Quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ 5 6 tuổi tại trường mầm non tuổi hoa quận ba đình thành phố hà nội - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
*****

LÊ THỊ TRÂM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC –
GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI TẠI TRƢỜNG MẦM NON TUỔI HOA –
QUẬN BA ĐÌNH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ THỊ TRÂM ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP
GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC –
GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI TẠI TRƢỜNG MẦM NON TUỔI HOA –
QUẬN BA ĐÌNH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Lê

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BGH

: Ban Giám hiệu

CBQL

: Cán bộ quản lý

CMHS

: Cha mẹ học sinh

CS-GD

: Chăm sóc, giáo dục

GD

: Giáo dục

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GDMN

: Giáo dục mầm non



MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mu ̣c chữ viế t tắ t ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mu ̣c bảng................................................................................................ vii
Danh mu ̣c hin
̀ h ................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHỐI
HỢP GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG TRONG VIỆC CHĂM SÓC
- GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI ......................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và
nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi. ................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 6
1.1.2. Nghiên cứu trong nước............................................................................ 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................ 9
1.2.1. Quản lý .................................................................................................... 9
1.2.2. Chăm sóc giáo dục trẻ .......................................................................... 11
1.2.3. Trẻ 5-6 tuổi ............................................................................................ 12
1.2.4. Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục ............................................. 16
1.3. Ý nghĩa, vai trò của việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ...................................................................... 16
1.3.1. Vai trò của gia đình trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ ......................... 16
1.3.2. Ý nghĩa của việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm
sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ................................................................................ 19
1.4. Nội dung và hình thức hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường
trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ..................................................... 21
1.4.1. Nội dung phối hợp................................................................................. 21
1.4.2. Hình thức phối hợp ............................................................................... 23

của phụ huynh ................................................................................................. 38

iv


2.3. Hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non Tuổi Hoa ......................................... 40
2.3.1. Nhận thức về việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non Tuổi Hoa....................... 40
2.3.2.Thực trạng hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non Tuổi Hoa....................... 42
2.4. Thực trạng quản lý phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc
chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ...................................................................... 45
2.4.1. Thực trạng tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về phối hợp
giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi. ..... 45
2.4.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý, điều hành hoạt động phối
hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi.
......................................................................................................................... 48
2.4.3. Thực trạng tổ chức chỉ đạo triển khai các hoạt động phối hợp giữa gia
đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi .................... 50
2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ......................................... 52
2.4.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình
và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
Tuổi Hoa .......................................................................................................... 53
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 56
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG
TRONG VIỆC CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI TẠI
TRƢỜNG MẦM NON TUỔI HOA – BA ĐÌNH – HÀ NỘI ................... 57
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ............................................................ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 85
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 87

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Bảng số liệu về giáo viên của trường mầm non Tuổi Hoa ............ 40
Bảng 2.2: Số liệu khảo sát nhận thức về việc phối hợp giữa gia đình và ....... 41
nhà trường. ...................................................................................................... 41
Bảng 2.3: Bảng kết quả khảo sát nhận thức về quản lý phối hợp giữa gia đình
và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ .......................................... 46
Bảng 2.4: Bảng kết quả khảo sát nhận thức về một số vai trò của quản lý hoạt
động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ
5-6 tuổi. ........................................................................................................... 47
Bảng 3.1 Bảng thống kê kết quả khảo sát ....................................................... 76
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp ............. 77
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức của cán bộ, giáo viên và cha mẹ
học sinh đối với việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường. .................. Error!
Bookmark not defined.
Hình 2.2: Biểu đồ đánh giá mức độ nhận thức về việc phối hợp giữa gia đình
và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non
Tuổi Hoa. ......................................................................................................... 42
Hình 2.3: Biều đồ đánh giá nhận thức về quản lý hoạt động phối hợp giữa gia
đình và nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ .................................. 46
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức chỉ đạo triển khai các hoạt động phối hợp giữa gia
đình và nhà trường ......................................................................................... 50
Hình 3.1 Biều đồ đánh giá tương quan giữa tính cấp thiết, khả thi của các biện
pháp dựa trên điểm trung bình ........................................................................ 78

Lứa tuổi mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) là giai đoạn trẻ chuẩn bị bước vào lớp
1, đây là bước ngoặt quan trọng đầu tiên trong cuộc đời học tập của trẻ, bởi
vậy trẻ cần được cung cấp đầy đủ các điều kiện về sức khỏe, kiến thức, kỹ
1


năng để tự tin và đáp ứng tốt những yêu cầu của môi trường mới. Để đạt được
điều này thì sự phối kết hợp chặt chẽ, thống nhất giữa gia đình và nhà trường
đã trở thành một nguyên tắc giáo dục bắt buộc mà nếu nó được thực hiện tốt
thì hiệu quả và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ sẽ được nâng cao vì cha mẹ
là người vừa chăm lo nuôi nấng, giáo dục nhận thức, vừa đôn đốc dìu dắt con
mình ngay từ khi mới sinh ra và gia đình không chỉ là cái nôi sinh thành, nơi
chiếm phần lớn thời gian sinh sống, mà còn là môi trường giáo dục đầu tiên
của mỗi người. Bên cạnh đó, trường mầm non chính là hạt nhân, là trung tâm
khoa học còn cô giáo mầm non là chuyên gia chăm sóc giáo dục, có trình độ
chuyên môn, có kỹ năng giao tiếp sư phạm giỏi.
Trên thực tế, gia đình và nhà trường cũng đã quan tâm sát cánh chăm
chút cho sự phát triển của trẻ và có sự hợp tác thống nhất nhất định, trường
mầm non Tuổi Hoa của chúng tôi cũng có hội CMHS hoạt động thường
xuyên, có kế hoạch theo điều lệ của hội, phụ huynh cũng quan tâm tới chương
trình giáo dục mà nhà trường dành cho các con, tuy nhiên hoạt động phối hợp
này chưa được quản lý, tổ chức một cách khoa học, hệ thống nên nó còn
mang tính hình thức, lỏng lẻo, thiếu thường xuyên, liên tục.
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư
cách là cán bộ quản lý trong nhà trường, tôi luôn trăn trở với câu hỏi làm thế
nào để phát triển được những hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường
trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi của trường mình. Chính vì vậy, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ với tiêu đề : “Quản lý hoạt động
phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ
5-6 tuổi tại trƣờng mầm non Tuổi Hoa - quận Ba Đình – thành phố Hà

5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo tại trường mầm non
Tuổi Hoa – Ba Đình và phân tích nguyên nhân của thực trạng.

3


5.3. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện
pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa gia đình và
nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non
Tuổi Hoa - quận Ba Đình – thành phố Hà Nội.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động phối hợp
giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại
trường mầm non Tuổi Hoa - Ba Đình - Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. Cụ
thể là: Khảo sát và đánh giá hoạt động phối hợp giữa cha mẹ và trường mầm
non trong việc nuôi và dạy trẻ, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của
hoạt động này. Đặc biệt là nghiên cứu công tác quản lý của nhà trường, nhất
là của hiệu trưởng để nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa gia đình và
nhà trường trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi.
Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên và phụ
huynh trường mầm non Tuổi Hoa - Ba Đình.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về
quản lí các hoạt động chuyên môn của nhà trường; phân tích, phân loại, xác
định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có
liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về

Chương 2.Thực trạng quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non Tuổi
Hoa – quận Ba Đình – thành phố Hà Nội.
Chương 3. Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ 5-6
tuổi tại trường mầm non Tuổi Hoa –quận Ba Đình – thành phố Hà Nội.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƢỜNG
TRONG VIỆC CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ 5-6 TUỔI
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động phối hợp giữa gia đình
và nhà trƣờng trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ 5-6 tuổi
Trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chức, phối hợp với gia đình
để chăm sóc-giáo dục trẻ là một vấn đề được xã hội và các nhà giáo dục rất
coi trọng. Trẻ em ở giai đoạn đoạn 5 - 6 tuổi có sự phát triển mạnh mẽ về
nhiều mặt, đặc biệt ngôn ngữ của trẻ đã đạt chất lượng cao về phát âm, vốn từ
và các hình thức ngữ pháp, đây cũng là lúc trẻ bước sang một giai đoạn phát
triển mới, trẻ phải học rất nhiều các kỹ năng cũng như kiến thức để chuẩn bị
cho cuộc sống mà trước mắt là cho sự thay đổi bước ngoặt về cấp học của trẻ.
Trẻ ở lứa tuổi này luôn tò mò, hoạt động nhiều, ham học hỏi, thích tự làm
việc, ham chơi hơn ăn do vậy đây là lúc trẻ cần được quan tâm hết sức đặc
biệt mà nếu chỉ trông cậy vào sự chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non
thôi thì chưa đủ để chuẩn bị cho trẻ cuộc sống tương lai mà cần phải có sự hỗ
trợ của cộng đồng, đặc biệt là gia đình trẻ. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà
trường trong việc chăm sóc giáo dục trẻ đã trở thành đề tài của nhiều công
trình ngiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước.

động ở cơ sở giáo dục mầm non bao gồm các buổi họp phụ huynh, tham quan
lớp học, tham gia giúp đỡ các hoạt động ở lớp học cũng như duy trì mối liên
hệ định kỳ giữa cha mẹ và giáo viên là những yếu tố ảnh hưởng, tác động đến
chất lượng giáo dục trẻ.
Tác phẩm “Giáo viên mầm non và công tác với gia đình”, tác giả người
Nga Ubanxkaia cũng đề cập đến công việc của hiệu trưởng trường mầm non
với công tác phụ huynh bao gồm công tác quản lý hoạt động phối hợp với gia
đình, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để làm tốt công tác phụ huynh và công tác
tư vấn, giao tiếp trực tiếp với phụ huynh.

7


1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Về những nghiên cứu ở trong nước, trong hầu hết các sách báo chuyên
ngành, các đề tài, bài viết trong các hội thảo khoa học của các nhà nghiên
cứu, chuyên gia về MN đều nêu bật được tầm quan trọng và sự cần thiết của
giáo dục trẻ MN ở nhà trường và gia đình trong cuốn GDMN - Những vấn đề
lý luận trong thực tiễn của Nguyễn Ánh Tuyết: Phần II: Những quan điểm cơ
bản của GDMN Việt Nam - Quan điểm I: GDMN là khâu đầu tiên của quá
trình đào tạo nhân cách con người mới Việt Nam hay vai trò của gia đình đối
với sự phát triển của trẻ thơ.
Trong cuốn xã hội hóa giáo dục của viện KHGD do Võ Tấn Quang chủ
biên đã nêu trong chương 2 – xã hội hóa GDMN: “ Trẻ mầm non với tư cách
là đối tượng chăm sóc, giáo dục được chăm lo của giáo dục nhà trẻ, giáo dục
mẫu giáo và giáo dục gia đình một cách tự giác lẫn tự phát”.
Trong luận án Tiến Sĩ của tác giả Phạm Bích Thủy về: Biện pháp bồi
dưỡng cho cha mẹ năng lực giáo dục hành vi đạo đức với trẻ mẫu giáo lớn và
trong Báo cáo tổng kết nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, Viện Khoa học giáo
dục 2009 của tác giả Phan Thị Ngọc Anh về Xây dựng nội dung giáo dục trẻ

lý cụ thể và tùy theo các cách tiếp cận khác nhau.
Theo cách tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức thì: “Quản
lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiện
các mục tiêu dự kiến”. Hoặc “hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có
chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục
đích của tổ chức”.
Với cách tiếp cận tình huống thì: “Quản lý là thiết kế và duy trì một
môi trường trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể
hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”.[16]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ
đạo, lãnh đạo và kiểm tra.[23]

9


Bất kỳ một tổ chức nào, có mục đích, cơ cấu và quy mô ra sao thì cũng
đều cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt
được mục đích của mình. Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bố
nhân lực và nguồn lực, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ
chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích cuối cùng của tổ
chức.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo; Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân
công, hợp tác lao động. Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt đến
hiệu quả nhiều hơn, năng suất lao động cao hơn. Trong công việc đòi hỏi phải
có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra và chỉnh lý.[2]
Có thể nói: Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng của chủ thể
quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý về mặt
chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội…bằng một hệ thống các luật, chính sách,

quản lý. Chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua
lại, tương hỗ nhau, chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể
thì nảy sinh các giá trị vật chất, tinh thần, có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng
nhu cầu của con người, thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý.
1.2.2. Chăm sóc giáo dục trẻ
Theo từ điển Tiếng Việt “chăm” có nghĩa là trông nom, săn sóc thường
xuyên và được dùng trong những từ ghép như: chăm bẵm, chăm chút, chăm
lo... “sóc” có nghĩa là săn sóc, tìm cách chăm nom chu đáo, tận tình. Như vậy
“chăm sóc” có hàm ý trông nom, săn sóc thường xuyên, chú ý đều đặn, chu
đáo.
Chăm sóc trẻ có nghĩa là chăm lo tới sức khỏe về thể chất (ăn, ngủ, vệ
sinh, phòng bệnh...) và chăm sóc đến sức khỏe tinh thần (đáp ứng nhu cầu tâm
lý, nhu cầu xã hội như nhu cầu được yêu thương, được an toàn...) của trẻ.
Giáo dục theo nghĩa rộng là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức,
có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới
người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục nhằm hình thành nhân cách
cho họ.

11


Giáo dục theo nghĩa hẹp là quá trình hình thành cho người được giáo
dục lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách, những hành
vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các
hoạt động và giao lưu.
Giáo dục trẻ là quá trình người lớn (thầy cô giáo, gia đình) tổ chức cho
trẻ tham gia các hoạt động học tập, vui chơi, giao lưu một cách có mục đích,
có định hướng, qua đó cung cấp cho trẻ những kinh nghiệm sống, kỹ năng
vận động, giao tiếp ban đầu, những hiểu biết về cuộc sống xung quanh trẻ.
Như vậy, chăm sóc, giáo dục trẻ là hoạt động chăm lo đến thể chất, tinh

Tròn 6 tuổi, não của trẻ đạt khoảng 1300g như người lớn, sự biệt hóa
và tăng trưởng não bộ đã hoàn thành.
Hệ tiêu hóa trẻ đã hoàn thiện. Trẻ đã mọc đủ 8 răng hàm và bắt đầu
thay răng.
Vận động của trẻ giai đoạn này đã hoàn thiện. Trẻ từ 5 tuổi trở đi đã có
thể vận động toàn thân, hoặc làm các động tác phức tạp hơn như tung bắt
bóng, nhảy dây, leo trèo… Các ngón tay của trẻ 5 tuổi không những có thể
hoạt động tự do, mà động tác còn nhanh nhẹn và hoàn chỉnh hơn nên có thể
cầm bút để tô hoặc vẽ, ngoài ra còn thực hiện được nhiều động tác mới và
tinh tế hơn nữa.
+ Đặc điểm về tâm sinh lý
Trẻ sáu tuổi cần ngủ ít nhất 10 tiếng mỗi ngày nhưng sẽ có rất ít trong
số chúng chịu ngủ trưa cho dù chúng sẽ lên giường đúng giờ vì trẻ ở tuổi này
đã bước đầu có sự tự ý thức, biết thực hiện theo các nề nếp, quy định tuy
nhiên chúng cũng bắt đầu bộc lộ các quan điểm, sở thích cá nhân. Vì thế cha
mẹ, người lớn cần dành nhiều thời gian chăm chút, quan tâm để kịp thời giúp
trẻ điều chỉnh, uốn nắn các hành vi theo chuẩn mực. Khi 5- 6 tuổi, ngôn ngữ
của trẻ phát triển mạnh và đạt chất lượng cao về phát âm, vốn từ và các hình
thức ngữ pháp, trẻ bắt đầu có những hoạt động giao tiếp, tích cực tham gia
vào các hoạt động tập thể, đây là điều kiện cơ bản để hoàn thiện chức năng
tâm lý người.

13


Đặc biệt, giai đoạn này trẻ bắt đầu cắp sách đến trường, khả năng tiếp
thu kiến thức mới thông qua việc phát triển ngôn ngữ và tư duy logic phát
triển nhanh. Khi trẻ đi học trẻ sẽ hoàn thiện ngôn ngữ, phát triển trí tuệ, biết ý
thức hoàn thành nghĩa vụ, tạo được các quan hệ xã hội.
Giai đoạn này cần bổ sung cho trẻ các thức ăn giàu axít béo thiết yếu

Bắt đầu khám phá những nguồn phát ra âm thanh, ánh sáng cũng như là tính
chất của chúng. Ví dụ trẻ có thể xác định cái gì đã gây ra tiếng động bên hàng
xóm hay lớp học được chiếu sáng như thế nào. Trẻ còn có thể thử nghiệm
thay đổi vị trí của những nguồn đã tạo ra âm thanh, ánh sáng đó để tìm hiểu
sự thay đổi.
Biết nhiều hơn về nước cùng với đặc tính của nước dựa trên chính
những kinh nghiệm của trẻ: ví dụ như trẻ sẽ nhận ra sự thay đổi của dòng
nước, để ý tới hình dạng, kích thước của những giọt nước, nhận biết một vật
sẽ nổi hay chìm, ngoài ra trẻ còn biết nước có thể đông cứng thành đá hay đá
cũng có thể tan chảy thành nước.
Hiểu được khái niệm về hình dáng và chức năng của sự vật: ví dụ, hiểu
được nhiệm vụ của rễ cây là gì. Trẻ cũng cần có những hiểu biết về các bộ
phận bên trong cơ thể người: ví dụ, trẻ cần biết rằng khi chạy, tim sẽ đập
nhanh hơn, não là dùng để nghĩ hay ném bóng là nhiệm vụ của các cơ. Ngoài
ra trẻ còn cần biết cây non hay những con thú nhỏ thì có nhiều đặc điểm
giống với “bố mẹ” của chúng.
Nắm được những cách khác nhau mà cây cối và động vật sử dụng để
đáp ứng nhu cầu của chúng. Trẻ cần nắm được những kiến thức cơ bản về
những thứ con người cần từ tự nhiên như thức ăn, nước uống hay không khí,
nhận biết được sự khác biệt giữa sinh vật và những vật không sống, biết dùng
những hiểu biết của mình để tạo ra một môi trường ngay trong nhà cho những
vật nuôi mà trẻ mang về.
Thấy được sự đa dạng của các loài cây cũng như các con vật. Ví dụ, lá
trên mỗi loài cây sẽ có hình dạng khác nhau và ngay cả lá trên cùng một cái
cây cũng sẽ không có kích thước, màu sắc hay hình dáng hoàn toàn giống
nhau, có thể miêu tả vòng đời của một cái cây hay một con vật dựa trên những
15


quan sát về sự thay đổi của chúng, thậm chí trẻ cũng cần hiểu đôi chút về



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status