SKKN Thực hiện đổi mới hình thức chăm sóc giáo dục trẻ 3- 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Đông Anh - Pdf 27

Phần I. Lời nói đầu
Bác Hồ đã nói Trẻ em hôm nay Thế giới ngày mai, muốn cho thế giới ngày mai của
chúng ta đợc huy hoàng rực rỡ, có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu thì thế hệ trẻ em hôm
nay phải đợc tạo mọi điều kiện để phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ. Đặc biệt là đối với trẻ
mầm non là nền tảng, là viên gạch đầu tiên đặt nền móng cho thế giới ngày mai ấy phải đợc bảo
vệ, nâng niu, chăm sóc, dạy dỗ một cách tốt nhất. Khác với học sinh các cấp học khác, trẻ mầm
non vừa nuôi vừa dạy sao cho trẻ khoẻ mạnh, hồn nhiên, thông minh nhanh nhẹn, ngoan ngoãn,
biết nghe lời ngời lớn. Bác Hồ đã dạy Làm mẫu giáo tức là thay mẹ trẻ. Muốn làm đợc trớc hết
phải yêu trẻ. Các cháu nhỏ hay quấy phải bền bỉ chịu khó mới nuôi dạy đợc các cháu. Dạy trẻ nh
trồng cây non. Trồng cây non đợc tốt thì sau này cây mới lên tốt. Dạy trẻ tốt thì sau này các cháu
thành ngời tốt. Nhận thức rõ mục tiêu và tầm quan trọng của giáo dục, Đảng và nhà nớc ta đã
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là chiến lợc đào tạo con ngời mới xã hội chủ nghĩa.Văn kiện
hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ơng khoá VIII đã chỉ rõ Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp
giáo dục - Đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy, sáng tạo của
ngời học. Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy
học, đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh ở các cấp học. Phát triển mạnh mẽ
phong trào tự học, tự đào tạo thờng xuyên và rộng khắp trong toàn dân nhất là thanh niên.Tăng c-
ờng tự học của học sinh để giải quyết các vấn đề trong chơng trình giáo dục và đào tạo
Sự phát triển không ngừng của khoa học, công nghệ văn hoá và nghệ thuật trong giai đoạn
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đòi hỏi con ngời phải đa năng, có khả năng xử lý các vấn
đề phát sinh trong cuộc sống một cách hiệu quả. Do vậy cùng với sự đổi mới chung của giáo dục,
giáo dục mầm non với mục tiêu phát triển tổng thể trẻ trong độ tuổi mầm non cần phải có những
đổi mới nhằm hình thành ở trẻ những năng lực chung, những nền tảng nhân cách ban đầu. Đổi
mới giáo dục mầm non nhằm phát huy mạnh mẽ hơn vai trò chủ thể của trẻ để phát triển về nhiêù
mặt dới sự hớng dẫn hợp lý của cô và tiến hành chăm sóc giáo dục trẻ thông qua các hoạt động
giáo dục. Cụ thể các nội dung đổi mới là xây dựng nội dung giáo dục theo chủ điểm, xây dựng
môi trờng giáo dục, xây dựng các góc cho trẻ hoạt động, phơng pháp giáo dục chuyển từ phơng
pháp giáo dục coi Ngời giáo viên là trung tâm thành phơng pháp giáo dục coi quá trình hoạt
động của trẻ là trung tâm .
Trong những năm qua, giáo dục mầm non có những tiến bộ nhất định để cải tiến các hoạt
động giáo dục trẻ nhng không khỏi những hạn chế trong mục tiêu, nội dung và phơng pháp giáo

Tăng cờng vận dụng những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật, công nghệ tin học có khả
năng ứng dụng trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm góp phần nâng cao chất lợng chăm
sóc giáo dục trẻ.
2 - Cơ sở khoa học của việc đổi mới:
Cơ sở khoa học của việc đổi mới hoạt động giáo dục trẻ xuất phát từ quan điểm Trẻ em
trong độ tuổi mẫu giáo đang ở giai đoạn tiền thao tác, các chức năng sinh lý và tâm lý còn cha
phân hoá rõ rệt, do vậy trẻ cha lĩnh hội đợc các tri thức khoa học theo các môn học riêng biệt, mà
chỉ có thể tiếp nhận văn hoá theo các hình thức tích hợp theo chủ đề
Đổi mới hình thức tổ chức các nội dung giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non theo các chủ đề và tổ
chức các hoạt động mang tính tích hợp là xu thế chung của giáo dục mầm non ở các nớc trên thế
giới.
Đổi mới giáo dục mầm non dựa trên quan điểm s phạm tích hợp là nhìn nhận thế giới tự
nhiên, xã hội con ngời nh một thể thống nhất, nó đối lập với cách nhìn chia cắt rạch ròi các sự vật
và hiện tợng trong cuộc sống chỉnh thể của đứa trẻ. Quan điểm tích hợp cho rằng tích hợp không
chỉ là đặt cạnh nhau mà là xâm nhập, đan xen các đối tợng hay các bộ phận của một đối tợng vào
nhau, tạo thành một chỉnh thể . Trong đó không những các giá trị của từng bộ phận đợc bảo tồn và
phát triển, mà đặc biệt ý nghĩa thực tiễn của toàn bộ cái chỉnh thể đó đợc nhân lên .
Quan điểm tích hợp trong giáo dục mầm non đợc thể hiện rõ ở mối quan hệ giữa chăm sóc
và giáo dục trẻ tức là trong khi dạy phải quan tâm đến nuôi , trong khi nuôi phải quan tâm đến
dạy .
Thứ hai là lồng ghép đan cài các hoạt động của trẻ, trong đó chơi là hoạt động chủ đạo. Bởi
chơi là một hoạt động mang tính tích hợp, và chính trong hoạt động vui chơi trẻ tiếp thu kinh
nghiệm xã hội ở nhiều góc độ, nhiều lĩnh vực khác nhau, đó là những kinh nghiệm mang tính tích
hợp, cần cho cuộc sống của trẻ.
Việc xây dựng chơng trình giáo dục mầm non không xuất phát từ logic phân chia các bộ
môn khoa học nh ở trờng phổ thông mà phải xuất phát từ yêu cầu hình thành những năng lực
chung, nhằm tới sự phát triển chung của trẻ để hình thành ở chúng nền tảng nhân cách ban đầu .
Muốn thực hiện tốt đổi mới ở các cấp, thì đổi mới giáo dục mầm non là một trong những
yêu cầu cấp thiết vì giáo dục mầm non là nền tảng đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đổi
mới giáo dục mầm non nhằm thực hiện mục tiêu chiến lợc phát triển giáo dục mầm non nh nghị

Huyện Đông Anh nằm ở phía bắc Thủ đô Hà Nội với tổng số dân 30 vạn ngời; gồm 23 xã và
1 thị trấn, có 81 trờng và 1 TTGDTX trong đó có 27 trờng MN (27 trờng công lập, 03 trờng t
thục) với 61520 học sinh các cấp.
Huyện Đông Anh đang trên đà phát triển đô thị hoá, công nghiệp hoá hiện đại hoá cao, tình
hình chính trị ổn định, đời sống của nhân dân đợc nâng lên cả về vật chất và tinh thần. Sự nghiệp
Giáo dục Đào tạo ngày càng đợc quan tâm đầu t, đến năm 2010 về cơ bản 100 % các trờng đã đợc
kiên cố hoá.
Cùng với sự phát triển đó các trờng mầm non trong huyện ngày càng đổi mới, 27/27 trờng
mầm non đã đợc kiên cố hoá, chất lợng chăm sóc giáo dục đợc nâng cao, đội ngũ cán bộ giáo
viên đã đợc chuẩn hoá, mức lơng đã đợc nâng, lên đời sống của cán bộ giáo viên tơng đối ổn
định.
II.Thuận lợi:
1. Quy mô, mạng lới trờng lớp đợc mở rộng:
Toàn huyện có 27 trờng, 15 nhóm trẻ gia đình. Loại hình trờng mầm non t thục và nhóm trẻ
gia đình đang trong xu hớng phát triển mạnh đáp ứng nhu cầu gửi con của phụ huynh.
- Hiện có có 456 lớp, 203 nhóm. Tổng số trẻ ra lớp trong toàn huyện 21200 trong đó trẻ
mẫu giáo 16700 đạt tỉ lệ 95.5% tăng so với năm học trớc 5 %; Trẻ nhà trẻ 4500 đạt tỉ lệ 35,2%.
Trẻ 5 tuổi 4575 đạt tỉ lệ 100%.Tỉ lệ trẻ đi học chuyên cần đạt 95 %.
- Hiện đã có 02 trờng mầm non đạt chuẩn Quốc gia đó là: MN Sao Mai và MN Kim Chung.
03 trờng tiến tiến xuất sắc cấp thành phố, 16 trờng tiên tiến cấp huyện
2. Chất lợng giáo dục đợc nâng lên:
Trẻ mầm non đợc chăm sóc giáo dục theo chơng trình quy định của Bộ giáo dục và đào
tạo, chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ trong các nhà trờng từng bớc đợc nâng cao. Tỉ lệ trẻ ăn ở tại
trờng mầm non 70 %. Hàng năm tỉ lệ trẻ suy dinh dỡng giảm từ 1.5 đến 2 % so với năm học trớc.
Đã có 659 nhóm, lớp thực hiện thờng xuyên chơng trình đối mới hình thức chăm sóc giáo
dục trẻ. Trên 90 % giáo viên các nhóm, lớp, biết cách sắp xếp các chủ điểm cho phù hợp với điều
kiện thực tế của lớp, biết đặt ra mục tiêu, xây dựng nội dung hoạt động phù hợp với trẻ, soạn bài
đầy đủ đúng quy định. Nắm vững phơng pháp và biết vận dụng phơng pháp dạy học tích cực để
dạy trẻ.
- Hầu hết giáo viên đã biết vận dụng những sản phẩm của cô và trẻ tạo môi trờng lớp học.

viên mầm non.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên yêu nghề , có ý thức trách nhiệm trong công tác , đủ về số lợng ,
đồng bộ về cơ cấu. 100% giáo viên thờng xuyên thực hiện nghiêm túc chơng trình chăm sóc giáo
dục trẻ, các quy chế chăm sóc giáo dục trẻ, các nội quy, quy định của ngành Đời sống của cán bộ
giáo viên đợc nâng lên, các chế độ chính sách của giáo viên nh đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã
hội đợc quan tâm, tạo cho họ yên tâm công tác.
III. Khó khăn:
1. Đội ngũ giáo viên đợc chuẩn hoá về mặt bằng cấp nhng năng lực cha đáp ứng đợc yêu
cầu.
- Đội ngũ cán bộ quản lý các nhà trờng tuy đã đủ về cơ cấu, trình độ chuyên môn đã đợc
nâng lên song việc nắm bắt chơng trình đổi mới còn chậm ,việc sử dụng công nghệ tin học vào
thực tế còn hạn chế. Nguyên nhân do nhiều cán bộ quản lý cao tuổi không đủ năng lực để tiếp cận
với cái mới, trình độ đã đạt chuẩn và trên chuẩn song do quá trình học qua nhiều lớp nh ngắn hạn,
tại chức nên việc nắm bắt chơng trình cha sâu dẫn đến việc tổ chức chỉ đạo ở các nhà trờng cha
đạt hiệu quả cao.
- Tỉ lệ đội ngũ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn còn thấp (30 %). Năng lực của một số cán
bộ giáo viên hạn chế, do học qua nhiều lớp tại chức, kiến thức không sâu, nhiều giáo viên còn cha
nắm vững nội dung, phơng pháp của chơng trình cũ nay lại tiếp cận chơng trình mới, đòi hỏi giáo
viên phải tự lựa chọn nội dung bài dạy cho phù hợp với trình độ của học sinh, nên nhiều giáo viên
thực sự gặp khó khăn khi thực hiện chơng trình đổi mới. Mặt khác đối với giáo viên có trình độ
trên chuẩn, hầu hết là giáo viên mới ra trờng, cha có kinh nghiệm thực tế.
2. Chơng trình đào tạo giáo viên cha đáp ứng đợc yêu cầu thực tế:
Thực tế, nhiều giáo viên mới ra trờng năng lực và trình độ có nhng kiến thức kỹ năng đợc
học theo chơng trình cũ. Vì vậy khi ra trờng, nếu thực hiện theo chơng trình mới giáo viên hoàn
toàn phải học lại từ đầu, nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện. Thực tế đó đòi
hỏi việc tổ chức chỉ đạo thực hiện chơng trình đổi mới phải đợc chuẩn bị chu đáo, đồng bộ.
3. Cơ sở vật chất cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới;
-Số lợng phòng học tuy đã đợc kiên cố hoá song vẫn cha đáp ứng đợc yêu cầu phù hợp với
chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ, số lớp đủ điều kiện thực hiện chơng trình đổi mới chỉ chiếm
40%, một số nơi cha có đủ phòng học, nhiều xã điểm lẻ quá nhiều cha tập trung dẫn đến việc đầu

Chơng III
giải pháp và kiến nghị
I- Các giải pháp:
1. Tập huấn cho cán bộ giáo viên nắm đợc nội dung của chơng trình đổi mới:
1.1 Mục đích của tập huấn:
Tập huấn chính là hớng dẫn cho cán bộ, giáo viên các trờng nắm đợc nội dung cách thức
thực hiện đổi mới nội dung chơng trình, tạo điều kiện để giáo viên đợc trao đổi rút kinh nghiệm
trớc khi áp dụng vào thực tế. Nếu không đợc tập huấn giáo viên phải tự nghiên cứu cách thức thực
hiện chơng trình sẽ mất nhiều thời gian hơn nữa nếu không đợc trao đổi rút kinh nghiệm thì ngời
thực hiện rất khó khăn lúng túng khi có vấn đề xảy ra. Bởi vậy nếu muốn cho nội dung tập huấn
đạt hiệu quả ngời tập huấn phải biết lựa chọn nội dung, hình thức tập huấn phù hợp với thực tế.
Nếu làm đúng các bớc tập huấn phải tách các đối đối tợng nh cán bộ quản lý tập huấn riêng, giáo
viên tập huấn riêng, song thực tế lại yêu cầu ngời cán bộ quản lý phải nắm bắt đợc tất cả các nội
dung mới thể chỉ đạo đợc nên trong quá trình tập huấn tôi không tách riêng các đối tợng mà tập
huấn chung trong đó có nhấn mạnh cụ thể từng nội dung trọng tâm mà cán bộ quản lý hoặc giáo
viên phải chú ý mới có thể áp dụng vào thực tế .
1.2.Yêu cầu cần đạt đợc của nội dung tập huấn nh sau:
a.Về kiến thức:
- Cán bộ, giáo viên phải nắm đợc những vấn đề đổi mới trong giáo dục hiện nay.Phơng pháp
dạy học tích cực trong giáo dục mầm non.Tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo định
hớng đổi mới. Sử dụng môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội nh một nguòn lực học tập của trẻ.
Cách thức làm việc với cha mẹ học sinh và cộng đồng. Vận dụng đợc phơng pháp dạy học tích
cực vào thực tế. Tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo hớng tích hợp theo chủ đề nhằm phát huy
tính tích cực chủ động, sáng tạo ở trẻ. Thiết kế môi trờng hoạt động cho trẻ và tổ chức hoạt động
góc có hiệu quả. Đánh giá trẻ, theo dõi sự phát triển của trẻ để điều chỉnh nội dung và phơng pháp
giáo dục trẻ phù hợp .
b.Về thái độ :
5
Có ý thức vận dụng những kiến thức vào thực tế công tác chăm sóc giáo dục trẻ .
1.3. Nội dung tập huấn: Một là xác định rõ điểm đổi mới của chơng trình mới so với ch-

cách rõ ràng, chính xác, đầy đủ, dễ hiểu đúng trình tự, đúng các bớc lên lớp không cần quan tâm
đến trẻ biết hay cha biết, thích hay không thích, miễn sao là dạy đợc hết bài. Giáo viên chỉ quan
tâm đến việc dạy của mình sao cho hoàn mỹ, còn trẻ có hiểu đợc, làm đợc hay không lại phụ
thuộc vào chính bản thân trẻ. Cách dạy đó hoàn toàn dồn trẻ vào thế thụ động không có cơ hội
suy nghĩ, phát biểu ý kiến thực hiện những suy nghĩ mới mẻ của mình, còn giáo viên trở thành
nhân vật đầy quyền uy khiến trẻ phải sợ hãi tuân theo.Vì vậy việc đổi mới khắc phục lối truyền
thụ một chiều bằng cách.
Chuyển giáo viên là trung tâm của quá trình giáo dục sang trẻ là trung tâm , mọi hoạt động
giáo dục dựa trên nhu cầu khả năng và hứng thú của trẻ. Vì vậy tăng cờng tổ chức cho trẻ hoạt
động, khuyến khích trẻ tích cực hoạt động tích cực suy nghĩ để giải quyết các vấn đề.
Giáo viên có thể áp dụng phơng pháp dạy học tích cực( hay áp dụng nhiều phơng pháp dạy
học khác nhau.
Phơng pháp dạy học tích cực là gì: PPDHTC chính là việc sử dụng và phối một cách khéo
léo và hợp lý các phơng pháp dạy học khác nhau nhằm phát huy tối đa các hoạt động tích cực
nhận thức và sự hợp tác của trẻ. Nếu chỉ nói về mặt lý thuyết nh vậy thì giáo viên trong thực tế rất
khó phân biệt bởi vì phơng pháp dạy học tích cực không phải là phơng pháp nào đó mới sáng tạo
ra bản chất của nó chỉ là sự linh hoạt phối hợp các phơng pháp dạy truyển thống nh phơng pháp
khuyến khích, nêu gơng, làm mẫu, thực hành, giải thích, nêu vấn đề mỗi phơng pháp đều có
6
những u điểm riêng nhằm phát huy tính tích cực chủ động tạo điều kiện để trẻ tìm tòi khám
phá, rèn luyện phơng pháp tự học, tự đánh giá.
Ví dụ : Cho trẻ làm quen với các loại quả
Phơng án 1 Phơng án 2
- Cô giới thiệu : Cô có 5 loại quả.
quả bởi, Hồng xiêm, đu đủ, chuối ,
cam
- Cô giới thiệu đặc điểm của các
loại quả và minh hoạ bằng tranh .
- Cô cho trẻ chỉ tranh và nói tên đặc
điểm của các loại quả

Học ít nhng đợc nhiều .
Dạy trẻ nên cho trẻ tiếp cận bằng tất cả các giác quan của trẻ với đối tợng trẻ đợc học .
- Tổ chức môi trờng mở, môi trờng có nội dung hoạt động phong phú lôi cuốn trẻ đến với
hoạt động
Khi đổi mới nội dung, hình thức tổ chức và phơng pháp giáo dục trẻ thì cũng phải đổi mới
môi trờng giáo dục. Việc xây dựng môi trờng giáo dục có liên quan đến nội dung, hình thức và
phơng pháp giáo trẻ. Vì vậy việc xây dựng các góc hoạt động phù hợp với chủ điểm nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho trẻ đợc chơi theo ý thích, thúc đẩy hoạt động chủ động sáng tạo của trẻ.
Giáo viên có thể xây dựng các góc hoạt độngnh sau: Góc phân vai, góc học tập, góc xây dựng,
góc chơi thiên nhiên
Môi trờng hoạt động là nơi có các nguồn thông tin phong phú, khuyến khích tính độc lập và
hoạt động tích cực của trẻ.
Môi trờng (vật chất) của trẻ bao gồm:
Môi trờng trong lớp gồm : bàn ghế, tủ đồ chơi các biểu bảng phục vụ cho việc CSGD trẻ.
Các góc hoạt động.
Môi trờng ngoài lớp : Môi trờng trong, ngoài khuôn viên nhà trờng.
7
Môi trờng giáo dục phải đảm bảo : An toàn , vệ sinh , có tác dụng giáo dục
- Dạy học phân hoá, tiếp cận cá nhân rèn cá nhân trẻ, cho phép trẻ đợc tự lựa chọn hoạt
động ( đối với nhà trẻ tăng cờng tiếp cận theo nhóm nhỏ và cá nhân ) vì trẻ học theo nhiều cách
khác nhau :
-Học qua chơi, bắt trớc, thực hành, bằng các giác quan, học qua hợp tác , trao đổi , thử
nghiệm đúng, sai, khám phá, thực hành, giả quýêt vấn đề, học dới sự hớng dẫn của cô
- Trẻ có khác biệt về thể chất, năng lực, trí tuệ, xu hớng .
- Trẻ có các dạng trí khôn khác nhau: ( Trí khôn logic- toán , trí khôn ngôn ngữ, trí khôn âm
nhạc, trí khôn không gian, trí khôn cơ thể, trí khôn vận động, trí khôn nội cá nhân, trí khôn hớng
ngoại )
Để tổ chức các hoạt động cho trẻ có ý nghĩa giáo viên cần xác định đúng khả năng của trẻ ,
trẻ đã biết gì ?có thể làm đợc gì ?và sẽ biết làm gì khi có sự hớng dẫn của ngời lớn .
2. Tổ chức xây dựng điểm:

hiểu MTXQ một cách tích cực. Trẻ sử dụng các giác quan để thu nhận kiến thức, đồng thời để
phát triển các kỹ năng t duy .
Chỉ ra cho giáo viên thấy rõ đợc các hạn chế khi giáo viên thực hiện chơng trình cũ nh giáo
viên thờng chú trọng cho trẻ tìm hiểu bề ngoài của sự vật hiện tợng xung quanh, xem nhẹ việc
cho trẻ sử dụng các giác quan, trong quá trình quan sát và tìm hiểu chủ yếu là giáo viên nói, trẻ đ-
ợc nhìn và trả lời , ít đợc sờ mó các đồ vật và làm thử nghiệm. giáo viên cha chú ý đa ra các câu
8
hỏi kích thích sự tìm tòi, khám phá của trẻ, chính vì vậy mà trẻ ít có trải nghiệm ,ít có điều kiện
để giải quyết vấn đề và dự đoán cái gì sẽ xảy ra, cách dạy đổi mới yêu cầu giáo viên phải thay đổi
vai trò của mình, trở thành ngời hớng dẫn và tạo điều kiện cho trẻ đợc hoạt động.
Muốn vậy giáo viên khi cho trẻ tìm hiểu MTXQ phải thực hiện các bớc.
- Xây dựng giáo án từng bớc thực hiện các nội dung
- Xác định rõ mục đích yêu cầu .
- Chuẩn bị
Tổ chức thực hiện theo các bớc
Bớc 1 : Cho trẻ tiếp xúc nhiều lần với đối tợng cần khám phá bằng các giác quan: Dành thời
gian nhất định cho trẻ, cầm nắm, ngắm nghía, chơi với đối tợng , bắt trớc vận động, tiếng kêu,
hình dáng của sự vật, hiện tợng .
Bớc 2 : Cho trẻ thể hiện những gì trẻ khám phá đợc Ngời lớn cần chuẩn bị những câu hỏi
nhằm tích cực hoá đứa trẻ, các câu hỏi đa ra phải phù hợp với từng thời điểm trong quá trình
khám phá nhằm cung cấp kiến thức, hiểu biết của trẻ và phát triển các kỹ năng nhận thức: quan
sát , so sánh, phân loại, tính toán, đo lờng và sử dụng số, xếp thứ tự, phận hạng, giao tiếp, suy
luận, dự đoán, thử nghiệm
Bớc 3 : Tạo mọi điều kiện cho trẻ thử nghiệm nếu có
Bớc 4 Tổng hợp đánh giá
Bớc 5 : Xác định trẻ việc làm tiếp: Có thể cho trẻ vẽ, làm mô hình hoặc nói về những điều
trẻ đã khám phá đợc .
- Để thực hiện , xây dựng giáo án tốt, khắc phục những điểm yếu trớc kia giáo viên cần phải
chuẩn bị các điều kiện cho trẻ là quen và đặc biệt là hệ thống câu hỏi nh :
Các câu hỏi giúp trẻ quan sát :

tốt đợc hoạt động âm nhạc cho trẻ trong trờng mầm non, bởi hoạt động âm nhạc là hoạt động đ-
ợc trẻ yêu thích nhất .
Muốn tổ chức chuyên đề âm nhạc trớc hết phải xác định đợc mục đích của chuyên đề
-Trẻ biết hát, vận động theo nhạc, biết cảm thụ âm nhạc.
- Góp phần giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, tạo tiền đề phát triển năng khiếu âm nhạc
cho trẻ.
-Nội dung giáo dục âm nhạc trong trờng mầm non bao gồm :
Ca hát , vận động theo nhạc, nghe nhạc,nghe hát, trò chơi âm nhạc .
-Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề .
- Chỉ đạo các trờng xây dựng kế hoạch chuyên đề .
- Căn cứ vào những điểm còn yếu của giáo viên trớc hết phải xây dựng kế hoạch thực hiện
chuyên đề trong 2 năm
3.3. Các bớc thực hiện triển khai chuyên đề :
Bớc 1 ; Bồi dỡng cán bộ, giáo viên cốt cán
-Triển khai mục đích, yêu cầu, nội dung, kế hoạch thực hiện chuyên đề tới cán bộ quản lý ,
giáo viên cốt cán các trờng. Hớng dẫn xây dựng kế hoạch dựa trên văn bản cụ thể của ngành và
điều kiện cụ thể của địa phơng .
-Tổ chức các lớp bồi dỡng về phơng pháp, hình thức tổ chức các hoạt động ,
Bớc 2: Chỉ đạo điểm và triển khai chuyên đề :
- Chọn điểm, chỉ đạo giáo viên có năng lực s phạm, đã đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện,
hoặc thành phố .
-Bổ sung trang thiết bị đồ dùng đồ chơi còn thiếu bằng cách tham mu với UBND tập trung
đầu t mua đồ dùng trang, thiết bị phục vụ hoạt động âm nhạc cho các trờng mầm non
-Xây dựng đôị ngũ cán bộ cốt cán chỉ đạo chuyên đề gồm các đồng chí quản lý, giáo viên
giỏi thực hiện chuyên đề, chỉ đạo giáo viên xây dựng môi trờng lớp học, làm đồ dùng đồ chơi,
xây dựng giáo án, tổ chức tiết dạy, dự giờ rút kinh nghiệm, Khi các nội dung thực hiện chu đáo
hoàn thiện tiến hành triển khai kiến tập cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cốt cấn các nhà
trờng.
Qua các buổi kiến tập tổ chức cho cán bộ, giáo viên thảo luận những nội dung đổi mới và sự
sáng tạo của giáo viên đồng thời rút kinh nghiêm những thiếu sót, trên cở sở đó chốt lại những nội

Giáo viên xây dựng chơng trình dạy theo chủ điểm .Ban giám hiệu kiểm tra thống nhất ch-
ơng trình, các hoạt động. hớng dẫn gới ý, trao đổi các bài khó trong chơng trình:
Tổ chức trao đổi về cách xây dựng môi trờng lớp học theo chủ điểm, kỹ năng chăm sóc giáo
dục trẻ, kỹ năng làm đồ dùng đồ chơi:
Tuần 2 : Trao đổi các bài khó, lên các tiết kiến tập bài khó. đọc tập san, tài liệu về đổi mới
giáo dục mầm non.
Tuần 3: Tổ chức kiến tập.
Tuần 4: Nh tuần 1 .
5.3. Xây dựng quy chế sinh hoạt chuyên môn:
- Toàn thể giáo viên phải tham gia sinh hoạt chuyên môn thờng xuyên theo quy định( nếu
nghỉ phải có lý do chính đáng).
- Các tổ trởng chuyên môn phải có kế hoạch sinh hoạt chuyên môn của tổ mình
- Phân công rõ ngời, rõ việc, hợp lý.
- BGH phải thờng xuyên kiểm tra, tham dự nội dung sinh hoạt chuyên môn của từng tổ mỗi
tháng ít nhất 1 lần
- Có khen thởng đối với những tổ, trờng tổ chức sinh hoạt chuyên môn tốt
- Thay đổi hình thức sinh hoạt chuyên môn .Tổ chức inh hoạt chuyên môn ở tại trờng với
nhiều hình thức phong phú, đọc tài liệu, tổ chức kiến tập, trao đổi kinh nghiệm, toạ đàm ngoài
các vấn đề về chuyên môn chị em có thể trao đổi về kiến thức tuyên truyền cách nuôi dạy con
cho các bạc cha mẹ.
-Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chéo trờng, chéo cụm với mục đích các trờng đợc
học tập rút.
4. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá:
4.1 Mục đích, ý nghiã công tác kiểm tra đánh gía:
-Kiểm tra là chức năng cơ bản của ngời cán bộ quản lý. Quản lý mà không có kiểm tra thì
quản lý sẽ kém hiệu quả và trở thành quan liêu. Kiểm tra trong quản lý trờng học là một phơng
thức thu nhận thông tin về tình hình chất lợng , nội dung về tổ chức các hoạt động trong trờng
học. Đó là một loạt những hệ thống quan sát, so sánh xem kết quả đạt đợc đối chiếu với tiêu
chuẩn, chỉ ra những sai sót lệch lạc từ đó đi đến điều chỉnh, uốn nắn, bổ sung .
-Kiểm tra là một hoạt động quản lý nhng cũng là một nhiệm vụ của cung đoạn quản lý, nó

- Gồm các bớc: Chuẩn bị dự giờ phân tích trao đổi kiến nghị.
- Chuẩn bị đây là bớc: lập kế hoạch cho việc dự giờ. Ngời dự phải biết đợc vị trí của bài dạy
trong chơng trình, nắm đợc mục đích yêu cầu của bài , trên cơ sở đó phác thảo nội dung cần quan
sát, xem xét đánh giá.
-Dự giờ đó là hệ thống quan sát về diễn biến của bài dạy trên lớp nhằm thu thập đợc những
thông tin phục vụ cho mục đích dự giờ.
-Phân tích trao đổi, phân tích giờ dạy không đơn giản là sắp xếp lại các nhận xét mà phải
tổng khái quát hoá s phạm, nâng những nhận xét này thành nhận đinh tổng quát, chỉ ra những u
khuyết điểm và nguyên nhân theo 3 mặt sau:
- Tổ chức giờ học.
- Nội dung giờ học.
- Phơng pháp tổ chứ giờ học .
-Nêu lên kết quả của giờ học, mức độ đạt đợc so với yêu cầu, chỉ ra đặc điểm lao động của
ngời dạy về trình độ kiến thức, khả năng s phạm, tinh thần trách nhiệm.
-Kiến nghị là công tác xử lý thông tin của giờ dạy, biến thành quyết địn quản lý. Kiến nghị
có 2 loại
- Loại khái quát về mặt kiến thức, phơng pháp, kỹ năng.
- Loại cụ thể cho việc cải tiến bài trên lớp .
*Kiểm tra các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Hoạt động đón, trả trẻ, hoạt động vui chơi, hoạt động mgoài trời, hoạt động lao động, hoạt
động tổ chức ngày hội ngày lễ để kiểm tra tốt các hoạt động của các nhà trờng cần thực hiện theo
quy trình sau:
12
-Kiểm tra khâu chuẩn bị.Kiểm tra quá trình thực hiện: Tổ chức, điều khiển hớng dẫn, thời
gian, hình thức tổ chức hoạt động chất lợng, kết quả .
Kiểm tra hoạt động chăm sóc nuôi dỡng :
-Hoạt động chăm sóc giáo dục vệ sinh trong trờng mầm non nhằm tạo điều kiện tốt nhất để
cơ thể phát triển hài hoà, cân đối và để rèn luyện thói quen vệ sinh và hành vi văn minh cho trẻ
trên cơ sở đó giáo dục các mặt khác nội dung kiểm tra hoạt động chăm sóc giáo dục vệ sinh bao
gồm: Kiểm tra môi trờng s phạm, phân phối thời gian cho các hoạt động có hợp lý không ? Kiểm

các nhà trờng, giáo viên giỏi .
-Phải phân công hợp lý các thành viên trong đoàn kiểm tra, mỗi thành viên trong đoàn kiểm
tra sẽ phải phụ trách chuyên chuyên sâu một mặt nào đó ví dụ nh chất lợng giáo dục, chăm sóc
nuôi dỡng, cơ sở vật chất, công tác quản lý.
kinh nghiệm lẫn nhau, vừa là tự kiểm tra trờng mình xem có những vấn đề nào mìmh thực
hiện tốt, cha tốt qua đó tự đánh giá điều chỉnh ở tại trờng mình.
II- Kiến nghị;
1. Tăng cờng nguồn lực tài chính đầu t xây dựng cơ sở vật chất cho các trờng; tập trung
nguồn vốn cải tạo xoá phòng học cấp 4; xây dựng các trờng mầm nonb đạt chuẩn quốc gia; bổ
sung các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho chơng trình đổi mới giáo dục mầm non.
2. Tích cực tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức trong cán bộ, nhân dân về chủ trơng,
đờng lối chính sách của đảng về tầm quan trọng của đổi mới giáo dục mầm non.
13
3.Có chế độ đãi ngộ hợp lý đối với giáo viên dạy giỏi để khuyên khích cán bộ, giáo viên tích
cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tăng thêm nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc
dạy và học của các nhà trờng. Bổ sung đủ giáo viên trên lớp theo quy định.
4.Tăng cờng mở các lớp tập huấn cho cán bộ giáo viên. Cung cấp đẩy đủ tài liệu về đổi mới.
Kịp thời chỉnh sửa những nội dung cha phù hợp trong chơng trình. Thay đổi phơng chơng trình
đào tạo giáo viên để khi ra trờng giáo viên đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới.
Phần III- Kết luận
Trong những năm qua, quy mô phát triển giáo dục mầm non luôn ổn định, phát triển và đa
dạng hoá các loại hình trờng lớp. Mỗi xã, thị trấn đều có trờng mầm non. Đã huy động đợc 37 %
trẻ nhà trẻ và 95 % trẻ mẫu giáo đến trờng trong đó đã huy động đợc 100 % trẻ mẫu giáo 5 tuổi
đến trờng. Chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ đợc nâng cao với nhiều biện pháp sáng tạo linh hoạt
và hiệu quả. Chất lợng thực hiện chơng chơng trình đổi mới có nhiều tiến bộ: 91 % giáo viên dạy
đổi mi t loại khá và giỏi, 92.5 % trẻ khoẻ mạnh, hồn nhiên đạt đợc các tiêu chí của độ tuổi.
Cơ sở vật chất các nhà trờng đợc quan tâm đầu t. Đến nay đã có 98.5 % các lớp đủ điều kiện thực
hiện chơng trình đổi mới. Để thực hiện có hiệu quả chơng trình đổi mới hình thức chăm sóc giáo
dục trẻ ngời quản lý cần:
Có năng lực, nhiệt huyết, luôn tự học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, biết lắng

10-Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên mầm non quyển 1 , quyển 2- NXB giáo dục
Hà Nội.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status