Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác cho kiểu rừng lá rộng thường xanh ở khu vực tây nguyên (TT) - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN QUỐC PHƢƠNG

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐA DẠNG CÂY GỖ TRƢỚC VÀ SAU KHAI
THÁC CHO KIỂU RỪNG LÁ RỘNG THƢỜNG XANH Ở KHU VỰC
TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: Điều tra và quy hoạch rừng
Mã số: 62 62 02 08

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2016


Luận án đƣợc hoàn thành tại:
Trường Đại học Lâm nghiệp - Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Vũ Tiến Hinh

Phản biện 1: …………………………………………………………….....
………………………………………………………………………………
Phản biện 2: …………………………………………………………….....
………………………………………………………………………………
Phản biện 3: …………………………………………………………….....
………………………………………………………………………………

nhằm đảm bảo kinh doanh rừng bền vững (hướng tới bền vững về sản lượng, duy trì và phát huy chức năng
sinh thái rừng).
Xuất phát từ thực tiễn đó, luận án “Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác cho
kiểu rừng lá rộng thường xanh ở khu vực Tây Nguyên” được thực hiện là rất cần thiết và có ý nghĩa. Kết
quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc khai thác và nuôi dưỡng rừng một cách bền vững cho
khu vực Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
a. Về khoa học: Bổ sung những thông tin khoa học làm sáng tỏ sự thay đổi về tổ thành và đa dạng
cây gỗ trước và sau khai thác. Đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất biện pháp kỹ thuật khai
thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên.
b. Về thực tiễn:Làm sáng tỏ được sự thay đổi về tổ thành và đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác;
Đưa ra được các biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng, phục hồi rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau
khai thác ở vùng Tây Nguyên.
3. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung: Đánh giá được sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác cho kiểu rừng
lá rộng thường xanh ở khu vực Tây Nguyên làm cơ sở khoa học cho đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và
nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được sự thay đổi về tổ thành cây gỗ trước và sau khai thác.
- Đánh giá được sự thay đổi về đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác.
- Đề xuất được biện pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác đảm bảo cho rừng phát triển
bền vững và duy trì sự đa dạng cây gỗ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh là rừng sản xuất đang đưa vào khai
thác chính tại Tây Nguyên.
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: Trong khuôn khổ luận án, chỉ tiến hành nghiên cứu một số cơ sở khoa học
cho đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở
vùng Tây Nguyên.


(1) Trạng thái rừng sau khai thác có sự thay đổi không và thay đổi đến mức nào?
(2) Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ trước và sau khai thác có sự thay đổi như thế nào?
+ Sự thay đổi về số loài cây tham gia trong công thức tổ thành trước và sau khai thác?
+ Sự thay đổi về loài cây chiếm ưu thế trong công thức tổ thành trước và sau khai thác?
+ Sự thay đổi vị trí của các loài cây trong công thức tổ thành trước và sau khai thác?
+ Số loài bị mất đi và số loài mới được thêm mới vào trong công thức tổ thành trước và sau khai
thác? ...
(3) Đặc điểm tổ thành tầng cây gỗ theo số cây, theo chỉ số quan trọng IV%, theo nhóm gỗ, theo dạng
sống trước và sau khai thác như thế nào? Chất lượng rừng ra sao?
(4) Quá trình khai thác rừng đã hợp lý chưa?
(5) Tính đa dạng cây gỗ có sự thay đổi như thế nào sau khai thác?
(6) Giải pháp kỹ thuật như thế nào về khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác? Làm sao để nâng
cao chất lượng rừng?...
Trên đây là một số vấn đề cơ bản mà đề tài luận án tiếp tục giải quyết.


3
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.1.1. Xác định một số đặc điểm cơ bản của đối tượng rừng khai thác
2.1.2. Đánh giá sự thay đổi tổ thành cây gỗ trước và sau khai thác
2.1.3. Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác
2.1.4. Đánh giá sự thay đổi tổ thành tái sinh rừng trước và sau khai thác
2.1.5. Đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận
Sự ổn định và phục hồi rừng sau khi tác động khai thác được phản ảnh rõ rệt qua sự thay đổi các đặc
trưng của rừng ngay sau khi khai thác. Các đặc trưng cơ bản bao gồm: tổ thành, tầng thứ, mật độ, đường
kính bình quân, chiều cao bình quân, trữ lượng, đa dạng loài… Vì vậy, cần nghiên cứu sự thay đổi của các
đặc trưng cơ bản này trước và sau khai thác làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi

4
2.2.2. Phương pháp kế thừa tài liệu
Đề tài kế thừa các tài liệu liên quan đã được công bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các
văn bản mang tính pháp lý, những tài liệu điều tra cơ bản của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh
vực của đề tài.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1. Bố trí ô tiêu chuẩn (OTC)
Diện tích ô tiêu chuẩn đo đếm tầng cây cao: 10.000 m2 (1,0 hecta).
Số lượng ô tiêu chuẩn đo đếm tầng cây cao: 30 ô (trong đó: khai thác chọn tại Gia Lai và Đăk Lăk là
20 ô và khai thác tác động thấp tại Kon Tum là 10 ô).Trong mỗi ô (1,0 hecta) phân thành 25 ô đo đếm, mỗi ô
đo đếm có diện tích 400 m2 (20mx20m) để thuận tiện cho việc điều tra và tổng hợp số liệu. Trong mỗi ô thứ
cấp (400 m2) đặt một ô đo đếm tái sinh ở giữa có diện tích là: 25m2
2.2.3.2. Điều tra ô tiêu chuẩn
a. Thời điểm trƣớc khai thác: Đối với tầng cây cao (cây có D1,3≥ 6cm)
Đánh số thứ tự toàn bộ số cây gỗ có D1,3≥ 6 cm trong ô; Xác định tên loài cây; Đo đường kính
ngang ngực (D1,3 m); Đo chiều cao vút ngọn (Hvn); Xác định phẩm chất theo A, B, C; Đánh dấu những cây đã
được thiết kế khai thác.
Đối với cây tái sinh: Xác định tên cây có D1,3< 6cm; Xác định phẩm chất của cây tái sinh theo A, B,
C; Xác định nguồn gốc cây tái sinh; Đo chiều cao vút ngọn và đo đường kính gốc.
b. Thời điểm ngay sau khi khai thác: Đối với tầng cây cao
Đánh dấu những cây đã được khai thác;Đánh dấu những cây đổ gẫy do quá trình khai thác.
Đối với tầng cây tái sinh: Xác định tên những cây bị đổ gãy trong quá trình khai thác.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
2.2.4.1. Xác định một số đặc điểm cơ bản của đối tượng rừng khai thác.
- Tiết diện ngang G (m2/ha):
- Trữ lượng M (m3/ha):

G=




M đg
Mo

*100

(2.5)

I%đgM: Cường độ đổ gãy do khai thác theo trữ lượng
Mđg: Trữ lượng gỗ đổ gãy do quá trình khai thác
Mo: Tổng trữ lượng ô trước khai thác

* Đánh giá ảnh hưởng của khai thác đến cấu trúc rừng (tính cả cây đổ gãy)
- Trữ lượng mất đi do khai thác:


5

M mdkt  M kt  M đg
Trong đó:

(2.7)

Mmdkt: Trữ lượng mất đi do khai thác
Mkt: Trữ lượng khai thác
Mđg: Trữ lượng đổ gãy do khai thác

- Tỷ lệ trữ lượng mất đi do hoạt động khai thác (cường độ tổng hợp sau khai thác):

I %thskt 

No

(2.10)

I%thskt: Cường độ tổng hợp sau khai thác
Nmdkt : Số cây mất đi do khai thác
No: Số cây trước khai thác

* Phân loại trạng thái rừng trước và sau khai thác
- Phân loại theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn “ Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng” và theo Quy phạm thiết kế
kinh doanh rừng (QPN 6- 84) Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐKT ngày 01/8/1984 của Bộ Lâm
nghiệp.
2.2.4.2. Xác định công thức tổ thành cây gỗ
a) Theo số cây

ki 

ni
*100
N

b) Theo chỉ số IV%

IV % 

(2.12)

N %  G%
2

H   pi log pi

(2.17)

i 1

Trong đó:

ni là số lượng cá thể của loài i trong quần xã
pi là tỷ lệ cá thể của loài i: pi = ni/N
n
C

 N log N   ni log ni 
n
i 1


Hoặc:

H

Trong đó:

C là hằng số: C = 2,302585

H = 0 khi quần xã chỉ có một loài duy nhất, vì khi đó N.logN =

(2.18)



Công thức trên dùng cho trường hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hoặc hệ thống ngẫu nhiên với trường hợp
N rất lớn so với ni. Với N không quá lớn so với ni thì dùng công thức:
m

D2  1  
1

ni  ni  1 


N  N 1 

(2.20)

Khi D1 = D2 = 0, quần xã có một loài duy nhất (tính đa dạng thấp nhất). Khi D1 = D2 = 1, quần xã có
số loài nhiều nhất với số cá thể thấp nhất (mỗi loài chỉ một cá thể), mức độ đồng đều cao nhất. D 1, D2 càng
lớn thì số lượng loài của quần xã càng nhiều, mức độ đa dạng càng cao.
3) So sánh sự sai khác về đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác.
Để so sánh sự sai khác về đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác, dùng tiêu chuẩn t:

t

H1  H 2
D ( H1 )  D ( H 2 )

(2.21)

Với bậc tự do tra bảng là:



(2.23)

Trong đó: m là số loài
c) Chỉ số đa dạng tổng hợp Rensyi:

 s

ln   pi 

H    i 1
1

(2.24)

2.2.4.4. Đặc điểm tái sinh rừng
* Tổ thành cây tái sinh
Ki % =

Ni
*100
N

(2.25)

Trong đó:
Ki: hệ số tổ thành cây tái sinh của loài i;
Ni: số cây tái sinh của loài i trên các ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn;
N: tổng số cây tái sinh của các loài trên các ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn.
Khi xác định công thức tổ thành theo phần trăm số cây, cần xác định một số tiêu chí sau:



8
N / ha 

10.000
*n
S

(2.27)

Với S là tổng diện tích các ODB điều tra tái sinh (m2) và n là số lượng cây tái sinh điều tra được.
* Chất lượng cây tái sinh
Tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, xấu được tính theo công thức:

N% 
Trong đó:

ni
*100
N

(2.28)

N%: tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, xấu.
ni: số cây của từng loại phẩm chất tốt, trung bình, xấu.
N: tổng số cây tái sinh.

* Xác định hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất
Dùng phương pháp dựa vào tỷ số phương sai và trung bình số cây tái sinh trên ODB. Số cây tầng tái sinh


( ni)

2

i 1

25

(2.31)

X: số cây tái sinh bình quân trên ODB.
n

X

 ni
i 1

25

(2.32)

ni: số cây tái sinh trong ODB thứ i
n: tổng số cây tái sinh trong các ODB nghiên cứu
Đại lượng t ở công thức trên tuân theo luật phân bố t của Student
Nếu│t│< tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố ngẫu nhiên;
Nếu t > tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố cụm;
Nếu t
của chúng rất chậm, đồng thời chúng vẫn chiếm một không gian nhất định trong rừng và làm hạn chế sự sinh
trưởng của các loài xung quanh. Vì vậy, ngoài căn cứ vào đường kính D1,3 cần phải căn cứ vào dạng sống
của nhóm loài cây khi thiết kế khai thác.
3.1.4. Phẩm chất của các bộ phận cây rừng
Bảng 3.4: Phẩm chất của các bộ phận cây rừng
Phẩm chất
Loại
Chỉ tiêu
Tổng
A
B
C
A
Khai thác chọn
476
215
198
63
45,1
N (cây/ha)
Trước
KT

M (m3/ha)
N (cây/ha)

Tỷ lệ %
B

C

18,5
13,3

20
115,6

12,2
72,8

6,5
37,0

1,3
5,8

61,3
63,0

32,3
32,0

6,4
5,0

355
N (cây/ha)
3
M (m /ha)
212,7
Khai thác tác động thấp

29,6

18,4

M (m /ha)

319,1

171,7

79,8

67,6

53,8

25,0

21,2

N (cây/ha)
M (m /ha)

85
7,5

39,8
3,7

21,5

Đổ gãy
Khai thác

M (m3/ha)
N (cây/ha)
M (m3/ha)

Sau KT

KT
Đổ gãy
Khai thác

3

3


10
Loại

Chỉ tiêu
3

Sau KT

M (m /ha)
N (cây/ha)
M (m3/ha)



52,9
52,8

30,7
28,6

C
54,1
16,4
18,6

Kết quả bảng 3.4 cho thấy, rừng tại khu vực nghiên cứu chủ yếu có phẩm chất tốt (A) và trung bình
(B). Trước và sau khai thác phẩm chất xấu (C) chỉ chiếm dưới 20%. Qua đó cho thấy rừng tại đây có nhiều
cây gỗ khỏe mạnh, thân thẳng, ít sâu bệnh hoặc rỗng ruột, tỷ lệ lợi dụng gỗ tương đối cao.
3.1.5. Ảnh hưởng của khai thác đến cấu trúc mật độ và trữ lượng rừng
* Số cây mất đi: Số lượng cây bị đổ gãy lớn hơn nhiều lần so với số cây đã khai thác, số lượng cây
đổ gãy bình quân gấp 5,3 lần số lượng cây khai thác. Số lượng cây mất đi do bị đổ gãy cao chứng tỏ việc
khai thác không đúng quy trình, làm ảnh hưởng tới chất lượng rừng, làm thay đổi cấu trúc của rừng. Cho nên
cần phải có các biện pháp kỹ thuật để giảm thiểu số lượng cây đổ gãy do khai thác.
* Trữ lượng mất đi: Cường độ tổng hợp sau khai thác theo trữ lượng là khá cao, tại một số khu vực
có cường độ tổng hợp vượt quá 40%.
3.1.6. Đánh giá sự thay đổi trạng thái rừng trước và sau khai thác
Sau khai thác: trạng thái rừng bị giảm cấp trạng thái cụ thể như sau: trạng thái IV giảm xuống IIIB
và IIIA3; Rừng rất giàu giảm xuống rừng giàu và trung bình; rừng giàu giảm xuống trung bình.
Khai thác chọn: Số cây mất đi sau khai thác bình quân 121 cây/ha, chênh lệch so với trước khai thác
là 25,5%; tổng tiết diện ngang mất đi sau khai thác bình quân 11,4 m2/ha, chênh lệch so với trước khai thác
là 33,2%; trữ lượng mất đi do đổ gãy và khai thác bình quân 128,3 m3/ha, chênh lệch so với trước khai thác
là 37,7%.
Khai thác tác động thấp: Số cây mất đi sau khai thác bình quân 98 cây/ha, chênh lệch so với trước

thức tổ thành sau khai thác. Sự thay đổi của một hay nhiều nhóm gỗ trong công thức tổ thành sau khai thác
thể hiện sự biến đổi rất lớn dưới tác động của việc khai thác rừng. Điều này nói lên sự thay đổi không chỉ của
một vài cá thể hay một vài loài mà là sự thay đổi của rất nhiều loài trong cùng một nhóm gỗ. Đặc biệt, sự
thay đổi mất đi hay thêm mới vào của một nhóm gỗ chiếm ưu thế lại càng thể hiện rõ nét hơn sự biến đổi lớn
như thế nào.
Mặc dù có sự thay đổi lớn trong công thức tổ thành nhóm gỗ sau khai thác nhưng chất lượng rừng
sau khai thác vẫn hầu như không được cải thiện. Điều này thể hiện rõ nét trong công thức tổ thành sau khai
thác, các nhóm gỗ có giá trị thấp vẫn chiếm ưu thế. Điều này không phù hợp với mục tiêu kinh doanh của
rừng tự nhiên là rừng sản xuất và nó cũng thể hiện sự nghèo nàn về chất lượng rừng tại khu vực nghiên cứu,
vì vậy chưa đáp ứng được mục đích kinh doanh gỗ lớn. Cho nên rất cần có biện pháp kỹ thuật để nâng cao
giá trị và chất lượng của rừng. Đồng thời trong quá trình khai thác cần phải có kế hoạch và các biện pháp kỹ
thuật cụ thể để tránh làm mất đi hoàn toàn một số loài nào đó trong tổng thể. Điều này sẽ làm giảm sự đa
dạng sinh học trong quần xã thực vật rừng và ảnh hưởng đến quy luật phát triển bền vững của tự nhiên.
3.2.4. Sự thay đổi số lượng loài và trữ lượng theo dạng sống
Khác với công thức tổ thành theo số cây, theo chỉ số quan trọng IV% và theo nhóm gỗ, công thức tổ
thành theo dạng sống chỉ có sự thay đổi hệ số tổ thành sau khai thác. Tuy nhiên, sự thay đổi này là không
đáng kể và hầu như ít làm thay đổi vị trí của nhóm loài cây trong công thức tổ thành sau khai thác. Không có
sự mất đi hay thêm mới của nhóm loài cây theo dạng sống sau khai thác. Điều này cũng dễ hiểu vì nhóm loài
cây theo dạng sống là tập hợp của rất nhiều loài cây có chung một kiểu dạng sống như nhau, không dễ dàng
gì mà chúng có thể mất đi hoàn toàn một nhóm được.
3.3. Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trƣớc và sau khai thác
3.3.1. Sự thay đổi một số chỉ số đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác
3.3.1.1. Chỉ số phong phú của loài: sau khai thác, chỉ số mức độ phong phú R cao hơn so với trước
khai thác.
3.3.1.2. Chỉ số Simpson: trước khai thác và sau khai thác giá trị D1 và D2 không có sự chênh lệch
đáng kể. Có 20/30 OTC (chiếm 66,67%) có giá trị D1 của rừng sau khai thác thấp hơn so với trước khai thác.
Mức độc đa dạng loài bị suy giảm.
3.3.1.3. Mức độ đa dạng của loài(hàm số Shannon - Wiener): không có sự khác biệt về đa dạng tầng
cây gỗ trước và sau khai thác.
3.3.1.4. So sánh mức độ đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác: không có sự khác biệt giữa trước

1
D1,3(cm)

0
8 16 24 32 40 48 56 64 72 80 88 96

1
0

D1,3(cm)

Hình 3.8: Phân bố số loài mất đi theo từng cỡ đƣờng kính
Kết quả hình 3.8 cho thấy: số loài cây trong từng cỡ đường kính sau khai thác thấp hơn so với trước
khai thác. Số loài cây bị mất đi giảm dần từ cỡ đường kính 8 đến 40 cm sau đó lại tăng lên. Điều này cho
thấy số loài bị mất đi nhiều nhất ở cỡ kính từ 8 đến 20 cm và cỡ kính trên 60 cm. Tại các cỡ đường kính nhỏ
số loài mất đi chủ yếu do đổ gãy trong quá trình khai thác. Còn các cỡ đường kính lớn trên 60 cm loài bị mất
đi là do chúng được chọn để khai thác. Còn lại cỡ kính từ 30 đến 50 cm số loài bị mất đi là thấp nhất, đặc
biệt cỡ đường kính 40 cm không có loài nào bị mất đi. Điều này dễ hiểu vì tại cỡ đường kính này các loài cây
hầu như không được lựa chọn để khai thác và chúng cũng đã đủ lớn để tránh khỏi sự đổ gãy gây ra trong quá
trình khai thác, chỉ có một số ít các cá thể bị đổ gãy do khai thác.
3.3.3. Đa dạng theo nhóm gỗ
Nhóm
gỗ
I
II
III
IV
V
VI
VII

5,1
11
0,4
180
6,0
169
5,6
11
0,4
180
6,0
174
5,8
6
0,2
262
8,7
248
8,3
14
0,5
48
1,6
45
1,5
3
0,1
Kết quả bảng 3.23 cho thấy: Nhóm gỗ VII có sự đa dạng về loài là cao nhất, kém đa dạng loài nhất là

nhóm gỗ I. Số loài cây bị mất đi phần lớn cũng tập trung vào các nhóm gỗ có số loài lớn là nhóm gỗ VII, IV,

24
25
26
27
28
29
30
Tổng
TB
Tỷ lệ %

Bảng 3.25: Đa dạng loài theo dạng sống
Số loài trƣớc khai thác
Số loài sau khai thác
Tổng
Tổng
Gỗ lớn Gỗ nhỡ Gỗ nhỏ
Gỗ lớn Gỗ nhỡ Gỗ nhỏ
số loài
số loài
12
16
9
37
11
16
9
36
12
17

8
16
13
37
7
16
13
36
11
20
12
43
10
18
12
40
12
17
10
39
11
15
10
36
12
23
15
50
10
20

6
10
6
22
12
11
6
29
11
11
5
27
11
12
6
29
11
11
6
28
10
13
9
32
10
12
7
29
9
9

9
10
1
20
9
9
1
19
7
13
2
22
7
13
2
22
6
12
4
22
6
12
4
22
11
13
7
31
11
13

7
10
2
19
11
15
4
30
10
15
3
28
11
13
4
28
10
13
3
26
295
413
227
275
391
219
10
14
8
9

2
1
0
0
0
1
0
0
0
2
2

Kết quả bảng 3.25 cho thấy: Đa số các loài thuộc nhóm loài cây gỗ nhỡ, bình quân trên mỗi OTC có
14 loài, chúng chiếm đến 44,2%. Nhóm loài cây gỗ lớn, bình quân trên mỗi OTC có 10 loài, chiếm 31,6%.
Còn lại là nhóm loài cây gỗ nhỏ. Sau khai thác, số loài cây bị mất đi bình quân trên mỗi OTC là 1 loài đối
với mỗi nhóm loài cây.


14
3.3.5. Biến động đa dạng loài
Tỷ số hỗn loài HL2 có sự chênh lệch rất lớn so với HL1. Đa dạng loài và mức độ ưu thế có xu
hướng giảm sau khai thác. Độ đa dạng H trước khai thác cao hơn so với sau khai thác.
3.4. Đánh giá sự thay đổi tái sinh rừng trƣớc và sau khai thác
Tổ thành tầng cây tái sinh trước và sau khai thác có sự thay đổi về thành phần loài cây tham gia, hệ
số tổ thành, số lượng loài cây ưu thế, có một số loài mất đi và một số loài mới thêm vào trong công thức tổ
thành sau khai thác. Một số loài cây có mặt trong công thức tổ thành trước khai thác nhưng không có mặt
trong công thức tổ thành sau khai thác và ngược lại. Hệ số tổ thành của từng loài cây có sự thay đổi, có
những loài sau khai thác hệ số tổ thành giảm đi, có những loài thì lại tăng lên, từ đó vị trí của các loài trong
công thức tổ thành sau khai thác bị xáo trộn.
Mật độ cây tái sinh triển vọng sau khai thác nhỏ hơn 1.000 cây/ha tại một số OTC. Chất lượng cây

và trữ lƣợng mất đi sau khai thác (Mmất đi /Mkt).


15
Trữ lượng đổ gãy do khai thác được xác định thông qua mối quan hệ giữa trữ lượng khai thác và trữ
lượng mất đi sau khai thác. Xác lập mối quan hệ Mmất đi /Mkt. Kết quả tính cho thấy chúng có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau qua phương trình:
Mmất đi = 1,6547 + 1,0935Mkt

(3.1)

Hệ số xác định R = 0,9961; giá trị Sig < 0,05; các tham số đều tồn tại. Hình ảnh trực quan thể hiện
2

mối quan hệ Mmất đi /Mkt được minh họa tại hình 3.16.

Mmất đi

(m3/ha)

200,00
180,00
160,00
140,00
120,00
100,00
80,00
60,00
40,00
20,00

21
22
23
24

35
36
37
38
39
40

23,5
24,6
25,7
26,8
27,9


3,5
3,6
3,7
3,8
3,9


39,9
41,0
42,1
43,2

132
133
134
135

160
161
162
163
164
165

177
178
179
180


M mất đi (m3/ha)


Mđg (m3/ha)


67,3
68,4
69,5
70,5
71,6
72,7

148,2
149,3


13,8
13,9
14,0
14,1
14,2
14,3


176,6
177,7
178,8
179,9
181,0
182,1


16,6
16,7
16,8
16,9
17,0
17,1


195,2
196,3

(3.4)

Hệ số xác định R = 0,9968; giá trị Sig < 0,05; các tham số đều tồn tại thể hiện sự tồn tại của phương
2

trình. Hình ảnh trực quan thể hiện mối quan hệ (I%thskt/I%kt). Được minh họa tại hình 3.17.
50

I%thskt

45
40
35
30
25
20
15
10
5

I%kt

0
0

10

20

30

1,6
13
14,7
1,7
14
15,8
1,8
15
16,9
1,9
16
18,0
2,0
17
19,1
2,1
18
20,2
2,2
19
21,3
2,3
20
22,4
2,4
21
23,5
2,5
22
24,6

Cƣờng độ tổng hợp sau khai thác
I%thskt
27,8
28,9
30,0
31,1
32,2
33,3
34,4
35,5
36,6
37,7
38,8
39,9
41,0
42,1
43,2
44,3


Tỷ lệ đổ gãy
I%đg
2,8
2,9
3,0
3,1
3,2
3,3
3,4
3,5

khi đó chúng vẫn chiếm lĩnh một không gian nhất định trong rừng và làm ảnh hưởng xấu đến không gian
sống của các loài xung quanh. Do đó cần có nghiên cứu cụ thể và hạ thấp tiêu chuẩn khai thác của nhóm loài
cây gỗ nhỏ.
Ngoài ra, cần phải thực hiện một số biện pháp kỹ thuật như:


19
- Sau quá trình khai thác có hiện tượng các cây đổ gãy, các cây tái sinh bị gãy cần có sự kiểm tra,
nghiệm thu, tránh trình trạng lợi dụng để khai thác gỗ trái phép.
- Kiểm soát các hành vi khai thác của công nhân, tránh tình trạng thất thoát trữ lượng do quá trình
khai thác, chặt nhầm cây, chặt không theo quy trình,...
- Cần phải có kế hoạch bài cây, chặt hạ, vận xuất, làm đường vận xuất, kiểm soát xói mòn đất.
3.5.3. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh sau khai thác
3.5.3.1. Nuôi dưỡng rừng
3.5.3.2. Xúc tiến tái sinh tự nhiên
3.5.3.3. Làm giàu rừng
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Sự thay đổi trạng thái rừng trƣớc và sau khai thác
Trước khai thác rừng hầu hết ở trạng thái giàu và rất giàu, sau khai thác: trạng thái rừng thường giảm
cấp: trạng thái IV giảm xuống IIIB và IIIA3; rừng rất giàu giảm xuống rừng giàu và trung bình; rừng giàu
giảm xuống rừng giàu và trung bình.
Cường độ tổng hợp sau khai thác theo trữ lượng là khá cao, tại một số khu vực có cường độ tổng hợp
vượt quá 40%.
1.2. Sự thay đổi về tổ thành cây gỗ trƣớc và sau khai thác
Tổ thành cây gỗ theo số cây, chỉ số quan trọng IV%, nhóm gỗ, dạng sống đều có sự thay đổi về hệ số
tổ thành (các loài/nhóm gỗ/dạng sống), hầu hết đều có sự thay đổi thành phần loài tham gia công thức tổ
thành, thay đổi thành phần loài chiếm ưu thế. Vị trí của các loài trong công thức tổ thành có sự xáo trộn. Mặc
dù có sự thay đổi lớn trong công thức tổ thành nhóm gỗ sau khai thác nhưng chất lượng rừng sau khai thác
vẫn không được cải thiện.

trong công thức tổ thành sau khai thác và ngược lại. Hệ số tổ thành của từng loài cây có sự thay đổi, có
những loài sau khai thác hệ số tổ thành giảm đi, có những loài thì lại tăng lên, từ đó vị trí của các loài trong
công thức tổ thành sau khai thác bị xáo trộn.
Mật độ cây tái sinh triển vọng sau khai thác nhỏ hơn 1.000 cây/ha tại một số OTC. Chất lượng cây
tái sinh chủ yếu có phẩm chất tốt và trung bình, nguồn gốc tái sinh phần lớn là từ hạt. Số lượng cây tái sinh
giảm dần khi cỡ chiều cao và đường kính tăng lên. Cây tái sinh trước và sau khai thác về cơ bản có dạng
phân bố đều. Tổ thành tầng cây cao và tầng cây tái sinh có quan hệ mật thiết với nhau.
1.5. Về đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
- Đối với thiết kế khai thác: Đối với những loài cây có số lượng cá thế ít thì không nên khai thác.
Tập trung khai thác các cá thể thuộc nhóm gỗ VII, VI, V, đặc biệt là nhóm gỗ VII, đánh dấu các loài cây mục
đích.
- Đối với quá trình khai thác: đã đề xuất được phương pháp xác định cường độ khai thác cần thiết; đề
xuất nên chọn loài cây khai thác hợp lý; đề xuất nên giảm tiêu chuẩn đường kính khai thác đối với nhóm loài
cây gỗ nhỏ.
- Đối với rừng sau khai thác: hai biện pháp chính được đề xuất là: nuôi dưỡng rừng, xúc tiến tái sinh
tự nhiên và làm giàu rừng.
2. Tồn tại
Luận án mới chỉ tiến hành thu thập số liệu ở một số (04 Công ty) Công ty Lâm nghiệp trên địa bàn Tây
Nguyên mà chưa tiến hành thu thập số liệu ở nhiều Công ty Lâm nghiệp (vì các Công ty khác không có chỉ
tiêu khai thác trong thời gian nghiên cứu).
Chưa có những ô nghiên cứu định vị, theo dõi đánh giá động thái của rừng sau khai thác.
3. Khuyến nghị
Với tầm quan trọng của khai thác, sử dụng bền vững rừng tự nhiên, luận án đưa ra một số khuyến
nghị như sau:
- Về mặt lý luận cũng như thực tiễn những kết quả nghiên cứu luận án có thể đưa vào áp dụng trong
thực tiễn sản xuất tại khu vực nghiên cứu. Tuy vậy, công trình cần tiếp tục nghiên cứu để nâng cao hơn nữa ý
nghĩa thực tiễn.
- Cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu trên nhiều Công ty Lâm nghiệp có khai thác rừng tự nhiên, để có
thể đưa ra những biện pháp kỹ thuật tối ưu nhất áp dụng trong thực tiễn sản xuất.
- Cần có nghiên cứu, theo dõi đánh giá rừng sau khai thác với thời gian 5 năm đến 10 năm để có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status