ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM QUỐC CƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM QUỐC CƢỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đặng Xuân Hải
HÀ NỘI - 2015
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCH
Ban chấp hành
BGH
Ban giám hiệu
Bộ GD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BSVH
Bản sắc văn hóa
CBQL
Cán bộ quản lý
CMHS
Cha mẹ học sinh
CSVC
Cơ sở vật chất
Kinh tế xã hội
NĐ-CP
Nghị định Chính phủ
PTDTNT
Phổ thông dân tộc nội trú
QLGD
Quản lý giáo dục
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
VHDT
Văn hóa dân tộc
ii
MỤC LỤC
1.4. Một số nét văn hóa vùng Tây Bắc và văn hóa dân tộc Thái-Mông
19
1.4.1. Một số nét khái quát về vùng đất Tây Bắc và văn hóa Tây Bắc ......................... 19
1.4.2. Văn hóa Thái, Mông ........................................................................................... 21
1.4.3. Hoạt động giáo dục Văn hóa Thái - Mông.......................................................... 23
1.5. Một số vấn đề lý luận của quản lý các hoạt động giáo dục VHDT ở
trường PTDTNT
24
1.5.1. Quản lý các thành tố của một hoạt động giáo dục VHDT .................................. 24
iii
1.5.2. Nhiệm vụ giáo dục VHDT trong trường PTDTNT ............................................ 25
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục VHDT ở trường
PTDTNT.............................................................................................................. 27
1.6.1. Yếu tố khách quan ............................................................................................... 27
1.6.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................................. 28
1.7. Vận dụng các chức năng quản lý vào QL hoạt động giáo dục VHDT ở
trường PTDTNT .................................................................................................. 29
1.7.1. Kế hoạch hóa việc GD VHDT ............................................................................ 29
1.7.2. Tổ chức các hoạt động GD VHDT .................................................................... 30
1.7.3. Chỉ đạo hoạt động GD VHDT ............................................................................ 31
Tiểu kết chương 2................................................................................................. 62
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC VĂN HOÁ DÂN TỘC Ở TRƢỜNG PTDTNT THPT HUYỆN
MƢỜNG ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN .................................................................. 64
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
64
3.1.1. Tính đồng bộ và hệ thống.................................................................................... 64
3.1.2. Tính kế thừa ........................................................................................................ 64
3.1.3. Tính thực tiễn ...................................................................................................... 65
3.1.4. Tính hiệu quả....................................................................................................... 65
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động GD VHDT ở trường PTDTNT
THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên
66
3.2.1. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về GD VHDT cho những người liên
quan ............................................................................................................................... 66
3.2.2. Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GD VHDT hướng vào mục tiêu bảo
tồn những giá trị truyền thống ....................................................................................... 69
3.2.3. Thiết kế nội dung và tài liệu phục vụ cho các hoạt động giáo dục văn hóa dân
tộc .................................................................................................................................. 70
3.2.4. Chỉ đạo việc tích hợp giáo dục văn hóa dân tộc qua các môn học, các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa ........................................... 73
3.2.5. Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GD
VHDT ............................................................................................................................ 79
3.2.6. Coi trọng công tác kiểm tra, đánh giá trong hoạt động GD VHDT để thúc đẩy
Bảng 2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn BSVHDT43
Bảng 2.3. Khảo sát về mức độ cần thiết của các nội dung GD VHDT ở trường
PTDTNT ............................................................................................................... 45
Bảng 2.4. Nhà trường đã GD VHDT cho HS thông qua các hình thức chủ yếu ......... 47
Bảng 2.5. Mức độ sử dụng những phương pháp để GD VHDT ................................ 48
Bảng 2.6. Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động GD VHDT của lãnh đạo
(Ban giám hiệu) nhà trường ................................................................................... 49
Bảng 2.7. Các lực lượng phối hợp tham gia tổ chức các hoạt động GD VHDT của
nhà trường ............................................................................................................. 50
Bảng 2.8. Sự phối hợp của ban lãnh đạo nhà trường với các lực lượng khác khi tổ
chức hoạt động GD VHDT .................................................................................... 51
Bảng 2.9. Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động GD VHDT ............................ 52
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHDT của
ban lãnh đạo nhà trường ......................................................................................... 54
Bảng 2.11. Khảo sát cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GD VHDT .................... 55
Bảng 2.12. Khảo sát mức độ quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động GD
VHDT ................................................................................................................... 56
Bảng 2.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GD VHDT ....................... 57
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GD VHDT ........... 85
Bảng 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GD VHDT .................. 85
Bảng 3.3. So sánh tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động GD VHDT ........................................................................ 87
vii
DANH MỤC HÌ NH
Hình 2.1. Biểu đồ so sánh nhận thức của các đối tượng về mức độ quan trọng đối
với công tác GD VHDT cho học sinh ..................................................................... 41
Hình 2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn BSVHDT
thống văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa
văn hóa của nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh, vì lợi ích chân chính
và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ ngày càng
cao". BSVH dân tộc, các giá trị truyền thống của các dân tộc là những vấn đề căn cốt
nhất, nền tảng nhất để làm nên nét riêng của mỗi dân tộc, tạo nên sự khác biệt giữa các
dân tộc.
Tuy nhiên, bối cảnh quốc tế và trong nước đang có nhiều biến đổi, tác động
không nhỏ đến BSVH truyền thống Việt Nam nói chung và giá trị văn hoá truyền
thống các dân tộc thiểu số ở Điện Biên nói riêng.
Điều rất dễ nhận thấy hiện nay, BSVH của các dân tộc thiểu số ở Điện Biên
đang có những biểu hiện phôi phai. Biểu hiện thứ nhất là việc bảo tồn, phát huy tiếng
nói và chữ viết của đồng bào dân tộc thiểu số. Một bộ phận học sinh là con em đồng
bào dân tộc thiểu số, kể cả một số người trưởng thành đã “quên” hoặc ít sử dụng tiếng
nói, chữ viết của dân tộc mình. Biểu hiện thứ hai là về trang phục, trừ ngày Tết, lễ hội,
một bộ phận đáng kể đồng bào dân tộc thiểu số ngày thường ít khi mặc trang phục
1
truyền thống. Biểu hiện thứ ba là việc bảo tồn, phát huy những hình thức sinh hoạt văn
hóa dân tộc thiểu số truyền thống như lễ hội, văn nghệ, trò chơi dân gian… nhiều nơi
không còn duy trì được. Tình trạng mai một về BSVH của các dân tộc thiểu số còn
biểu hiện ở kiến trúc về nhà ở; những tập tục, nghề nghiệp truyền thống, văn hóa ẩm
thực, sinh hoạt văn hóa dân tộc…
Xu hướng không thiết tha, mặn mà với các hoạt động văn hóa dân gian truyền
thống, bản sắc văn hoá của mỗi tộc người, hay sự đồng hóa tự nhiên theo xu hướng
"Kinh hóa" là một thực trạng khó cưỡng nổi trong một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu
số ở tỉnh Điện Biên, đặc biệt là đối tượng thanh thiếu niên người dân tộc thiểu số; biểu
hiện chuộng lối sống phương Tây, có tư tưởng “sùng ngoại”, tiếp thu không chọn lọc
những giá trị văn hoá từ nước ngoài làm ảnh hưởng mai một các giá trị văn hoá truyền
PTDTNT THPT huyện Mường Ảng nói riêng và trong các trường PTDTNT trên địa
bàn tỉnh Điện Biên nói chung hiện nay chưa toàn diện, chưa phù hợp thực tế ở địa
phương và chưa đáp ứng yêu cầu của Đảng và Nhà nước.
Với mong muốn góp sức mình trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục
nhằm bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên thông qua
các nhà trường PTDTNT, để tạo nên bức tranh tổng thể, đa sắc màu của 54 dân tộc anh
em trong toàn quốc, tác giả luận văn đã chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động
giáo dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện
Biên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực trạng hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc
và việc quản lý hoạt động hoạt động này ở trường PTDTNT để đề xuất một số biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn thời gian: khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2012-2015
- Giới hạn nội dung: đi sâu vào giáo dục việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng và phối hợp thực hiện một số biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên phù
3
PTDTNT THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc ở trường
4
PTDTNT THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC VĂN HOÁ DÂN TỘC Ở TRƢỜNG PTDTNT
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Các nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia phát triển có nhiều công trình
khoa học về lĩnh vực giáo dục bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống dân
tộc cho mỗi cộng đồng, mỗi tộc người. Phù hợp với sự phát triển kinh tế và đặc điểm
vùng văn hoá, không gian văn hoá của mỗi quốc gia, coi trọng giáo dục thế hệ trẻ, đặc
biệt là đối tượng học sinh trong các nhà trường.
Thời kỳ xây dựng CNXH ở Liên Xô và một số nước XHCN Đông Âu đã có
những nghiên cứu của một số tác giả liên quan đến đề tài trên quan điểm triết học như:
Tác giả A.F.Dashdamirov với tác phẩm "Dân tộc và cá nhân" (NXB "ELM" BaKu
1976 - Bản dịch Tiếng Việt). Tác phẩm đề cập tới quan hệ dân tộc và cá nhân, xem xét
quan hệ cá nhân với tính cách là chủ thể các quan hệ xã hội. Tác giả có trình bày khái
quát về cách nhìn nhận giá trị truyền thống với đặc trưng cơ bản của dân tộc đó là:
Đoàn kết dân tộc. Tác giả An-phơ-rét Cô-din-gơ với tác phẩm "Dân tộc trong lịch sử
và thời đại ngày nay" (NXB Thông tin lý luận, 1985) sử dụng quan điểm duy vật lịch
sử phân tích vấn đề dân tộc, đề cập tới ý thức dân tộc và tình cảm dân tộc, giáo dục
cho chính sách "chia để trị’’của chế độ thực dân phong kiến.
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đầu tiên khi truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin
vào Việt Nam, Người đã biết kết hợp một cách đúng đắn, sáng tạo giữa tinh hoa văn
hóa phương Đông và phương Tây, giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Trong
quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất nhiều lần nhấn
mạnh việc giáo dục bảo tồn, phát huy BSVH, các giá trị truyền thống của các dân tộc
Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề này là một kho tàng lý luận có tính thực
tiễn vô giá để lại cho Đảng và nhân dân ta tiếp tục nghiên cứu vận dụng trong công
cuộc hội nhập và thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay.
Vào thời kỳ đất nước đổi mới, nhất là những năm gần đây có nhiều công trình,
đề tài khoa học, hội thảo khoa học về lĩnh vực văn hóa đã công bố liên quan đến đề tài
với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. Có thể điểm tên một số nhà khoa học và công
trình, đề tài nghiên cứu dưới đây:
GS. Trần Văn Giàu với "Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam"
(NXB KHXH, HN, 1980). GS. Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang với "Các giá trị truyền
thống và con người Việt Nam hiện nay" (Chương trình KHCN cấp Nhà nước đề tài
KX.07-02, gồm 2 tập xuất bản năm 1994 và 1996). PGS.Viện sĩ Trần Ngọc Thêm, với
tác phẩm: "Tìm về BSVH Việt Nam"(NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2001); “Cơ sở văn
hóa Việt Nam, NXB GD,1997’’ đã cung cấp những kiến thức, khái niệm cơ sở nền tảng
7
cho ngành văn hóa học. Tác phẩm "BSVH Việt Nam" của GS. Phan Ngọc (NXB Văn
học, 2002) .Tác giả Trần Mạnh Thường có tác phẩm "Việt Nam văn hóa và giáo dục –
NXB VH-TT, 2010. Với quan điểm dân tộc học, GS.TS. Phan Hữu Dật có tác phẩm
"Góp phần nghiên cứu dân tộc học Việt Nam" (NXB CTQG, HN, 2004). Tác giả
Nguyễn Hồng Hà "Văn hóa truyền thống dân tộc với giáo dục thế hệ trẻ " (NXB
VHTT, HN, 2001); Tác giả Nguyễn Trung Hoà (Trung tâm nghiên cứu phát triển các
dân tộc thiểu số và miền núi) với tham luận: “Tri thức bản địa bảo tồn và phát triển
cầu đời sống và đòi hỏi của sinh tồn” [11, tr.243].
Văn hóa là sự hợp nhất giá trị sáng tạo của con người trải qua nhiều thế hệ, bao
gồm nhiều lĩnh vực, đa dạng về sản phẩm. Sản phẩm văn hóa tồn tại theo hình thức vật
chất hoặc phi vật chất. Sản phẩm văn hóa không ngừng được con người sáng tạo, lưu
giữ, vận dụng và phát triển.
1.2.2. Văn hóa dân tộc
Mỗi dân tộc trong quá trình tồn tại và phát triển đều tạo dựng cho mình những
giá trị văn hóa riêng. Giá trị văn hóa dân tộc là kết quả ứng xử của cộng đồng dân tộc
trước điều kiện tự nhiên và xã hội xung quanh. Giá trị văn hóa dân tộc xuất hiện vừa là
kết quả tất yếu của quá trình vận động tồn tại, vừa là hệ quả của những sáng tạo đáp
ứng nhu cầu cuộc sống, có tác dụng chi phối các hoạt động của cộng đồng, được cộng
đồng lưu giữ, trân trọng mà hình thành nên các giá trị truyền thống của chính dân tộc
đó. Giá trị văn hóa dân tộc trở thành căn cứ quan trọng để nhận diện một dân tộc và
cũng là cơ sở để khẳng định sự tồn tại một dân tộc [11, tr.244].
Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam là một bộ phận cấu thành quan trọng
của nền văn hoá Việt Nam phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc. Cùng với xu thế hội
nhập và phát triển, những luồng văn hoá khác nhau xâm nhập vào đời sống xã hội ở
vùng dân tộc thiểu số, gây ảnh hưởng, tác động mạnh đến văn hoá truyền thống các
dân tộc thiểu số, đáng chú ý là nguy cơ phai mờ, biến dạng bản sắc dân tộc. Do vậy,
việc bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số là nhiệm vụ cấp thiết, có ý nghĩa
chiến lược cần phải tiếp tục thực hiện thường xuyên và lâu dài.
1.2.3. Bản sắc văn hóa dân tộc (BSVH dân tộc)
Thuật ngữ bản sắc thường được sử dụng gắn với văn hóa thành cụm từ “Bản sắc
văn hoá” và có thể hiểu bản sắc văn hoá là hệ thống các giá trị đặc trưng bản chất của
một nền văn hoá được xác lập, tồn tại, phát triển trong lịch sử và được biểu hiện thông
qua nhiều sắc thái văn hóa. Trong BSVH, các giá trị đặc trưng bản chất là cái trừu
tượng, tiềm ẩn, bền vững; còn các sắc thái biểu hiện của nó có tính tương đối cụ thể,
bộc lộ và tính biến đổi.
9
những giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun
đắp nên qua lịch sử hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là lòng yêu
nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá
nhân - gia đình làng xã - Tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý,
10
đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử, tính giản dị trong lối
sống. BSVH dân tộc còn đậm nét cả trong các hình thức biểu hiện mang tính dân tộc
độc đáo ”[3, tr.7].
Tiến trình lịch sử phát triển của cộng đồng dân tộc Việt Nam cho thấy các giá
trị BSVH của từng tộc người, từng dân tộc không phải ngẫu nhiên được hình thành mà
đó là sản phẩm tất yếu của hoàn cảnh địa lý, lịch sử và chính trị. Các giá trị cốt lõi của
BSVH của mỗi dân tộc đã làm nên BSVH Việt Nam. Bản sắc dân tộc của văn hoá Việt
Nam bao gồm những giá trị bền vững, những tinh hoa được vun đắp qua hàng ngàn
năm đấu tranh dựng nước và giữ nước, tạo thành những nét đặc sắc của cộng đồng các
dân tộc Việt Nam, con người Việt Nam.
Tóm lại BSVH dân tộc là một khái niệm không dễ xác định, bởi vì BSVH dân
tộc có nhiều lớp khái niệm với các tầng nội hàm khác nhau. Song chúng ta có thể
khẳng định rằng BSVH dân tộc là hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mĩ và lối
sống của dân tộc tạo thành những đặc trưng tiêu biểu, tiến bộ, riêng biệt, không thể
trộn lẫn nền văn hoá của dân tộc này với dân tộc khác. BSVH dân tộc biểu hiện cho
sức sống, sự sáng tạo và phát triển của dân tộc đó. Trong khuôn khổ của luận văn,
BSVH dân tộc được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, đó là những đặc trưng tiêu biểu, tiến bộ,
riêng biệt của các dân tộc thiểu số ở tỉnh Điện Biên - mảnh đất lịch sử anh hùng của Tổ
quốc.
1.2.4. Giáo dục văn hóa dân tộc
Giáo dục (GD) VHDT là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế
hoạch nhằm bồi dưỡng cho học sinh phẩm chất, năng lực, trí thức cần thiết về giá trị
Thông tin được coi là sợi dây liên kết cả 4 chức năng của quản lý.
1.2.5.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý
giáo dục (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp... chung nhất
của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt những mục tiêu giáo dục đề ra.
Chủ thể quản lý là trung tâm thực hiện các tác động có mục đích của giáo dục, trung
tâm ra quyết định điều hành và kiểm tra các hoạt động của hệ thống giáo dục theo mục
tiêu đề ra. Đối tượng quản lý giáo dục bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục, cơ sở vật
chất kỹ thuật của giáo dục và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng
của giáo dục, đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của cán bộ quản lý (chủ
thể) để thực hiện và biến đổi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra.
Theo Trần Kiểm, xét về cấp độ có thể hiểu khái niệm QLGD như sau: Ở cấp vĩ
mô, “quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ
chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,... một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục
(nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội” [29, tr.10]. Ở cấp vi mô, “quản lý giáo dục thực chất là những
tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo
viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và
phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [29,
tr.12].
1.2.5.3. Quản lý trường PTDTNT
a) Trường PTDTNT
13
Tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT ban hành kèm theo
Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 25/8/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy
định về chức năng, nhiệm vụ của trường PTDTNT như sau:
Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân
các hoạt động giáo dục của trường. Mỗi lớp học của trường PTDTNT có không quá 35
học sinh.
Trường PTDTNT thực hiện việc tuyển sinh theo quy định của Quy chế tuyển
sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành; đồng thời Sở Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch
đào tạo cán bộ của địa phương, xây dựng kế họach tuyển sinh của trường PTDTNT
cấp tỉnh và cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Căn cứ quy hoạch đào
tạo và sử dụng cán bộ của địa phương, trường PTDTNT có kế hoạch hướng nghiệp và
phân luồng học sinh trong quá trình đào tạo.
Trường PTDTNT thực hiện kế hoạch giáo dục theo mục tiêu, chương trình của
các cấp học phổ thông tương ứng, có bổ sung kiến thức về lịch sử, địa lý, ngôn ngữ,
văn hoá dân tộc thiểu số và địa phương. Thực hiện giáo dục hướng nghiệp và giáo dục
nghề phổ thông: dạy nghề ngắn hạn, nghề truyền thống phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội góp phần đào tạo cán bộ ở địa phương; tổ chức các hoạt động tự học
sau giờ lên lớp, lao động cải thiện điều kiện sống; giáo dục học sinh tương trợ, giúp đỡ
lẫn nhau trong học tập, xây dựng nếp sống văn minh cho học sinh[9].
b) Quản lý trường PTDTNT
Trường PTDTNT là loại hình trường chuyên biệt nằm trong hệ thống giáo dục
quốc dân, vì thế việc quản lý nhà trường PTDTNT được thực hiện theo sự phân cấp
quản lý như sau:
- Trường PTDTNT cấp huyện do phòng GD&ĐT quản lý.
- Trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện có mở cấp THPT do
Sở GD&ĐT quản lý.
- Trường PTDTNT trực thuộc Bộ do Bộ chủ quản quản lý [9,tr.4].
Quản lí các trường PTDTNT nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của nhà
trường theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả tốt nhất, cụ thể:
- Mục tiêu: Nhằm tổ chức và điều khiển các hoạt động của nhà trường theo
đúng kế hoạch và đạt được kết quả cao nhất, đặc biệt là các hoạt động giữ gìn BSVH
dân tộc.