Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trường trung học phổ thông phan đình giót tỉnh điện biên - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ ÁNH HÀO

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN ĐÌNH
GIÓT TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

BÙI THỊ ÁNH HÀO

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN ĐÌNH
GIÓT TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
MÃ SỐ: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đặng Quốc Bảo

HÀ NỘI – 2015


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCH

Ban chấp hành

BGH

Ban giám hiệu

Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

BSVHDT

Bản sắc văn hóa dân tộc

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

DTTS

Dân tộc thiểu số

GD


HS

Học sinh

KT-XH

Kinh tế xã hội

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

PGS.TS

Phó Giáo sƣ, Tiến sỹ

QLGD

Quản lý giáo dục

THPT

Trung học phổ thông

VHDT

Văn hóa dân tộc

VH-XH


Bảng 2.4.

44

Biểu đồ so sánh nhận thức của các đối tƣợng về mức độ
rất quan trọng của GD VHDT cho HS...................

Bảng 2.3.

40

49

Tổng hợp đánh giá của CBQL và GV ở trƣờng THPT
Phan Đình Giót về thực trạng quản lý các hoạt động

52

GDVHDT.............................................
Bảng 2.6.

Khả năng khai thác nội dung GDVHDT ở các môn học
có ƣu thế..........................................

Bảng 3.1.

Đánh giá của CBQL và GV về tính cấp thiết và tính khả
thi của các biện pháp đã đề xuất .......................


1.4. Quản lý hoạt động giáo dục VHDT ở trƣờng THPT ....................................23
1.4.1. Kế hoạch hóa nội dung hoạt động GDVHDT ở trƣờng THPT.................23
1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trƣờng THPT..25
1.4.3. Chỉ đạo, điều phối các hoạt động GDVHDT ở trƣờng THPT...................26
1.4.4. Giám sát, kiểm tra các hoạt động GDVHDT ở trƣờng THPT..................27
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng quá trình hoạt động giáo dục văn
hóa dân tộc ở trƣờng THPT .................................................................................28
1.5.1. Yếu tố chủ quan. ........................................................................................28
1.5.2. Yếu tố khách quan . ....................................................................................29
Tiểu kết chƣơng 1 ……………………………………………………………...31
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN
TỘC Ở TRƢỜNG THPT PHAN ĐÌNH GIÓT TỈNH ĐIỆN BIÊN ............32
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Điện Biên.................................32
iv


2.1.1. Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội ..........................................................32
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Điện Biên .....................................33
2.1.3. Đặc điểm vùng văn hóa của tỉnh Điện Biên ..............................................34
2.1.4. Đặc điểm các trƣờng THPT trong thành phố và trƣờng THPT Phan Đình
Giót. .....................................................................................................................37
2.2. Thực trạng về văn hóa dân tộc của học sinh và hoạt động giáo dục văn hóa
dân tộc ở trƣờng THPT Phan Đình Giót tỉnh Điện Biên. .................................... 40
2.2.1. Thực trạng về giữ gìn văn hóa dân tộc của HS . ........................................ 40
2.2.2. Thực trạng về hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trƣờng THPT Phan
Đình Giót tỉnh Điện Biên........................................................ ...........................43
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT ở trƣờng THPT Phan Đình Giót
tỉnh Điện Biên .................................................................................................... 50
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về hoạt
động giáo dục VHDT trong nhà trƣờng ..............................................................50

dục văn hóa dân tộc. ............................................................................................84
3.2.7. Tăng cƣờng điều kiện cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục
văn hóa dân tộc ....................................................................................................85
3.2.8. Giám sát, kiểm tra, khen thƣởng kịp thời việc làm tốt, chấn chỉnh yếu kém
các hoạt động GDVHDT . ....................................................................................86
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. . .............................................................. 87
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp... .............88
Tiểu kết chƣơng 3 ..............................................................................................95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 96
1. Kết luận ........................................................................................................... 96
2. Khuyến nghị .................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 99
PHỤ LỤC

…………………………………………….……………………101

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay các dân tộc trên thế giới muốn phát triển ở vị trí tiên tiến thì
ngoài việc chăm lo phát triển giáo dục, phát triển kinh tế đồng thời cũng không
thể lãng quên các vấn đề văn hoá. Di sản văn hóa dân tộc không chỉ đƣợc coi là
tài sản có giá trị giáo dục truyền thống, giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ mà
còn là một nguồn lực to lớn góp phần phát triển KT-XH của đất nƣớc. Bởi vậy,
giới trẻ - những chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc cần thấy rõ trách nhiệm của
mình trong việc giữ gìn, phát huy các giá trị di sản, bản sắc văn hóa dân tộc để
ứng xử bằng lòng tự hào dân tộc. Trên thế giới, bất kỳ quốc gia, dân tộc nào đều
tìm mọi cách giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa của riêng mình, vì mất bản sắc sẽ

3. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng đƣợc các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa
dân tộc ở trƣờng THPT Phan Đình Giót có tính thực tiễn và khả thi thì sẽ góp
phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện trong nhà trƣờng, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục cũng nhƣ thực hiện có hiệu quả chủ trƣơng của Đảng trong
việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn hội nhập hiện
nay.
4. Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, tác giả xác định mục đích cuối cùng là đề xuất các
biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
thông qua nghiên cứu thực trạng nhận thức, lối sống và hành vi của học sinh
viên các trƣờng khu vực miền núi xung quanh chủ đề về bản sắc văn hóa dân
tộc, chƣa có điều kiện để nghiên cứu đặc trƣng văn hóa của từng dân tộc cụ thể.
Trên cơ sở nghiên cứu bƣớc đầu này, tác giả đề xuất các giải pháp giáo dục, các
kiến nghị để xây dựng chƣơng trình đào tạo theo hƣớng lồng ghép, tích hợp, và
chƣơng trình ngoại khoá để giáo dục học sinh.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1.Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trƣờng THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trƣờng THPT Phan Đình
Giót tỉnh Điện Biên.
6. Phạm vi nghiên cứu.
Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trƣờng THPT Phan Đình Giót, Tỉnh Điện
Biên từ năm học 2013-2014 đến nay.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
4



5


Đề xuất những giải pháp quản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi
giúp nâng cao chất lƣợng công tác quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở
trƣờng THPT Phan Đình Giót tỉnh Điện Biên. Từ đó triển khai kinh nghiệm
quản lý cho các trƣờng THPT trong tỉnh Điện Biên nói riêng và hệ thống các
trƣờng THPT nói chung có HS DTTS.
Đề tài còn là nguồn thông tin cần thiết để các nhà giáo dục tham khảo khi
cần đƣa ra các chính sách, chƣơng trình giáo dục đối với vấn đề ngƣời dân tộc
thiểu số, giúp chƣơng trình đó phù hợp và đi vào lòng dân mà không làm mất đi
những giá trị văn hóa vốn có của cộng đồng; thực hiện đúng phƣơng châm “xây
dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” mà Đảng và Nhà
nƣớc ta vẫn khẳng định.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn đƣợc trình bày trong 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
cho học sinh trƣờng THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trƣờng
THPT Phan Đình Giót tỉnh Điện Biên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở
trƣờng THPT Phan Đình Giót tỉnh Điện Biên.

6


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
VĂN HÓA DÂN TỘC Ở TRƢỜNG THPT


Đảng và nhân dân ta tiếp tục nghiên cứu vận dụng trong công cuộc hội nhập và thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc hiện nay.
Vào thời kỳ đất nƣớc đổi mới, nhất là những năm gần đây có nhiều công trình,
đề tài khoa học, hội thảo khoa học về lĩnh vực văn hóa đã công bố liên quan đến đề
tài với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. Tác giả Trần Văn Giàu với "Giá trị tinh
thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" (NXB KHXH, HN, 1980). Tác giả Trần
Ngọc Thêm, với tác phẩm: "Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam"(NXB Thành phố
Hồ Chí Minh, 2001); „’Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB GD,1997‟‟ đã cung cấp
những kiến thức, khái niệm cơ sở nền tảng cho ngành văn hóa học. Tác phẩm "Bản
sắc văn hóa Việt Nam" của tác giả Phan Ngọc (NXB Văn học, 2002) .Tác giả Trần
Mạnh Thƣờng có tác phẩm "Việt Nam văn hóa và giáo dục – NXB VH-TT, 2010.;
Tác giả Mùa A Sùng (Phó Ban Dân vận tỉnh Điện Biên) với báo cáo chuyên đề
“Nghiên cứu tập tục tín ngưỡng của dân tộc Mông trên địa bàn tỉnh Lai Châu”;
Tác giả Nguyễn Trung Hoà (Trung tâm nghiên cứu phát triển các dân tộc thiểu số
và miền núi) với tham luận: “Tri thức bản địa bảo tồn và phát triển chữ, tiếng Thái
vùng Tây Bắc”. Bên cạnh đó cũng có đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Lệ
Thanh "Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh trường
Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên" (2014). Đề tài "Nhà trường với vai trò
bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên"
của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên (2012).
Hầu hết các tài liệu, công trình nghiên cứu cũng đã đề cập đến những nét văn
hóa truyền thống của các dân tộc, việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa đó.
Cũng có một số công trình nghiên cứu về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong
giai đoạn hội nhập. Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Lệ Thanh cũng đã đề cập đến
vấn đề quản lí phát triển các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc song đối tƣợng ở các
trƣờng Phổ thông Dân tộc Nội trú còn đối với các trƣờng THPT có nhiều học sinh là
DTTS và cả dân tộc Kinh thì chƣa có đề tài nào đề cập. Vì vậy đề tài này, tác giả
hƣớng tới các trƣờng THPT có nhiều học sinh DTTS đan xen với đó là dân tộc Kinh
sẽ giúp các em hiểu rõ về văn hóa của các dân tộc với nhau trên địa bàn tỉnh.

hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu
chung" [6 Những vấn đề cơ bản về QLGD].
Qua các khái niệm trên, chúng ta thấy khái niệm quản lý bao gồm các nội
hàm chủ yếu: quản lý là hoạt động đƣợc tiến hành trong một tổ chức; với các tác
9


động có tính hƣớng đích của chủ thể quản lý, nhằm phối hợp nỗ lực của các cá
nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Nhƣ vậy, quản lý một tổ chức là sự tác động có định hƣớng, có chủ đích
của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt
tới mục tiêu đề ra.
Nhƣ vậy, khái niệm quản lý bao hàm các khía cạnh:
Hệ thống quản lý gồm 2 hệ liên kết nhau, đó là sự liên kết giữa chủ thể
quản lý với đối tƣợng quản lý. Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải chỉ ra đối
tƣợng quản lý và ngƣợc lại.
- Trả lời đƣợc câu hỏi: ai quản lý? Thì đó là chủ thể quản lý. Do đó, chủ thể
quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức do ngƣời cụ thể lập
nên. Cá nhân làm chủ thể quản lý đƣợc gọi chung là CBQL. Ví dụ ở bình diện vĩ
mô toàn cầu là Tổng thƣ ký Liên hợp quốc; ở trong một nƣớc là Tổng thống
hoặc Thủ tƣớng; ở trong một ngành là Bộ trƣởng... ở bình diện vi mô một doanh
nghiệp là giám đốc; ở một nhà trƣờng là hiệu trƣởng...
- Trả lời đƣợc câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì? Quản lý sự việc gì? thì
đó là đối tƣợng quản lý. Do đó, đối tƣợng quản lý có thể là một cá nhân, một
nhóm hay một tổ chức hoặc có thể là một vật thể (cỗ máy, kho tàng...) hoặc có
thể là sự việc (luật lệ, quy chế...). Khi đối tƣợng quản lý là một cá nhân, một
nhóm hay một tổ chức đƣợc con ngƣời đại diện có thể trở thành chủ thể quản lý
cấp dƣới thấp hơn theo hệ thống cấp bậc. Ví dụ: Chủ tịch quận là đối tƣợng quản
lý của chủ tịch thành phố nhƣng chủ tịch quận lại là chủ thể quản lý của chủ tịch
phƣờng... Điều đó có nghĩa là khi nói chủ thể hay đối tƣợng quản lý là ngƣời

* Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là khái niệm mô tả về phƣơng thức, nội dung và qui
trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình quản lý.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì quản lý có 4 chức năng: "Kế hoạch hóa - Tổ
chức - Chỉ đạo - Kiểm tra" [2, tr6-8]. Có thể khái quát 4 chức năng nhƣ sau:
Chức năng thứ nhất: Kế hoạch hóa là khởi điểm của một quá trình quản lý.
Kế hoạch hóa là quá trình vạch ra các mục tiêu và quy định phƣơng thức đạt
đƣợc mục tiêu
11


Chức năng thứ hai: Tổ chức là một quá trình phân công và phối hợp các
nhiệm vụ, sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực
hiện tốt các mục tiêu đã đƣợc vạch ra.
Để thực hiện vấn đề phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực, chức năng tổ
chức thực hiện những nội dung sau:
- Xác định cấu trúc của tổ chức
- Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực
- Xác định cơ chế hoạt động, các mối quan hệ của tổ chức
- Tổ chức lao động một cách khoa học của ngƣời quản lý
Lê Nin- ngƣời thầy của cách mạng vô sản đã từng nói: Hãy cho chúng tôi
một tổ chức những người cách mạng, chúng tôi sẽ đảo lộn cả nước Nga. Câu nói
bất hủ đó của Ngƣời chúng ta đã hiểu rõ tổ chức và vai trò tổ chức trong bất kỳ
một hệ thống chính trị nào.
Chức năng thứ ba: Chỉ đạo là phƣơng thức tác động của chủ thể quản lý
tới đối tƣợng quản lý nhằm điều khiển tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch để
đạt đƣợc mục đích, mục tiêu đề ra.
Chức năng thứ tư: Hoạt động kiểm tra bao gồm việc kiểm tra, giám sát,
theo dõi, phát hiện, xử lý tình huống. Kết quả hoạt động kiểm tra cũng là một
quá trình tự điều khiển. Nhờ có kiểm tra đánh giá mà ngƣời quản lí có đƣợc

chƣơng trình đào tạo, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và
học, quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, quản lý ngƣời học và chất lƣợng
giáo dục - đào tạo…
1.2.2.1. Quản lí nhà trường
- Khái niệm: Nhà trường
Nhà trƣờng là một thiết chế chuyên biệt trong một hệ thống tổ chức xã
hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát
triển của xã hội loài ngƣời. {10}
- Quản lí nhà trường
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí trƣờng học là thực hiện đƣờng lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng
vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” (30, tr.11).
13


Theo các tác giả P.V.Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđôtôp: “Quản lý
nhà trƣờng là hệ thống xã hội sƣ phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những
tác động có ý thức, có kế hoạch và hƣớng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các
mặt của đời sống nhà trƣờng để đảm bảo sự vận hành tối ƣu xã hội - kinh tế và
tổ chức sƣ phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" (30,
tr.12).
Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi
xác định đó là đơn vị giáo dục là nhà trƣờng. Do đó quản lý nhà trƣờng là vận
dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt
động của nhà trƣờng theo mục tiêu đào tạo. Bản chất quản lý nhà trƣờng là
quản lý hoạt động dạy và học, làm sao đƣa hoạt động đó từ trạng thái này sang
trạng thái khác để dần dần tới mục tiêu giáo dục.
Quản lý nhà trƣờng là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật
chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục.

Trƣờng phổ thông đƣợc lập tại các địa phƣơng trên cả nƣớc. Ngƣời đứng
đầu một ngôi trƣờng đƣợc gọi là "Hiệu Trƣởng". Trƣờng đƣợc sự quản lý trực
tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng), tức là
Trƣờng Trung học phổ thông ngang với Phòng Giáo dục quận huyện. Quy chế
hoạt động do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa nhà trƣờng
vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [19].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhà trƣờng THPT thực chất là việc
xác định vị trí của mỗi ngƣời trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng,
quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trƣớc hết là trong
phạm vi nhà trƣờng với tƣ cách là một tổ chức xã hội‟ [25,259].
Nhƣ vậy: QL nhà trƣờng học nói chung và QL nhà trƣờng THPT nói
riêng là tổ chức chỉ đạo và điều hành quá trình giảng dạy của thầy và hoạt động
học của trò; đồng thời, QL những điều kiện CSVC, công việc phục vụ cho dạy
và học nhằm đạt đƣợc mục đích giáo dục và đào tạo. Xét về bản chất, QL con
ngƣời trong nhà trƣờng là tổ chức một cách hợp lý lao động của GV và HS, là
tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng đƣợc yêu cầu của
15


việc đào tạo con ngƣời, nhằm chuẩn bị cho HS về mọi mặt để bƣớc vào cuộc
sống tự lập của ngƣời lao động năng động, sáng tạo hoặc tiếp tục học lên bằng
nhiều con đƣờng khác nhau.
1.2.3. Văn hóa,Văn hóa dân tộc
1.2.3.1.Văn hóa
Văn hoá là khái niệm công cụ đặc biệt quan trọng trong việc nghiên cứu
khoa học xã hội nhân văn. Chính vì thế, đến nay đã có rất nhiều học giả từ cổ
đến kim, từ phƣơng đông đến phƣơng tây xác định nội hàm khái niệm này. Sau

Nói một cách khác, văn hoá bao gồm toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần
mà con ngƣời sáng tạo ra nhằm mục tiêu phục vụ con ngƣời. Bản sắc dân tộc
của văn hoá là các giá trị đặc trƣng tiêu biểu phản ánh diện mạo, cốt cách, phẩm
chất và bản lĩnh của mỗi nền văn hoá. Đối với Việt Nam, bản sắc văn hóa dân
tộc thể hiện tập trung ở lòng yêu nƣớc nồng nàn, ý chí tự lực, tự cƣờng, tinh
thần đoàn kết, ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, đạo lý trọng nghĩa
tình, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, tính giản
dị trong lối sống…".
Các quan niệm trên về văn hoá tuy đƣợc diễn đạt khác nhau nhƣng có các
đặc điểm chung là:
- Văn hoá là tất cả những gì do con ngƣời làm ra trong môi trƣờng tự nhiên.
- Văn hoá là một hiện tƣợng xã hội không thể quy về việc làm có ý nghĩa cá thể.
- Văn hoá là khái niệm trừu tƣợng chuyển tải vô số các mặt vật chất, tinh thần,
tri thức và tình cảm cụ thể.
- Văn hoá là một hiện tƣợng phổ biến.
Văn hóa là sự giáo hóa, vun trồng nhân cách con ngƣời, làm cho con
ngƣời và cuộc sống con ngƣời trở nên tốt đẹp hơn. Với cách tiếp cận cơ bản nhƣ
vậy, tác giả xin đƣợc đƣa ra khái niệm văn hóa Nhà trƣờng nhƣ sau: Văn hóa
nhà trƣờng là một tập hợp các giá trị, niềm tin, hiểu biết, chuẩn mực cơ bản
đƣợc các thành viên trong Nhà trƣờng cùng chia sẻ và tạo nên bản sắc của Nhà
trƣờng đó. Căn cứ theo hình thức biểu hiện thì văn hóa nhà trƣờng gồm phần nổi
có thể nhìn thấy nhƣ: không gian cảnh quan nhà trƣờng, lôgô, khẩu hiệu, hành vi
giao tiếp... và phần chìm không quan sát đƣợc nhƣ: niềm tin, cảm xúc, thái độ...

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status