt + Gđg)

G2, (m2/ha)

Tiết diện ngang sau khai thác: G2= (G0 - G1)

ha


ki0

Hệ số tổ thành trƣớc khai thác

ki2

Hệ số tổ thành sau khai thác

iii
Footer Page 6 of 134.


Header Page 7 of 134.

Viết tắt/ký hiệu

Nội dung diễn giải

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

M0, (m3/ha)

Trữ lƣợng rừng trƣớc khai thác

Mkt, (m3/ha)

Trữ lƣợng của bộ phận cây khai thác

NGO

Tổ chức phi Chính phủ

N0, (cây/ha)

Mật độ rừng trƣớc khai thác

Nkt, (cây/ha)

Mật độ của bộ phận cây khai thác

Nđg, (cây/ha)

Mật độ của bộ phận cây đổ gãy

Nmdkt, (cây/ha)

Mật độ rừng mất đi do khai thác và đổ gãy: Nmdkt = (Nkt + Nđg)

N2, (cây/ha)

Mật độ rừng sau khai thác: N2= (N0 – Nmdkt)

OTC, ODB

Ô tiêu chuẩn, Ô dạng bản

QLRBV


quần xã thực vật rừng, có tổng hệ số tổ thành ki ≥ 50%.
Loài cây mất đi: Là loài cây có mặt trong công thức tổ thành trƣớc khai thác
nhƣng sau khai thác tỷ trọng của loài bị giảm sút và không còn xuất hiện trong công
thức tổ thành sau khai thác.
Loài cây mới thêm vào: Là loài cây không có mặt trong công thức tổ thành
trƣớc khai thác nhƣng sau khai thác có sự biến động tỷ trọng giữa các loài và loài
này lại xuất hiện trong công thức tổ thành sau khai thác.
Trữ lƣợng khai thác: Là trữ lƣợng mất đi do khai thác (m3/ha).
Trữ lƣợng đổ gãy: Là trữ lƣợng mất đi do đổ gãy trong quá trình khai thác
(m3/ha).
Trữ lƣợng mất đi sau khai thác: Là tổng trữ lƣợng mất đi do khai thác và
đổ gãy (m3/ha).
Cƣờng độ khai thác: Đƣợc tính theo tỷ lệ phần trăm (viết tắt là %) giữa trữ
lƣợng của những cây gỗ chặt trong ô so với tổng trữ lƣợng rừng của ô đó tại thời
điểm thiết kế (không tính cây chặt bài thải và đổ vỡ).

v
Footer Page 8 of 134.


Header Page 9 of 134.

Cƣờng độ đổ gãy: Đƣợc tính theo tỷ lệ % giữa trữ lƣợng các cây gỗ đổ gãy
do quá trình khai thác trong ô với tổng trữ lƣợng của ô đó trƣớc khai thác.
Cƣờng độ tổng hợp sau khai thác: Đƣợc tính theo tỷ lệ % giữa trữ lƣợng
các cây gỗ mất đi sau khai thác trong ô với tổng trữ lƣợng của ô đó trƣớc khai thác.
Cây phẩm chất A: Là cây thân thẳng, đẹp, đoạn gỗ thân dài.
Cây phẩm chất B: Là cây có khuyết tật nhƣng vẫn có thể lợi dụng đƣợc từ
50 ÷ 70% thể tích của thân cây.
Cây phẩm chất C: Là cây cong queo sâu bệnh hoặc cụt ngọn, rỗng ruột, chỉ

1.1.4. Cấu trúc tổ thành ................................................................................................... 13
1.1.5. Đa dạng tầng cây gỗ .............................................................................................. 15
1.1.6. Ứng dụng các chỉ số đa dạng sinh học trong nghiên cứu đa dạng thực vật .......... 16
1.1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tính đa dạng thực vật .................................................. 17
1.2. Ở trong nƣớc ................................................................................................................. 20
1.2.1. Phƣơng thức khai thác........................................................................................... 20
1.2.2. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ........................................................... 24
1.2.3. Tái sinh rừng ......................................................................................................... 26

vii
Footer Page 10 of 134.


Header Page 11 of 134.

1.2.4. Cấu trúc tổ thành ................................................................................................... 30
1.2.5. Đa dạng tầng cây gỗ .............................................................................................. 32
1.2.6. Ứng dụng các chỉ số đa dạng sinh học trong nghiên cứu đa dạng thực vật .......... 34
1.2.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tính đa dạng thực vật .................................................. 35
1.3. Thảo luận ...................................................................................................................... 36
Chƣơng 2 .................................................................................................................... 38
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 38
2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................ 38
2.1.1. Xác định một số đặc điểm cơ bản của đối tƣợng rừng khai thác .......................... 38
2.1.2. Đánh giá sự thay đổi tổ thành cây gỗ trƣớc và sau khai thác ................................ 38
2.1.3. Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác ................................ 38
2.1.4. Đánh giá sự thay đổi tổ thành tái sinh rừng trƣớc và sau khai thác ...................... 38
2.1.5. Đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh ..................................................................... 39
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................................... 39
2.2.1. Quan điểm và phƣơng pháp luận .......................................................................... 39

3.4. Đánh giá sự thay đổi tái sinh rừng trƣớc và sau khai thác ................................... 118
3.4.1. Tổ thành tầng cây tái sinh ................................................................................... 118
3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá tái sinh rừng ...................................................................... 123
3.4.3. Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao với tổ thành tầng cây tái sinh .............. 132
3.5. Đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh .................................................................. 133
3.5.1. Đối với thiết kế khai thác .................................................................................... 133
3.5.2. Đối với quá trình khai thác.................................................................................. 134
3.5.3. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh sau khai thác .......................................................... 141
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ ................................................................ 145
1. Kết luận ................................................................................................................ 145
1.1. Sự thay đổi trạng thái rừng trƣớc và sau khai thác ......................................... 145
1.2. Sự thay đổi về tổ thành cây gỗ trƣớc và sau khai thác .................................... 145
1.3. Sự thay đổi đa dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác ......................................... 145
1.4. Sự thay đổi tái sinh rừng trƣớc và sau khai thác ............................................. 146
1.5. Về đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh ................................................... 147
2. Tồn tại .................................................................................................................. 147
3. Khuyến nghị ......................................................................................................... 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
Tiếng nƣớc ngoài
PHỤ BIỂU

ix
Footer Page 12 of 134.


Header Page 13 of 134.

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

x
Footer Page 13 of 134.


Header Page 14 of 134.

Bảng 3.20: Mức độ đa dạng loài H ......................................................................... 104
Bảng 3.21: Kết quả so sánh mức độ đa dạng cây gỗ giữa trƣớc và sau khai thác .. 105
Bảng 3.22: Phân bố số loài bị mất đi theo cỡ kính trong từng OTC sau khai thác. 107
Bảng 3.23: Đa dạng loài theo nhóm gỗ .................................................................. 109
Bảng 3.24: Đa dạng cá thể theo nhóm gỗ ............................................................... 110
Bảng 3.25: Đa dạng loài theo dạng sống ................................................................ 112
Bảng 3.26: Tỷ số hỗn loài ....................................................................................... 113
Bảng 3.27: Chỉ số đa dạng Rensyi tầng cây cao các trạng thái rừng ...................... 116
Bảng 3.28: Công thức tổ thành tầng cây tái sinh một số OTC ............................... 118
Bảng 3.29: Sự thay đổi một số chỉ tiêu trong công thức tổ thành tái sinh trƣớc và sau
khai thác .................................................................................................................. 120
Bảng 3.30: Mật độ cây tái sinh ............................................................................... 124
Bảng 3.31: Chất lƣợng và nguồn gốc cây tái sinh .................................................. 125
Bảng 3.32: Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ............................................... 127
Bảng 3.33: Phân bố cây tái sinh theo cấp đƣờng kính Doo .................................... 128
Bảng 3.34: Hình thái phân bố cây tái sinh .............................................................. 131
Bảng 3.35: Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao với tổ thành tầng cây tái sinh 132
Bảng 3.36: Bảng tra trữ lƣợng đổ gãy Mđg từ trữ lƣợng khai thác Mkt ................... 136
Bảng 3.37: Bảng tra tỷ lệ đổ gãy do khai thác I%đg từ cƣờng độ khai thác I%kt .... 139
Bảng 3.38: Các loài cây lựa chọn làm giàu rừng .................................................... 144

xi
Footer Page 14 of 134.


MỞ ẦU

1. Tính cấp thiết của luận án
Rừng tự nhiên nƣớc ta thể hiện rõ những đặc trƣng cơ bản của rừng mƣa
nhiệt đới, phần lớn là rừng thƣờng xanh, kín tán, nhiều tầng, hỗn giao nhiều loài
cây, khác tuổi với các loài cây gỗ chiếm ƣu thế, có quá trình sinh trƣởng, tái sinh
liên tục.
Điều kiện tự nhiên nhiệt đới nói chung cũng nhƣ ở nƣớc ta nói riêng làm cho
các hệ sinh thái trong đó có hệ sinh thái rừng sinh sôi phát triển mạnh mẽ nhanh
chóng. Nhƣng nếu chúng bị suy thoái thì tốc độ suy thoái cũng rất nhanh và gây
nhiều hậu quả nghiêm trọng rất khó khắc phục.
Có nhiều nguyên nhân làm cho diện tích rừng nƣớc ta bị thu hẹp. Sự suy
thoái của rừng đã giảm sút nhiều khả năng cung cấp lâm sản và tác dụng phòng hộ
của rừng. Theo đó là sự gia tăng tác hại của thiên tai, nhƣ bão, lũ, hạn, úng ... dẫn
đến tổn thất lớn về tài sản, tính mạng con ngƣời.
Tầng cây gỗ là thành phần chính tạo lập nên hệ sinh thái rừng, nó đóng vai
trò quan trọng trong việc tạo lập tiểu hoàn cảnh rừng, sản lƣợng gỗ và chức năng
sinh thái của rừng. Bất cứ biến đổi đáng kể nào của tầng cây gỗ cũng dẫn đến sự
thay đổi về năng suất, sản lƣợng cũng nhƣ vai trò sinh thái của rừng.
Sự thay đổi tầng cây gỗ của rừng là kết quả của quá trình diễn thế rừng, và
do nhiều nguyên nhân gây ra nhƣ các yếu tố thuộc nội tại hoàn cảnh rừng, cũng nhƣ
các yếu tố tác động bên ngoài. Khai thác rừng là một nhân tố bên ngoài ảnh hƣởng
cả trực tiếp và gián tiếp đến cấu trúc và tổ thành rừng, đặc biệt là tầng cây gỗ. Hoạt
động khai thác ảnh hƣởng trực tiếp đến tầng cây gỗ (tức là tác động trực tiếp đến
cấu trúc rừng), và ảnh hƣởng gián tiếp đến tiểu hoàn cảnh rừng, do vậy khai thác sẽ
ảnh hƣởng rõ đến tầng cây gỗ cả trung gian và dài hạn trong kinh doanh rừng. Theo
nhiều nghiên cứu trên thế giới, tổ thành và mức đa dạng tầng cây gỗ có quan hệ chặt
chẽ không chỉ với trữ lƣợng gỗ mục đích mà còn có ảnh hƣởng rõ rệt đến sự ổn định
và chức năng sinh thái của rừng. Việc đánh giá sự thay đổi về tổ thành và sự đa
1

Bổ sung những thông tin khoa học làm sáng tỏ sự thay đổi về tổ thành và đa
dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác. Đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề
xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dƣỡng rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh
sau khai thác ở vùng Tây Nguyên.
2
Footer Page 17 of 134.


Header Page 18 of 134.

b. Về thực tiễn
- Làm sáng tỏ đƣợc sự thay đổi về tổ thành và đa dạng cây gỗ trƣớc và sau
khai thác.
- Đƣa ra đƣợc các biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dƣỡng, phục hồi rừng
tự nhiên lá rộng thƣờng xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên.
3. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Đánh giá đƣợc sự thay đổi đa dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác cho kiểu
rừng lá rộng thƣờng xanh ở khu vực Tây Nguyên làm cơ sở khoa học cho đề xuất
biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dƣỡng rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh sau
khai thác ở vùng Tây Nguyên.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đƣợc sự thay đổi về tổ thành cây gỗ trƣớc và sau khai thác.
- Đánh giá đƣợc sự thay đổi về đa dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác.
- Đề xuất đƣợc biện pháp khai thác và nuôi dƣỡng rừng sau khai thác đảm
bảo cho rừng phát triển bền vững và duy trì sự đa dạng cây gỗ.
4. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Rừng tự nhiên lá rộng thƣờng xanh là rừng sản
xuất đang đƣa vào khai thác chính tại Tây Nguyên.
b. Phạm vi nghiên cứu:

6. Cấu trúc luận án
Luận án chính dài 147 trang đánh máy A4 đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng và
hai phần (phần mở đầu và kết luận) nhƣ sau:
- Phần mở đầu: Luận giải sự cần thiết của luận án, mục đích nghiên cứu, ý
nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.
- Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
- Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu;
- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận;
- Phần kết luận, tồn tại, khuyến nghị: Các kết luận rút ra từ kết quả nghiên
cứu, nêu những hạn chế, tồn tại của luận án và các khuyến nghị về nghiên cứu tiếp
theo.
Ngoài ra còn có hệ thống 38 bảng, 04 biểu, 18 hình vẽ, biểu đồ minh họa.
Tham khảo 118 tài liệu trong đó 86 tài liệu tiếng Việt, 32 tài liệu tiếng nƣớc ngoài,
có liên quan đến chủ đề nghiên cứu và phần phụ lục gồm các bảng biểu minh họa
kết quả điều tra và tính toán.
4
Footer Page 19 of 134.


Header Page 20 of 134.

Chƣơng 1
Ề NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VẤ
1.1. Ở nƣớc ngoài
1.1.1. Phương thức khai thác

Rất nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về phƣơng thức khai thác
chọn, kết quả nghiên cứu đã đem lại những cống hiến và công trình có giá trị nhƣ

chƣơng trình thử nghiệm chặt chọn ở Surinam đƣợc tiến hành trong 17 năm với sự
hợp tác giữa trƣờng Đại học tổng hợp Surinam và trƣờng Đại học nông nghiệp
Wagenigen (Hà Lan) đã xây dựng một phƣơng thức xử lý rừng có tên gọi là
“phƣơng thức kinh doanh Celos”. (CMS – Celos Management System). CMS là
một phƣơng thức nhằm khai thác một cách chọn lọc tại rừng mƣa nhiệt đới với
những xáo trộn nhỏ nhất trong hệ sinh thái rừng trong quá trình bảo tồn những giá
trị kinh tế của rừng. Đây là một phƣơng thức đa chu kỳ, bởi vì một số thế hệ của
những cây gỗ hiện có trong quần xã đƣợc chặt hạ trong các chu kỳ khai thác khác
nhau khoảng 20 – 30 năm. CMS có ƣu điểm chính là bảo toàn đƣợc cấu trúc rừng
có hầu hết các cấp tuổi gần với trạng thái cân bằng cấp kính. ii) Chặt chọn ở
Puecto-Rico (Nam Mỹ), chặt chọn ở đây đƣợc xác định trƣớc hết là biện pháp xử lý
nhằm cải thiện quần xã và đƣa rừng vào các điều kiện thích hợp để kinh doanh, đƣa
lại năng suất ổn định theo một phƣơng thức chặt chọn chân chính. Bởi vậy, phƣơng
thức này còn đƣợc gọi là phƣơng thức chặt cải thiện tuyển chọn (selection
improvement cutting). Điểm đáng chú ý của phƣơng thức chặt này là, lúc đầu chu
kỳ chặt quy định 5 năm nhƣng sau đó tăng lên 10 năm. Đây là điều khó tránh khỏi
vì cƣờng độ nhẹ, chu kỳ ngắn đã làm tăng các phí tổn trong khai thác. Tuy nhiên,
việc kéo dài chu kỳ chặt này không làm đảo lộn ý định chung trong một phƣơng
thức chặt chọn mặc dù điều đó có thể làm cho sản lƣợng hàng năm có thể bị rút bớt
bởi qua chu kỳ dài mật độ của quần xã sẽ phải biến động ở mức cách xa hơn mức
mật độ tối ƣu cần có (Baur G.N 1964) [2]. iii) Chặt chọn ở Indonesia, cũng nhƣ
nhiều nƣớc Đông Nam Á khác, rừng mƣa ở Indonesia ƣu thế thuộc về các loài cây
họ Dầu (Dipterocarpaceae). Các quần xã rừng mƣa có giá trị thƣơng mại của quốc
đảo này tập trung chủ yếu ở hai đảo lớn là Kalimantan và Xumatra. Những công
việc lâm sinh trƣớc đây của Indonesia tập trung vào kinh doanh rừng Tếch (Tectona
grandis) rộng lớn và rất tốt ở vùng phân mùa rõ rệt, đặc biệt là ở Jawa. Tuy nhiên,
gần đây các cơ quan lâm nghiệp của nƣớc này đã chú ý đến việc kinh doanh rừng
6
Footer Page 21 of 134.


Kỹ thuật khai thác tác động thấp (LIL – Low Impact Logging) hay còn đƣợc
gọi là khai thác giảm thiểu tác động (RIL - Reducing Impact Logging) đã đƣợc
7
Footer Page 22 of 134.


Header Page 23 of 134.

chứng minh làm giảm thiểu tác động đến môi trƣờng đến 50% so với phƣơng pháp
khai thác thông thƣờng, các khu vực rừng sau khai thác công nghệ RIL có tốc độ
phục hồi nhanh hơn, Pinard and Putz (1997) [100]. Viện sinh học và khoa học môi
trƣờng Malaysia đã tiến hành nghiên cứu đề tài sự tác động của khai thác và khả
năng phục hồi CO2 sau khai thác tác động thấp, kết quả cho thấy tỷ lệ cây bị tác
động (tổn thƣơng) ở phƣơng pháp thông thƣờng cao hơn RIL. Sau khai thác độ che
phủ của RIL duy trì ở mức 81%, phƣơng pháp thông thƣờng là 51%. Lƣợng lƣu trữ
CO2 sau khai thác RIL cao hơn đến 41%, Philippa R. Lincoln (2008) [99].
1.1.2. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Lịch sử quản lý rừng nhiệt đới đƣợc phát triển từ những năm đầu của thế kỷ
XIX ở Ấn Độ, Mianma và nhanh chóng lan rộng sang nhiều khu vực ở châu Phi.
Khởi đầu, hoạt động quản lý đƣợc thực hiện nhằm bảo vệ có hệ thống các nguồn tài
nguyên gỗ. Ở giai đoạn sau này, các hoạt động quản lý đƣợc đa dạng hóa nhƣ:
chuyển đổi rừng tự nhiên thành rừng trồng hoặc nông lâm kết hợp, tác động nhằm
tạo rừng tự nhiên có năng suất cao hơn, hoặc giảm thiểu tác động và sử dụng tái
sinh tự nhiên để tạo ra các lâm phần có mục tiêu lấy gỗ (các hệ thống tái sinh tự
nhiên). Ngoài ra, quản lý rừng cũng bao gồm các hệ thống phục hồi bằng việc phục
hồi lại rừng trên đất đã bị thoái hóa (các hệ thống phục hồi). Theo (Gomez-Pompa
& Burley, (1991) [92] có thể gộp các hệ thống quản lý rừng trên thế giới về 4 nhóm
chính: nhóm các hệ thống thay thế; nhóm các hệ thống rừng chặt trắng; nhóm các
hệ thống thúc đẩy tái sinh tự nhiên; nhóm các hệ thống rừng phục hồi.
Nỗ lực đầu tiên về quản lý rừng bền vững, gắn liền với chứng chỉ đƣợc thực

(CSA) đã đƣa ra hệ thống quản lý ngành lâm nghiệp - tiêu chuẩn ISO 14000.
Theo Christopher Upton và Stephen Bass (1996) [90], hầu hết các tiêu chuẩn
quản lý rừng do các tổ chức quốc tế đƣa ra đều đƣợc chấp nhận ở mức cao. Trong
đó các tiêu chuẩn của FSC đƣợc coi là sát thực và có khả năng ứng dụng rộng rãi
hơn cả. Tuy nhiên, cho đến nay tình hình QLRBV trên thế giới vẫn chƣa đƣợc cải
thiện đáng kể, nhiều khu rừng vẫn đứng trƣớc nguy cơ bị tàn phá nghiêm trọng.
Năm 1997, Ngân hàng Thế giới và Quỹ Bảo tồn Động vật Hoang dã Thế giới
(WWF) công bố chƣơng trình hợp tác với mục tiêu đƣa 200 triệu hecta rừng đƣợc
quản lý sản xuất gỗ vào chƣơng trình “Quản lý bền vững đƣợc cấp chứng chỉ độc
9
Footer Page 24 of 134.


Header Page 25 of 134.

lập” vào năm 2005. Kết quả đạt đƣợc mục tiêu với 31,8 triệu hecta (16% mục tiêu),
trong đó chỉ có 1/3 ở các khu rừng nhiệt đới [30].
Hợp tác lâm nghiệp trong khối ASEAN chủ yếu xoay quanh chủ đề QLRBV
với 2 lý do, một là xu hƣớng mất rừng của các nƣớc đang phát triển do áp lực dân
số, lƣơng thực, khai thác lậu, cháy rừng..., hai là bị thị trƣờng thế giới từ chối nếu
gỗ không có chứng chỉ QLRBV của một tổ chức độc lập quốc tế. Bỏ qua quan niệm
rào cản thƣơng mại, các nƣớc thành viên ASEAN đều cần bảo vệ rừng nƣớc mình
và đều cần bán sản phẩm đồ gỗ vào các thị trƣờng quốc tế với giá bán cao. Vì đây là
nhu cầu cấp bách, khách quan, nên trong các năm 1995-2000 ASEAN đã hoàn
thành dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV cho mình vào năm 2000 tại thành phố Hồ Chí
Minh và đƣợc phê duyệt tại Hội nghị Bộ trƣởng Nông - Lâm nghiệp Phnom-penk
2001. Song, do Bộ tiêu chuẩn QLRBV của ASEAN soạn thảo theo 7 tiêu chí của
ITTO, nên gặp khó khăn khi xin cấp chứng chỉ của tổ chức FSC. Tuy vậy, các nƣớc
có nền lâm nghiệp mạnh trong ASEAN nhƣ: Indonesia (Kim ngạch xuất khẩu gỗ 55,5 tỷ USD/năm), Malaysia (4,7 - 5 tỷ USD/năm), sau đó đến Philippines, Thailand
đều đƣợc cấp chứng chỉ FSC (theo 10 nguyên tắc của FSC) trong các năm 20022005, tuy rằng diện tích đƣợc cấp còn hạn chế [16].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status