Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác cho kiểu rừng lá rộng thường xanh ở vực tây nguyên - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN QUỐC PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐA DẠNG CÂY GỖ TRƯỚC VÀ SAU
KHAI THÁC CHO KIỂU RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH Ở
KHU VỰC TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: Điều tra và Quy hoạch rừng
Mã số: 62 62 02 08

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Vũ Tiến Hinh

HÀ NỘI, 2016


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả phân tích nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nào. Những số liệu kế thừa đã được chỉ rõ nguồn và được sự cho phép
sử dụng của các tác giả.



Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CTTT

Công thức tổ thành

CCR

Chứng chỉ rừng

D

Chỉ số đa dạng Simpson

D1,3, (cm)

Đường kính ngang ngực

ĐDSH

Đa dạng sinh học

EU

Cộng đồng chung châu Âu

FAO

Tổ chức Nông Lương - Liên Hợp Quốc


Ha

Hecta

H

Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener

Hvn, (m)

Chiều cao vút ngọn

HL1

Tỷ lệ hỗn loài chung

HL2

Tỷ lệ hỗn loài của các loài có độ nhiều >5%

IVI:

Chỉ số quan trọng (Importance Value Index)

I%đg

Tỷ lệ đổ gãy

I%thskt

3

Mđg, (m /ha)

Trữ lượng của bộ phận cây đổ gãy

Mmdkt, (m3/ha)

Trữ lượng rừng mất đi do khai thác và đổ gãy: Mmdkt = (Mkt + Mđg)

M2, (m3/ha)

Trữ lượng rừng sau khai thác: M2= (M0 – Mmdkt)

mtg

Số loài tham gia công thức tổ thành

mtg-

Số loài mất đi trong công thức tổ thành sau khai thác

mtg+

Số loài mới thêm vào trong công thức tổ thành sau khai thác

M

Số loài trên ô tiêu chuẩn


Quản lý rừng bền vững

R

Mức độ phong phú

SPSS
VQG

(Statistical Package and Social Sciences)
Gói phân tích thống kê dành cho khoa học xã hội
Vườn quốc gia


v

MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG LUẬN ÁN

Khai thác chọn: Là việc chặt hạ gỗ nhằm lợi dụng lượng tăng trưởng của
rừng để đạt mục đích kinh tế là chính, nhưng phải đảm bảo phát triển, sử dụng rừng
bền vững đã xác định trong phương án điều chế rừng hoặc phương án quản lý rừng
bền vững hoặc phương án khai thác.
Khai thác tác động thấp: Là một hệ thống các biện pháp từ khâu lập kế
hoạch (kế hoạch dài hạn, kế hoạch giai đoạn và kế hoạch năm) đến thiết kế khai
thác; triển khai các hoạt động phụ trợ như làm đường, kho bãi, chặt hạ, vận xuất, xử
lý rừng sau khai thác… đồng thời giám sát, đánh giá nhằm thực hiện tốt cho mục
tiêu quản lý rừng bền vững.
Nhóm loài cây ưu thế: Là tập hợp những loài cây chiếm tỷ trọng lớn trong
quần xã thực vật rừng, có tổng hệ số tổ thành ki ≥ 50%.
Loài cây mất đi: Là loài cây có mặt trong công thức tổ thành trước khai thác

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT .....................................................iii
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG LUẬN ÁN ................................................. v
MỤC LỤC ............................................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ...................................................................................... x
DANH MỤC HÌNH VẼ .......................................................................................... xii
MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của luận án...................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.............................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
5. Những đóng góp của luận án ................................................................................. 3
6. Cấu trúc luận án.................................................................................................... 4
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................ 5
1.1. Ở nước ngoài ........................................................................................................................5
1.1.1. Phương thức khai thác................................................................................................5
1.1.2. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ..............................................................8
1.1.3. Tái sinh rừng ..............................................................................................................10
1.1.4. Cấu trúc tổ thành.......................................................................................................13
1.1.5. Đa dạng tầng cây gỗ .................................................................................................14
1.1.6. Ứng dụng các chỉ số đa dạng sinh học trong nghiên cứu đa dạng thực vật .....16
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính đa dạng thực vật .................................................17
1.2. Ở trong nước ......................................................................................................................19
1.2.1. Phương thức khai thác..............................................................................................19
1.2.2. Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ............................................................23
1.2.3. Tái sinh rừng ..............................................................................................................25
1.2.4. Cấu trúc tổ thành.......................................................................................................29

3.2.2. Sự thay đổi tổ thành cây gỗ trước và sau khai thác theo chỉ số (IV%) ..............76
3.2.3. Sự thay đổi tổ thành cây gỗ trước và sau khai thác theo nhóm gỗ .....................85
3.2.4. Sự thay đổi số lượng loài và trữ lượng theo dạng sống .......................................94
3.3. Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác........................... 97
3.3.1. Sự thay đổi một số chỉ số đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác ......................97
3.3.2. Đa dạng loài theo cấp kính ....................................................................................102
3.3.3. Đa dạng theo nhóm gỗ............................................................................................104
3.3.4. Đa dạng loài theo dạng sống .................................................................................107


ix

3.3.5. Biến động đa dạng loài...........................................................................................109
3.4. Đánh giá sự thay đổi tái sinh rừng trước và sau khai thác ............................ 114
3.4.1. Tổ thành tầng cây tái sinh ......................................................................................114
3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá tái sinh rừng ......................................................................118
3.4.3. Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao với tổ thành tầng cây tái sinh ..........126
3.5. Đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh ........................................................... 127
3.5.1. Đối với thiết kế khai thác .......................................................................................127
3.5.2. Đối với quá trình khai thác ....................................................................................128
3.5.3. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh sau khai thác ..........................................................134
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 138
1. Kết luận........................................................................................................... 138
2. Tồn tại............................................................................................................. 140
3. Khuyến nghị.................................................................................................... 140
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



Bảng 3.21: Kết quả so sánh mức độ đa dạng cây gỗ giữa trước và sau khai thác ............ 101
Bảng 3.22: Phân bố số loài bị mất đi theo cỡ kính trong từng OTC sau khai thác........... 103
Bảng 3.23: Đa dạng loài theo nhóm gỗ .......................................................................... 105
Bảng 3.24: Đa dạng cá thể theo nhóm gỗ....................................................................... 106


xi

Bảng 3.25: Đa dạng loài theo dạng sống........................................................................ 107
Bảng 3.26: Tỷ số hỗn loài.............................................................................................. 109
Bảng 3.27: Chỉ số đa dạng Rensyi tầng cây cao các trạng thái rừng ............................... 112
Bảng 3.28: Công thức tổ thành tầng cây tái sinh một số OTC ........................................ 114
Bảng 3.29: Sự thay đổi một số chỉ tiêu trong công thức tổ thành tái sinh trước và sau khai
thác ............................................................................................................................... 115
Bảng 3.30: Mật độ cây tái sinh ...................................................................................... 119
Bảng 3.31: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh .......................................................... 120
Bảng 3.32: Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao ....................................................... 122
Bảng 3.33: Phân bố cây tái sinh theo cấp đường kính Doo............................................. 123
Bảng 3.34: Hình thái phân bố cây tái sinh...................................................................... 125
Bảng 3.35: Mối quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao với tổ thành tầng cây tái sinh.......... 126
Bảng 3.36: Bảng tra trữ lượng đổ gãy Mđg từ trữ lượng khai thác Mkt ............................ 130
Bảng 3.37: Bảng tra tỷ lệ đổ gãy do khai thác I%đg từ cường độ khai thác I%kt .............. 132
Bảng 3.38: Các loài cây lựa chọn làm giàu rừng ............................................................ 137


xii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ 1 ô tiêu chuẩn......................................................................................... 39

và quản lý không bền vững.
Tầng cây gỗ là thành phần chính tạo lập nên hệ sinh thái rừng, nó đóng vai
trò quan trọng trong việc tạo lập tiểu hoàn cảnh rừng, sản lượng gỗ và chức năng
sinh thái của rừng. Bất cứ biến đổi đáng kể nào của tầng cây gỗ cũng dẫn đến sự
thay đổi về năng suất, sản lượng cũng như vai trò sinh thái của rừng.
Sự thay đổi tầng cây gỗ của rừng là kết quả của quá trình diễn thế rừng, và
do nhiều nguyên nhân gây ra như các yếu tố thuộc nội tại hoàn cảnh rừng, cũng như
các yếu tố tác động bên ngoài. Khai thác rừng là một nhân tố bên ngoài ảnh hưởng
cả trực tiếp và gián tiếp đến cấu trúc và tổ thành rừng, đặc biệt là tầng cây gỗ. Hoạt
động khai thác ảnh hưởng trực tiếp đến tầng cây gỗ (tức là tác động trực tiếp đến
cấu trúc rừng), và ảnh hưởng gián tiếp đến tiểu hoàn cảnh rừng, do vậy khai thác sẽ
ảnh hưởng rõ đến tầng cây gỗ cả trung gian và dài hạn trong kinh doanh rừng. Theo
nhiều nghiên cứu trên thế giới, tổ thành và mức đa dạng tầng cây gỗ có quan hệ chặt
chẽ không chỉ với trữ lượng gỗ mục đích mà còn có ảnh hưởng rõ rệt đến sự ổn định
và chức năng sinh thái của rừng. Việc đánh giá sự thay đổi về tổ thành và sự đa
dạng tầng cây gỗ trước và sau khai thác vì thế có ý nghĩa quan trọng cho đề xuất
biện pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác nhằm đảm bảo kinh doanh
rừng bền vững (hướng tới bền vững về sản lượng, duy trì và phát huy chức năng
sinh thái rừng).
Tây Nguyên là vùng có đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi cho sự phát triển
của nhiều loài cây rừng. So với cả nước thì trữ lượng rừng khu vực này còn tương


2

đối cao. Vì thế kinh doanh khai thác rừng bền vững đang mở ra cho vùng một
hướng đi và cơ hội phát triển mới. Để quản lý cũng như sử dụng bền vững tài
nguyên rừng ở khu vực này thì rất cần có những công trình nghiên cứu cụ thể và
sâu sắc về những vấn đề có liên quan đến tài nguyên rừng. Một trong những lĩnh
vực nghiên cứu quan trọng là nghiên cứu về sự thay đổi cấu trúc tổ thành và đa

Đánh giá được sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác cho kiểu
rừng lá rộng thường xanh ở khu vực Tây Nguyên làm cơ sở khoa học cho đề xuất
biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau
khai thác ở vùng Tây Nguyên.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được sự thay đổi về tổ thành cây gỗ trước và sau khai thác.
- Đánh giá được sự thay đổi về đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác.
- Đề xuất được biện pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác đảm
bảo cho rừng phát triển bền vững và duy trì sự đa dạng cây gỗ.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu: Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh là rừng sản
xuất đang đưa vào khai thác chính tại Tây Nguyên.
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: Trong khuôn khổ luận án, chỉ tiến hành nghiên
cứu một số cơ sở khoa học cho đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng
rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên.
- Về địa điểm nghiên cứu: Chỉ tiến hành nghiên cứu một số địa phương có
khai thác gỗ tại vùng Tây Nguyên là: Gia Lai và Đắk Lắk loại hình khai thác chọn;
Kon Tum loại hình khai thác tác động thấp.
- Về thời điểm thu thập số liệu: Trước và ngay sau khi khai thác xong.
- Về thời gian nghiên cứu: Từ 2013 đến 2016.
5. Những đóng góp của luận án
- Về mặt học thuật: Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu bổ sung vào giáo
trình, bài giảng phục vụ cho giảng dạy ở bậc đại học trở lên.
- Về mặt lý luận: Bổ sung những thông tin khoa học làm sáng tỏ sự thay đổi
về tổ thành và đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác. Đồng thời cung cấp cơ sở
khoa học cho việc đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên
lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên.



TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Ở nước ngoài
1.1.1. Phương thức khai thác
Rất nhiều nhà khoa học đã dày công nghiên cứu về phương thức khai thác
chọn, kết quả nghiên cứu đã đem lại những cống hiến và công trình có giá trị như
Baur G.N (1964) [2]: Cơ sở sinh thái học kinh doanh rừng mưa. Meyenfeldt von
C.M (1978) [105]. Stocker G.C (1985) [112] đã nghiên cứu các vấn đề kinh doanh
rừng mưa, phục hồi rừng về tái sinh vệt và quản lý rừng mưa nhiệt đới... dưới các
góc độ khác nhau đã xác định mức độ phù hợp của phương thức khai thác chọn
trong kinh doanh rừng mưa nhiệt đới.
Theo Baur G.N (1964) [2] những lý do để lựa chọn phương thức khai thác
duy trì rừng khác tuổi nhiệt đới là: trong khai thác chỉ cần lấy ra những cây gỗ thành
thục và quá thành thục, những cây gỗ có kích thước nhỏ hơn và bất kỳ cây gỗ nào
cao to hơn còn lành mạnh mà theo tình hình thông thường là vô dụng song có triển
vọng thành loài có giá trị hàng hóa đều được chừa lại; cần tiếp tục bảo vệ đất, tránh
xói mòn sau khi mở tán rừng có thể xảy ra mạnh; chống các bất trắc do yếu tố khí
hậu có thể xảy ra; những lý do về mỹ quan trong cảnh quan chung của vùng, đặc
điểm là những nơi liền kề với các diện tích rừng dùng làm nơi vui chơi, giải trí hay
du lịch. Trong nhiều trường hợp, tất cả các lý lẽ trên có thể hoàn toàn được chấp
nhận để duy trì một quần xã không đều tuổi. Tuy nhiên, cũng cần phải cân nhắc các
lý lẽ này trước khi quyết định đưa ra những xử lý lâm sinh bởi phần lớn các loài cây
gỗ rừng nhiệt đới đều có xu hướng là loài ưa sáng. Mặt khác, khác thác chọn nếu số
lần khai thác ít, cường độ cao và tập trung sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt hơn là
khai thác cường độ thấp số lần khai thác nhiều. Hơn nữa, nhiều loài cây đặc biệt là
ở rừng mưa nhiệt đới thường có tán lá cực lớn có thể tạo ra hệ số đổ vỡ cao khi khai
thác những cây này [22].
Một số phương thức chặt chọn được coi là có nhiều hứa hẹn với những thành
công ban đầu phải kể đến là: i) Phương thức chặt chọn ở Surinam (Nam Mỹ), một



Indonesia là TPTI (Tebang Pilihdan Taman Indonesia) được áp dụng rộng rãi. Một
cách tổng quát, TPTI là một phương thức khai thác chọn với chu kỳ 35 năm và giới


7

hạn dưới của cỡ kính được phép khai thác là 50cm. Số lượng cây lấy đi trong một
lần chặt được khống chế bằng một chỉ số sao cho ít nhất phải chừa lại 25 cây trên
một hecta cho chu kỳ sau. Thông thường, mỗi lần chặt không lấy đi quá 10
cây/hecta. Tại các khoảng trống hình thành sau khai thác được trồng bổ sung cây
con sau khi thu hoạch từ một đến hai năm. Ở nơi có cây tái sinh sau hai thác dày chỉ
chăm sóc, phát quang cho cây mục đích và tỉa thưa những cây kém giá trị [22]. iv)
Chặt chọn ở Ấn Độ, một trong những chế độ quản lý rừng sớm nhất và còn được
chấp nhận rộng rãi nhất là phương thức chặt chọn, nó bao gồm việc khai thác có
chọn lọc các cây gỗ có giá trị và dựa vào tái sinh tự nhiên là chủ yếu. Phương thức
này được áp dụng ở những nơi có các loài cây có giá trị với tỷ lệ thấp; nơi thiếu
thông tin về sử dụng đầu ra, khó tiếp cận hoặc có yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Những xử lý sau này của Ấn Độ có cải biến thêm là sử dụng phương thức khai thác
chọn, kết hợp với các biện pháp nhằm cải thiện thúc đẩy cây tái sinh có sẵn phát
triển lên. Về kỹ thuật, chu kỳ chặt chọn khá dài (25 đến 45 năm), không mở
tánmạnh bằng cách quy định các giới hạn về đường vanh thân cây và hạn chế số cây
lấy ra trên một hecta đồng thời xem xét đến cự ly giữa các cây gỗ chặt hạ. Tùy
thuộc vào tình hình tái sinh nơi khai thác, có thể bổ sung cây tái sinh thông qua tái
sinh nhân tạo nơi không có đủ cây con. Sau khai thác, tiến hành chăm sóc, phát
quang cho lớp cây tái sinh đã mọc và nâng dần tầm cao của vòm lá. Ở quần xã
Dipterocarpus spp và Mesua ferre, dùng kỹ thuật ken cây tầng giữa để nâng cao
vòm lá lên khoảng 9 mét, chăm sóc cây tái sinh, sau 10 năm, cây tái sinh có chiều
cao từ 0,3 mét đã sinh trưởng đạt tới 2,25 mét. Còn ở nơi không dùng kỹ thuật nâng
cao vòm lá, cây tái sinh cùng tuổi chỉ sinh trưởng được 0,3 mét sau khai thác lên
0,75 mét (Baur G.N 1964) [2].

Certification Scheme -MTCS) năm 2001. Cho đến cuối năm 2011, tổng diện tích
rừng được quản lý bến vững, được cấp chứng chỉ theo các bộ tiêu chuẩn khác nhau
là 401.418.552 ha, tương đương 10% tổng diện tích rừng toàn cầu [1].
Tháng 10 năm 1993, cuộc họp sáng lập FSC với 130 thành viên từ 26 quốc
gia diễn ra tại Toronto, Canada đã bầu ra Hội đồng Quản trị rừng đầu tiên. Tiếp đó
vào năm 1994 các thành viên sáng lập phê duyệt các nguyên tắc và tiêu chí FSC
cùng quy định về hệ thống tổ chức FSC. Từ đó tới nay FSC đã trải qua quá trình
phát triển mạnh mẽ với hệ thống chứng chỉ quản lý rừng bền vững có uy tín trên thế


9

giới. FSC là tổ chức uy tín nhất và chứng chỉ FSC được mọi thị trường chấp nhận,
kể cả Bắc Mỹ và Tây Âu [37]. FSC được thành lập vào tháng 10/1993 tại TorontoCanada bởi một nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 26 quốc gia, bao gồm đại
diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân bản xứ, đại
diện các ngành công nghiệp và các cơ quan cấp chứng chỉ. FSC cấp chứng chỉ
QLRBV cho rừng ôn đới, nhiệt đới, rừng tự nhiên, rừng trồng và đang mở rộng ra
rừng sản xuất lâm sản ngoài gỗ. Tổ chức này có trụ sở chính đặt tại thành phố
Bonn-Đức có cấu trúc quản trị duy nhất dựa trên các nguyên tắc sự tham gia, dân
chủ, công bằng. FSC có đại diện tại hơn 50 quốc gia. Thành viên FSC được chia
thành nhóm xã hội, nhóm môi trường và nhóm kinh tế, mỗi nhóm lại được chia ra
thành nhóm Bắc (các nước công nghiệp) và nhóm Nam (các nước đang phát triển).
Bất kỳ ai hỗ trợ cải thiện quản lý rừng trên thế giới đều có thể trở thành thành viên
của FSC. Hội đồng Quản trị rừng quốc tế (FSC) đề xuất 10 nguyên tắc và các tiêu
chuẩn quản lý rừng. Ủy ban phát triển bền vững (CSD) cũng đề nghị các chỉ thị
rừng bền vững. Tổ chức các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và hội tiêu chuẩn Canada
(CSA) đã đưa ra hệ thống quản lý ngành lâm nghiệp - tiêu chuẩn ISO 14000.
Theo Christopher Upton và Stephen Bass (1996) [90], hầu hết các tiêu chuẩn
quản lý rừng do các tổ chức quốc tế đưa ra đều được chấp nhận ở mức cao. Trong
đó các tiêu chuẩn của FSC được coi là sát thực và có khả năng ứng dụng rộng rãi

cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ. Tái sinh rừng có vai trò rất quan trọng
trong việc hình thành và duy trì sự đa dạng về thực vật trong các hệ sinh thái rừng
(Phùng Ngọc Lan, 1986) [35].
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác
định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân
bố. Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây con và tầng cây gỗ đã được
nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930 ; Richards, 1933; 1939; Aubreville,
1938; Beard, 1946; Lebrun và Gilbert, 1954; Jones, 1955-1956; Schultz, 1960; Baur
G.N, 1964 ; Rollet, 1969) [106]. Do tính phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ
có một số loài cây có giá trị nên trong thực tiễn, người ta chỉ khảo sát những loài
cây có ý nghĩa nhất định.
Khi nghiên cứu tái sinh ở rừng đới châu Phi, A.Obrevin (1938) (dẫn theo
Phùng Ngọc Lan, 1986) [35] đã khái quát hóa các hiện tượng tái sinh ở rừng nhiệt


11

đới châu Phi để đúc kết nên lý luận bức khảm tái sinh, nhưng phần lý giải các hiện
tượng đó còn bị hạn chế. Vì vậy lý luận của ông còn ít sức thuyết phục, chưa góp
ích cho thực tiễn sản xuất các biện pháp kỹ thuật điều khiển tái sinh rừng theo
những mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
Vansteenis (1956) [106] khi nghiên cứu về rừng mưa đã nhận xét, đặc điểm
hỗn loài của rừng mưa nhiệt đới là nguyên nhân dẫn đến đặc điểm tái sinh phân tán
liên tục. Ngược lại, tái sinh phân tán liên tục ở rừng mưa lại là tiền đề để tạo thành
một rừng mưa hỗn loài khác tuổi. Tổ thành những loài cây tái sinh mọc ở lỗ trống là
những loài cây ưa sáng mọc nhanh, đời sống ngắn, không có mặt trong tổ thành
rừng, mà nguồn gốc có thể là do chim, những động vật từ xa mang tới… Tỷ lệ cây
ưa sáng tỷ lệ thuận với kích thước lỗ trống, tức là kích thước lỗ trống càng lớn, thì
tỷ lệ cây ưa sáng càng nhiều. Đây là loài cây tiên phong làm nhiệm vụ hàn gắn các
lỗ trống ở trong rừng. Sau khi các loài cây ưa sáng đã tạo ra bóng, cây tái sinh của

xác định số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung
bằng trồng rừng nhân tạo. Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên
rừng nhiệt đới Châu Á như: Budowski (1956), Bava (1954), Catinot (1965) lại nhận
định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh
tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh
có sẵn dưới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995) [14].
Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng, độ ẩm
đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến
quá trình tái sinh rừng, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề cập đến
vấn đề này: H.Lamprecht (1989) [95] cho rằng kết cấu của quần thụ lâm phần có
ảnh hưởng đến tái sinh rừng. I.D.Yurkevich (1960) đã chứng minh độ tàn che tối ưu
cho sự phát triển bình thường của đa số các loài cây gỗ là 0,6-0,7.
Trong các công trình nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa cây con và quần
thụ, V.G.Karpov (1969) đã chỉ ra đặc điểm phức tạp trong quan hệ cạnh tranh về
dinh dưỡng khoáng của đất, ánh sáng, độ ẩm và tính chất không thuần nhất của
quan hệ qua lại giữa các thực vật tùy thuộc đặc tính sinh vật học, tuổi và điều kiện
sinh thái của quần thể thực vật. (theo Nguyễn Văn Thêm, 1992) [66].
Về phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy
mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (Dẫn theo Ghent A. W, 1969) [91], với
diện tích ô đo đếm thông thường từ 1 đến 4 m2. Để giảm sai số trong khi thống kê
tái sinh tự nhiên, Walton, Barnard (1950) [114] đã đề nghị một phương pháp "điều



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status