MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MTQG
QLNN
TC
Mục tiêu quốc gia
Quản lý nhà nước
Tiêu chí
NTM
UBND
HĐND
BCH
KT-XH
GTVT
ANQP
HTX
Nông thôn mới
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Ban chỉ huy
Kinh tế- xã hội
Giao thông vận tải
An ninh quốc phòng
3. Nội dung nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác xây dựng nông thôn mới .
- Nghiên cứu thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới tại UBND xã
Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
4
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng nông thôn
mới tại UBND xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Không gian: UBND xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Thời gian: từ năm 2013 – 2015
5. Phương pháp nghiên cứu .
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp .
- Phương pháp phân tích số liệu
6. Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xây dựng nông thôn mới .
Chương 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại UBND xã Khánh
Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Chương 3:Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng nông
thôn mới tại UBND xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
5
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý thuyết về công tác xây dựng nông thôn mới
6
7
b) Sự cần thiết
- Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn
nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã
xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng
ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất
lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế,
văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ,
trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát
triển.
- Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,
chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa
đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa
học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh
tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác
xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới
tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ
lệ hộ nghèo còn cao.
- Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền
thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân
cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế – xã hội khu vực
Nội dung tiêu chí
QUY HOẠCH
Quy hoạch và thực hiện 1.1. Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công
Quy hoạch
nghiệp, dịch vụ
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - môi trường theo chuẩn mới
1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn
minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
HẠ TẦNG KINH TẾ XÃ HỘI
2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
Giao thông
Bộ GTVT
2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
TT
Tên tiêu chí
Nội dung tiêu chí
2
Giao thông
2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa.
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
3
Đạt
Đạt
100%
100%
70%
Chỉ tiêu
chung
100%
70%
Duyên hải Nam
Trung bộ
100%
(70% cứng hóa)
65%
Đạt
65%
Đạt
98%
80%
Đạt
70%
Đạt
KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn (triệu đồng/người/năm). Trong đó:
* Năm 2012:
* Đến năm 2015:
* Đến năm 2020:
11
12
13
IV
14
15
TT
Thu nhập
Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Tỷ lệ lao động có việc
Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động
làm thường xuyên
Hình thức tổ chức SX Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
VĂN HÓA-XH-MÔI TRƯỜNG
Giáo dục
14.1. Phổ cập giáo dục trung học cở sở.
80%
18
16
26
44
< 6%
23
40
5%
≥90%
Đạt
Có
Có
Đạt
Đạt
85%
85%
xanh, sạch, đẹp
17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Hệ thống tổ chức chính
18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn
trị xã hội vững mạnh
18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”
18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
An ninh trật tự xã hội An ninh trật tự xã hội được giữ vững
12
chung
Trung bộ
Đạt
Đạt
85%
Đạt
85%
Đạt
Đạt
1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản
xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
- Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển
các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
2. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống
giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường
xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các
trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hoá);
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện
phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu
chí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt
động văn hoá thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá
xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về
y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số
xã đạt chuẩn;
- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về
giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số
xã đạt chuẩn;
- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có
65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có
45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hoá). Đến 2020 có
13
7. Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn
14
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y tế, đáp
ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
8. Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia NTM về
văn hoá, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu
cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn;
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn
xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước
trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải
tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển
cây xanh ở các công trình công cộng…
10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính
trị - xã hội trên địa bàn
- Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp
ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
- Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào
tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức
trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
dục; TC15 Y tế; TC16 văn hóa; TC17 Môi trường; TC18 Xây dựng hệ thống chính
trị vững mạnh; TC19 An ninh trật tự xã hội.
Nhằm đẩy nhanh tiến độ và thực hiện có hiệu quả các chương trình mục
tiêu quốc gia về NTM. Vì vậy, ở nước ta giai đoạn 2015-2020 chương trình xây
dựng NTM tập trung vào 5 nội dung cơ bản:
-Kinh tế nông thôn phát triển nhanh, bền vững, đời sống vật chất tinh thần,
sức khỏe của dân cư nông thôn được nâng cao, xoá đói giảm nghèo;
-Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
16
-Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ vững và phát huy
phù hợp với từng vùng, bảo vệ thuần phong mỹ tục ở nông thôn, kịp thời phê
phán các hiện tượng tiêu cực trong xã hội;
- An ninh thôn, ấp, xóm, làng, bản tốt, quản lý dân chủ, trình độ của đội ngũ
cán bộ, công chức địa phương được nâng cao;
- Chất lượng hệ thống chính trị nông thôn được đảm bảo ổn định và không
ngừng được nâng cao.
Những nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình
thực hiện cần phải giải quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy
tốt vai trò người nông dân trong công cuộc xây dựng NTM văn minh, hiện đại ở
nước ta hiện nay giành thắng lợi.
Khi chương trình nông thôn mới được hoàn thành, người dân sẽ được
hưởng nhiều lợi ích như: Nông thôn có làng, xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện
đại, sản xuất bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa; đời sống vật chất và tinh
thần của người dân ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ
gìn và phát triển, xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ...Hình hài mô
hình NTM đã hình thành trên thực tế tại các xã thí điểm của TW và địa
xã, có hơn 300 lượt người/ngày truy cập vào Website nông thôn mới. Ngoài ra,
các cơ quan, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh đã tổ chức 206 đợt tuyên truyền cho
6.792 cán bộ các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, tổ chức 366 đợt tuyên truyền cho
20.175 cán bộ các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện và lồng ghép các nội dung
tuyên truyền chương trình MTQG xây dựng NTM với 8.555 lượt người tham gia.
Công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về xây dựng NTM đã được chú trọng cả về
đối tượng tham gia lẫn nội dung truyền đạt, đã có sự phối hợp có hiệu quả với
các khối Mặt trận và các đoàn thể để cùng tham gia đào tạo, tập huấn. Công tác
xây dựng quy hoạch và đề án nông thôn mới đã có sự chỉ đạo quyết liệt nên đến
nay cơ bản các xã hoàn thành lập và phê duyệt quy hoạch chung đảm bảo chất
lượng, thể hiện rõ định hướng không gian NTM của xã gắn với quy hoạch tổng
thể phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, hiện nay các địa phương
đang đẩy nhanh tiến độ phê duyệt Đề án nông thôn mới cho 31/117 xã còn lại
đảm bảo tiến độ đề ra.
Việc huy động, lồng ghép các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới:
Trong năm qua, mặc dù nguồn lực đầu tư trực tiếp của Chương trình có hạn,
nguồn ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) tự cân đối còn khó khăn, nhưng với
sự quyết tâm cao và sự chỉ đạo có hiệu quả của UBND tỉnh, BCĐ các cấp và sự
vào cuộc đồng bộ của các cấp chính quyền, đoàn thể nên đã có sự đóng góp đáng
kể cho phong trào “chung sức xây dựng nông thôn mới”. Theo số liệu thống kê
của các địa phương, tổng nguồn lực huy động đầu tư cho xây dựng nông thôn
18
mới trong năm 2015 là 10.590.128 triệu đồng. Trong đó: Ngân sách TW hỗ trợ
trực tiếp cho xây dựng NTM 120.800 triệu đồng (vốn ĐTPT 11.040 triệu đồng,
vốn SN 8.760 triệu đồng); Ngân sách của địa phương là 144.737 triệu đồng
(trong đó ngân sách huyện, thị là 36.584 triệu đồng, ngân sách xã là 8.153 triệu
đồng); Vốn lồng ghép vốn từ các chương trình dự án hỗ trợ có mục tiêu và các
hình, như: tỷ lệ đạt chuẩn nông thôn mới của vùng Đông Nam Bộ là 46,4%; Đồng
bằng sông Hồng là 42,8%, còn vùng miền núi phía bắc mới chỉ có 9,1% và Tây
Nguyên là 15,5%...
Mục tiêu của Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020,
đó là đến năm 2020, số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt 50%, mỗi tỉnh, thành phố
có ít nhất một huyện đạt chuẩn nông thôn mới; tiêu chí mỗi xã trên cả nước bình
quân đạt 15 tiêu chí, không còn xã dưới năm tiêu chí; cơ bản hoàn thành các
công trình thiết yếu đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của dân cư
nông thôn như giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã…
( nguồn: báo nhân dân)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI UBND XÃ
KHÁNH TRUNG, HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH
2.1. Tổng quan về UBND xã Khánh Trung.
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Khánh Trung.
Tên đơn vị: UBND xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: thôn 14 - xã Khánh Trung - huyện Yên Khánh - tỉnh Ninh Bình.
Số điện thoại: 0303.843.180
Chủ tịch: ông Phạm Ngọc Duân.
Xã Khánh Trung được bồi đắp từ năm 1828. Từ khi được bồi đắp tới nay xã
Khánh Trung đã trải qua nhiều thăng trầm. Ngay từ những năm 1937- 1938 chịu
ảnh hưởng của cách mạng trong cả nước nhân dân xã đã vùng lên đấu tranh tiêu
biểu là cuộc vùng dậy chống thuế chợ Xanh. Năm 1943, nhiều cơ sở cách mạng
được hình thành , nhiều đoàn thể cách mạng hình thành; Thanh niên cứu quốc,
phụ nữ cứu quốc, nhi đồng cứu quốc,…
1-7-1949, xã Khánh Trung đã tiến hành đã tiến hành bầu cử đại biểu HĐND
khóa đầu tiên. Đồng chí Bùi Ngọc Ruyến được bầu làm chủ tịch.
Năm 1887, làng Kiến Ốc, Quyết Trung thuộc Tổng Bồng Hải. Đến năm 1906,
Bộ phận
Tài
chínhKế toán
Bộ phận
VP–
Thống
kê
Bộ phận
Tư pháp
– Hộ tịch
LAO
ĐỘNG
TBXH
BCH
Quân sự
BCH
Công an
Bộ phận
Văn hóa
– Xã hội
b) Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
* Chủ Tịch UBND
chính, khối văn hóa – xã hội...) của UBND do Chủ Tịch UBND phân công và
những công việc do Chủ Tịch UBND ủy nhiệm khi Chủ Tịch UBND đi vắng.
+ Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước UBND và HĐND xã về lĩnh
vực được giao, quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành
viên khác của UBND chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của UBND
trước Đảng ủy, HĐND xã và UBND xã. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi
thẩm quyền thì
Phó Chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định;
+ Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách
nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác của UBND thì chủ động trao đổi,
phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý kiến khác
nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định.
+ Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các thôn và tổ dân phố thực hiện các
chủ trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.
*Bộ phận Văn hoá - Xã hội:
Báo cáo đến: Chủ tịch/Phó chủ tịch
Trách nhiệm:
- Tổ chức, điều hành công việc chung của bộ phận Văn hóa - Xã hội.
23
- Có trách nhiệm giúp UBND Xã trong việc thông tin tuyên truyền giáo dục về
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị
ở địa phương và đấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại của địch; báo cáo
thông tin về dư luận quần chúng, về tình hình môi trường văn hóa ở địa phương lên
Chủ tịch UBND Xã. Giúp UBND trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao,
văn hóa văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các di tích
lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương, điểm vui chơi giải trí và xây dựng
Báo cáo đến: Chủ tài khoản; Lãnh đạo Đảng, HĐND, UBND xã
Trách nhiệm:
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán;
- Lập báo cáo tài chính.
Quyền hạn:
- Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
- Có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế
toán, thủ kho, thủ quỹ;
- Yêu cầu các bộ phận liên quan trong đơn vị kế toán cung cấp đầy đủ, kịp thời
tài liệu liên quan đến công việc kế toán và giám sát tài chính của kế toán trưởng;
- Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của
người ra quyết định;
- Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp
vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra
quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm
về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
Yêu cầu:
- Trình độ: Có trình độ chuyên môn.
- Kỹ năng: Hiểu biết công việc đang làm, có kỹ năng đánh giá, phân tích và tổng
hợp báo cáo; có kỹ năng điều hành bộ máy kế toán và kỹ năng giao tiếp tốt.
- Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm trong công tác quản lý Tài chính, trong công tác
tổ chức và điều hành bộ máy kế toán.
- Tính cách: Trung thực, liêm khiết, Quyết đoán, thái độ giao tiếp lịch sự, văn
minh hòa nhã, vui vẻ, nhiệt tình và linh hoạt.
* Bộ phận Văn phòng - Thống kê:
Báo cáo đến: Chủ tịch/Phó chủ tịch xã