BÁO cáo THỰC tập tốt NGHIỆP Ngành kế toán - Pdf 35

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: TS. Lê Minh Toàn

Sinh viên thực hiện

: Hoàng Thị Hường

Lớp

: D11QTDN2

Mã SV

: B112401225

Page 1


MỤC LỤC
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH.....................................1
1.1.

Khái niệm, bản chất của lợi thế cạnh tranh của DN ..............................................1

1.1.1.

Khái niệm, quan điểm về lợi thế cạnh tranh ...................................................1

1.1.2. Bản chất của lợi thế cạnh tranh ..........................................................................2
1.2.


Cơ cấu tổ chức .............................................................................................. 12

2.2. Tình hình về hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt
Nam…………………………………………….. .........................................................16
2.2.1.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh ...................................................................16

2.2.2.

Kết quả hoạt động kinh doanh ......................................................................21

2.3.

Các hoạt động quản trị chức năng .......................................................................22

2.3.1.

Chức năng quản trị nhân lực.........................................................................22

2.3.1.1.

Tuyển dụng nhân lực .............................................................................23

2.3.1.2.

Bố trí nhân lực .......................................................................................23

2.3.1.3.


3.1. Thực trạng xây dựng lợi thế cạnh tranh của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt
Nam (VTVcab) ..............................................................................................................35
3.1.1.

Công cụ tạo lợi thế cạnh tranh của VTVcab ................................................35

3.1.2.

Các yếu tố tác động đến việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của VTVcab .....48

3.1.3.

Xây dựng lợi thế cạnh tranh của VTV Cab ..................................................50

3.2. Đánh giá thực trạng xây dựng lợi thế cạnh tranh của Tổng Công ty Truyền hình
Cáp Việt Nam ................................................................................................................58
3.2.1.

Kết quả đạt được ...........................................................................................58

3.2.2.

Những tồn tại và nguyên nhân ......................................................................62

3.2.3.

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của VTVcab .............................. 66

3.3. Một số dự kiến đề xuất việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của Tổng Công ty

Chữ viết tắt

1

CT

2

BHXH, BHYT

3



4

NCƯD

5

THC

6

ĐT

7

THTT


VTVcab

Chương trình
Bảo hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y tế
Hợp đồng
Nghiên cứu ứng dụng
Truyền hình Cáp
Điện thoại

Thành Phố Hồ Chí Minh
Thông tin và Truyền thông

Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam


DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1. Danh sách các kênh Truyền hình của VTVcab…………………………....11
Hình 2. 2. Thị phần (thuê bao) của các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp ……..22
Hình 3. 1. Thư cảm ơn của khách hàng………………………………………………59
Hình 3. 2. Thị phần các doanh nghiệp trên thị trường THTT.......................................60
Hình 3. 3. Thị phần THTT của các DN giai đoạn 2012-2013 .....................................61
Hình 3. 4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của VTVcab ............................. 66

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1. Các mốc lịch sử phát triển của VTVcab……………………………………8
Bảng 3. 1. Gói cước truyền hình cáp ............................................................................40
Bảng 3. 2. Gói truyền hình số HD.................................................................................40
Bảng 3. 3. Gói COMBO VTVcab .................................................................................40

DANH MỤC SƠ ĐỒ

bảo cho Doanh nghiệp giành được thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh và làm
tăng sức mạnh của Doanh nghiệp so với các đối thủ của họ một cách có hiệu quả nhất.
Vấn đề đặt ra là bằng những con đường nào cách thức nào để giành được lợi thế trong
cạnh tranh. Theo K. Ohmae có 4 cánh giành lợi thế cạnh tranh cần phải quán triệt
trong khi xây dựng chiến lược kinh doanh đó là:
-

Chiến lược kinh doanh tập trung vào các nhân tố then chốt để giành thắng lợi

Theo cách này Doanh nghiệp phải tìm ra lĩnh vực, nhân tố then chốt có tầm quan
trọng quyết định đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp để tập trung các nguồn
lực giành lợi thế chiến lược hơn hẳn các đối thủ của mình. Bằng cách đó, doanh dù có
tổng nguồn lực ít hơn đối thủ vẫn có thể tạo ra ưu thế tuyện đối về tương quan lực
lượng vượt trội hẳn đối thủ của họ trong một lĩnh vực, một nhân tố then chốt mà
Doanh nghiệp có cơ hội và khả năng giành thắng lợi.
-

Chiến lược kinh doanh dựa vào phát huy ưu thế tương đối

Theo cách này chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa vào thuyết lợi thế so
sánh tương đối trong sản xuất sản phẩm và dịch vụ so với các đối thủ mạnh hơn, tìm ra
sự khác biệt, điểm mạnh của mình để xây dựng chiến lược kinh doanh. Ưu thế tương
Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 1


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sơ đồ 1. 1. Bản chất của lợi thế cạnh tranh

Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 2


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trong đó:
 V : giá trị cảm nhận của khách hàng (là sự lưu giữ trong tâm trí của họ về những
gì cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của công ty)
 P : giá
 C : chi phí sản xuất
 V-P : Thặng dư người tiêu dùng ( là phần chênh lệch giữa giá trị mà khách hàng
cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của công y với giá mà công ty có thể đòi hỏi về
sản phẩm, dịch vụ của mình)
 P-C : Lợi nhuận biên
-

Các cách thức mà công ty có được lợi thế cạnh tranh
 Thứ nhất: Công ty sẽ cố gắng tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, làm cho họ
có được sự thỏa mãn vượt trên cả mong đợi của chính họ. Các nỗ lực của công ty
làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn nhờ sự vượt trội về thiết kế, tính năng, chất lượng
và điều gì đó tương tự để chính khách hàng cảm nhận được một giá trị lớn hơn
(V) lớn hơn và họ sẵn lòng trả giá (P) cao hơn.
 Thứ hai: Công ty có thể cố nâng cao hiệu quả các hoạt động của mình để giảm
chi phí (C). Hệ quả là lợi nhuận biên tăng lên, hướng đến một lợi thế cạnh tranh

Cải tiến là bất kỳ những gì được coi là mới hay mới lạ trong cách thức mà một
công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó. Cải tiến bao gồm những tiến bộ mà
công ty phát triển về các loại sản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quản trị, cấu trúc
tổ chức và các chiến lược.
Về dài hạn, cạnh tranh có thể coi như một quá trình được dẫn dắt bằng sự cải
tiến. Mặc dù không phải tất cả các cải tiến đều thành công, nhưng cải tiến là nguồn lực
chủ yếu của lợi thế cạnh tranh, bởi vì, theo định nghĩa, nó tạo ra cho công ty những thứ
độc đáo- những thứ mà đối thủ cạnh tranh của nó không có (ít ra cho đến khi nào họ
bắt chước thành công). Tính độc đáo giúp công ty tạo ra khác biệt so với đối thủ và
đòi hỏi một mức giá tăng thêm cho sản phẩm của nó, hoặc giảm chi phí đáng kể so với
đối thủ.
d. Đáp ứng khách hàng
Một công ty đáp ứng khách hàng tốt phải có khả năng nhận diện và thoả mãn
nhu cầu khách hàng tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Có như vậy khách hàng sẽ
cảm nhận giá trị sản phẩm của công ty, và công ty có lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khác
biệt.
Có 4 khía cạnh thể hiện khả năng đáp ứng khách hàng của doanh nghiệp
-

1.3.

Sự cải thiện về chất lượng sản phẩm.
Cung cấp các hàng hoá và dịch vụ theo nhu cầu độc đáo của các khách hàng
hay nhóm khách hàng cá biệt.
Thời gian đáp ứng khách hàng nhanh nhạy.
Thiết kế vượt trội, dịch vụ vượt trội, dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ vượt trội.

Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh

Sơ đồ 1. 2. Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về phân phối và bán hàng được biểu hiện
qua:
- Khả năng đa dạng hoá các kênh và chọn được kênh chủ lực
- Tìm được những người quản lý, lãnh đạo đủ năng lực và đảm bảo thực hiện được
hiệu quả, năng suất.
- Có hệ thống bán hàng phong phú phục vụ khách hàng.
- Có nhiều biện pháp để liên kết, phối hợp giữa các kênh lại với nhau. Đặc biệt những
biện pháp quản lý người bán và điều khiển người bán đó.
- Có những khả năng hợp tác giữa người bán trên thị trường, đặc biệt là trong các thị
trường lớn.
- Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý để chăm sóc khách hàng hiệu quả.
d. Cạnh tranh về thời cơ thị trường
Thời cơ thị trường xuất hiện do các yếu sau: do sự thay đổi của môi trường công
nghệ; do sự thay đổi của yếu tố dân cư, điều kiện tự nhiên; do các quan hệ tạo lập được
của từng doanh nghiệp

Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 5


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Doanh nghiệp nào nhận biêt, nắm bắt được thời cơ và cơ hội thị trường tốt hơn
doanh nghiệp đó sẽ có sức cạnh tranh tốt hơn về thời cơ thị trường. Cạnh tranh về thời
cơ thị trường biểu hiện khi doanh nghiệp có tầm nhìn xa, dự báo được những thay đổi
của xu thế thị trường và từ cơ sở đó có những chính sách khai thác thị trường hợp lý.


Trang web:
http://www.vtvcab.vn
2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam là đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình
trả tiền với 100% vốn sở hữu của Đài Truyền hình Việt Nam. Tổng Công ty Truyền
hình cáp Việt Nam VTVcab (tên gọi trước kia là Truyền hình cáp Trung Ương VCTV)
là Trung tâm kỹ thuật truyền hình Cáp trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam VTV có
chức năng cung cấp các kênh truyền hình trả tiền (trong khi toàn bộ các kênh quảng bá
của VTV là miễn phí).
Tổng công ty Truyền hình Cáp Việt Nam có lịch sử phát triển với 20 năm hoạt
động trong lĩnh vực truyền hình trả tiền. Tổng Công ty đã đạt được rất nhiều thành
công với những mốc thời gian quan trọng đánh dấu sự trưởng thành của Tổng Công ty
Truyền hình Cáp Việt Nam trong suốt quá trình hoạt động góp phần thúc đẩy phát
triển của đất nước. Những mốc thời gian quan trọng đó là:
Ngày 20 tháng 9 năm 1995, Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Cáp MMDS được Đài
Truyền hình Việt Nam (THVN) thành lập trên cơ sở được tách ra từ Trung tâm Kỹ
thuật sản xuất chương trình, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là phát triển hệ thống
truyền hình viba nhiều kênh MMDS, trở thành hệ thống truyền hình trả tiền nhiều
kênh đầu tiên tại Việt Nam.
Tháng 12 năm 1995, Công ty truyền hình cáp Sài Gòn Tourist (SCTV) (liên
doanh giữa Công ty Du lịch Sài Gòn và Đài THVN) được chuyển giao quyền quản lý
về Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Cáp MMDS.
Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 6


GVHD: T.S Lê Minh Toàn



Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 7


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 2. 1. Các mốc lịch sử phát triển của VTVcab
Năm

Các mốc lịch sử

1995

Thành lập Trung tâm Truyền hình Cáp MMDS

1998

Khóa mã hệ thống MMDS

2001
2003

Triển khai truyền hình cáp hữu tuyến CATV tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải
Dương…
Hợp tác triển khai truyền hình cáp trên toàn quốc như Phú Thọ…


Ra mắt tổng đài Chăm sóc khách hàng trên toàn quốc 19001515
Ra mắt Công ty TNHH MTV Truyền hình Cáp Việt Nam

2012

Hơn 100 chi nhánh, văn phòng đại diện của Truyền hình Cáp Việt Nam trên
toàn quốc
Tiếp tục sở hữu bản quyền phát sóng các giải bóng đá Châu Âu bao gồm giải
Ngoại hạng Anh mùa giải 2012-2013, VĐQG Tây Ban Nha, VĐQG Italia,
VĐQG Pháp (đến hết mùa giải năm 2015)
Ra mắt dịch vụ VTVplus - dịch vụ xem truyền hình trực tuyến trên nền tảng
công nghệ OTT (Over the top)
Hợp tác với CMC Telecom triển khai cung cấp dịch vụ internet trên hạ tầng
mạng truyền hình cáp trên toàn quốc

Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 8


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Mở rộng mạng cáp trên ba miền Bắc – Trung – Nam tại một số thành phố
lớn: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng
Tàu, Lâm Đồng, Quy Nhơn, Cần Thơ, ….
2013

Thúc đẩy tốc độ phát triển số hóa đặc biệt là thuê bao truyền hình số SD, HD


Truyền hình theo yêu cầu



Truyền hình tương tác, mua sắm qua truyền hình



Sản xuất các chương trình truyền hình trả tiền

- Sản xuất và cung cấp các dịch vụ về quảng cáo:


Quảng bá trên sóng phát thanh truyền hình



Trên mạng viễn thông internet trong nước, quốc tế



Trên các phương tiện thông tin đại chúng khác

Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 9


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

triển của ngành truyền hình trả tiền Việt Nam, mang đến những tiện ích thiết thực
cho xã hội;
 Định hướng phát triển:
- Trở thành nhà cung cấp truyền hình trả tiền số 1 tại Việt Nam
- Không ngừng mở rộng vùng phủ sóng truyền hình cáp
- Không ngừng gia tăng số lượng văn phòng và chi nhánh VTVcab
- Đa dạng nhất Việt Nam về loại hình kinh doanh dịch vụ THTT
- Cam kết về bản quyền truyền hình, sản xuất và sở hữu nhiều kênh THTT chất
lượng tốt nhất Việt Nam
- Tăng trưởng vượt trội về khách hàng và khán giả xem VTVcab
- Cam kết về dịch vụ khách hàng, vì khách hàng VTVcab
2.1.2.

Danh sách các kênh truyền hình cáp VTVCab

Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 10


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hình 2. 1. Danh sách các kênh Truyền hình của VTVcab
Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 11




Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 12


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức
 Khối quản lý, điều hành nội bộ
- Văn phòng
Thực hiện quản lý các văn bản và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các văn
bản công ty ban hành. Văn phòng tiếp nhận, phát hành, lưu trữ các văn bản, báo cáo
của các bộ phận của tổng công ty, của các chi nhánh, đơn vị hợp tác liên doanh; Xây
dựng quy chế làm việc và chương trình công tác; soạn thảo và gửi các loại giấy mời
họp, giấy triệu tập; thực hiện kế hoạch công tác đối ngoại, làm thủ tục cho các cán bộ
công nhân viên đi công tác; rà soát, bổ sung, sửa đổi các quy chế hoạt động của cơ
quan theo đúng quy định hiện hành;
-

Ban pháp chế và kiểm soát nội bộ

Thực hiện thanh tra, kiểm tra những sai phạm của toàn thể cán bộ công nhân viên
của toàn Tổng công ty ( các bộ phận chức năng, các chi nhánh, các đơn vị hợp tác liên
doanh) và thực hiện việc xử lý theo đúng quy định nội bộ Tổng công ty. Đảm bảo đưa
việc thực hiện công việc của công nhân viên vào quy chuẩn, nề nếp.
-



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trung tâm quản lý nghiệp vụ tài chính

Thực hiện về quản lý, theo dõi, giám sát các hoạt động tài chính của Tổng công
ty. Đảm bảo việc kiểm kê sổ sách về tài chính đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định
của nhà nước và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế với nhà nước. Tổng hợp và báo cáo
về kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính (kế toán tài chính) cho các cơ quan
thuế và cơ quan quản lý nhà nước. Ngoài ra còn thực hiện nhiệm vụ kế toán quản trị
lập và cung cấp các thông tin cho các lãnh đạo, quản lý trong nội bộ tổng công ty.
-

Phòng kế hoạch đầu tư

Thực hiện việc xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển và bộ phận này là bộ phận
tổng công ty liên kết với đài truyền hình. Hiện nay bộ phần này tách ra thuộc quản lý
của đài truyền hình ( do hiện tại Tổng công ty đang hoạt động theo mô hình cổ phần
hóa doanh nghiệp, đài truyền hình trở thành cổ đông và đối tác quan trọng của Tổng
công ty)
 Khối phát triển kinh doanh về thị trường, dịch vụ
- Ban chiến lược và phát triển kinh doanh
Thực hiện việc nghiên cứu thị trường, khách hàng, xây dựng, hoạch định chiến
lược phát triển kinh doanh của Tổng Công ty đồng thời thực hiện phát triển dịch vụ để
thỏa mãn tốt hơn với nhu cầu, mong muốn đa dạng và luôn thay đổi của khách hàng.
- Phòng quảng cáo bản quyền
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ là nhận quảng cáo từ các đối tác hoặc có thể sáng
tạo và xây dựng quảng cáo từ nhu cầu mong muốn của các doanh nghiệp. Đây là bộ
phận xây dựng nội dung phát sóng và hiện tại thuộc quản lý của Đài truyền hình Việt
Nam. Phòng quảng cáo bản quyền còn thực hiện chức năng đăng ký, đảm bảo về bản

 Khối kỹ thuật, công nghệ
Mỗi phòng ban thuộc khối kỹ thuật công nghệ sẽ đảm nhiệm nhiệm vụ, chức
năng chuyên về từng mảng của VTV Cab
-

Phòng kỹ thuật phát sóng

Đảm nhiệm chuyên môn về việc tổ chức, quản lý về sóng của VTV Cab như việc
đo sóng, kiểm tra chất lượng sóng, phát sóng, điều chỉnh sóng và sửa chữa, khắc phục
khi xảy ra những trục trặc về sóng phát tới khách hàng.
-

Phòng kỹ thuật truyền dẫn

Thực hiện việc nghiên cứu, phát triển về kỹ thuật truyền dẫn, đồng thời tham
mưu giúp Tổng công ty nên mua và nhập thiết bị truyền dẫn nào cho phù hợp và đảm
bảo chất lượng. Đông thời đảm nhiệm xây dựng, thiết kế và hoạch định kế hoạch phát
triển hạ tầng truyền dẫn sóng cho Tổng công ty.
-

Trung tâm công nghệ thông tin

Chuyên về quản lý phầm mềm cho Tổng công ty đặc biệt là phần mềm quản lý
để hỗ trợ tốt hơn phần mềm quản lý cho các chi nhánh giúp việc theo dõi, cập nhật
thông tin tình hình về khách hàng, thị phần, doanh số, lợi nhuận từ dịch vụ thuê bao.
Giúp khắc phuc các sự cố về phần mềm để đảm bảo cho quá trình lưu chuyển thông tin
được liên tục và thông suốt.
-

Trung tâm NCƯD và Phát triển công nghệ

VTV cab) trong lĩnh vực phát triển dịch vụ truyền hình trả tiền.

2.2. Tình hình về hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Truyền hình
Cáp Việt Nam
2.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh
a. Môi trường kinh doanh
Thị trường truyền hình trả tiền Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và
được dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Để đánh giá môi
trường kinh doanh hiện nay của Tổng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam hiện nay ta
có thể nhìn nhận toàn diện qua môi trường vi mô và môi trường vĩ mô của Tổng Công
ty.
 Môi trường vĩ mô
Hoạt động truyền hình trả tiền bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1995 với
dịch vụ truyền hình viba nhiều kênh MMDS (6 kênh truyền hình) do Trung tâm Dịch
vụ kỹ thuật cáp MMDS của Đài Truyền hình Việt Nam cung cấp. Sau hơn 10 năm
hình thành và phát triển, thị trường dịch vụ truyền hình trả tiền đã có sự tham gia của
gần 60 đơn vị cung cấp dịch vụ, gần như tỉnh/thành phố đều có đơn vị cung cấp dịch
vụ truyền hình cáp (trừ Lai Châu). Và sau quá trình hoạt động, phát triển với 2 dịch vụ
chủ đạo là truyền hình cáp tương tự và truyền hình vệ tinh đã phát triển thêm các dịch
vụ truyền hình cáp số DVB-C, truyền hình cáp giao thức IP (IPTV), truyền hình di
động (mobile TV). Số lượng thuê bao truyền hình trả tiền đến 31/12/2013 đã tăng đến
6,3 triệu thuê bao.
-

Môi trường chính trị, pháp luật

Theo dự thảo Nghị định quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh truyền
hình do Bộ TT&TT đang xây dựng, nhà nước sẽ ban hành giá cước, khung giá cước
dịch vụ truyền hình trả tiền đối với gói dịch vụ cơ bản. Đồng thời, các đơn vị cung cấp
dịch vụ truyền hình trả tiền thống lĩnh thị trường (thị phần lớn hơn 30% tổng thị

vị làm truyền hình sẽ chuyền hoàn toàn sang phát sóng số. Như vậy, thị trường về
truyền hình trả tiền tại Việt Nam sẽ có cơ hội tăng trưởng và phát triển tốt hơn nhưng
vẫn sẽ gặp phải khó khăn lớn đó là phải đảm bảo cho khách hàng dùng các thiết bị thu
xem cũ (DVB-T, với khoảng 3 triệu hộ gia đình) vẫn có thể tiếp tục xem được truyền
hình. [3]
-

Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội

Tại Việt Nam, truyền hình là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ và tác động lớn đến
đời sống kinh tế - xã hội và có tiềm năng phát triển to lớn. Người dân cũng có điều
kiện mua sắm thiết bị xem truyền hình và có khả năng chi trả cho dịch vụ truyền hình.
Đời sống người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao vì vậy mà nhu cầu về xem
truyền hình thư giãn, giải trí ngày càng lớn hơn. Với văn hóa chia sẻ, tính tò mò của
con người Việt Nam đã tạo rất nhiều đất cho các báo, tạp chí, các kênh thông tin khác
phát triển và nó cũng chính là cơ hội phát triển cho lĩnh vực truyền hình trả tiền nếu
đầu tư xây dựng, phát triển chương trình, các gói dịch vụ phát sóng hay, thú vị hấp dẫn
và thu hút được người xem. [3]
-

Môi trường tự nhiên

Trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty truyền hình Cáp Việt
Nam không gây ra ô nhiễm, hủy hoại môi trường. Nhưng việc lắp đặt các hệ thống
Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 17


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

thiệu tới Việt Nam các công nghệ, dịch vụ mới như triển khai tối ưu hóa mạng cáp
quang; Xây dựng trung tâm dữ liệu dịch vụ đám mây và theo khối (container); Các
dịch vụ truyền hình quảng bá thế hệ mới với độ nét cao và dịch vụ lai ghép giữa dịch
vụ truyền hình và Internet, cung cấp thông tin phóng phú cho người xem. Nhật Bản
chia sẻ chiến lược quảng bá thế hệ sau của chính phủ, trong đó đề cập về lộ trình phát
triển TV 4K (có độ phân giải gấp 2 lần TV full HD) vào năm 2014, 8K vào năm 2016
để đến năm 2020 có thể cung cấp rộng rãi dịch vụ truyền hình 4K, 8K và TV lai ghép
Internet (TV thông minh). Nhật Bản cũng giới thiệu Trung tâm dữ liệu “container”. Sự
phát triển bùng nổi về khối lượng dữ liệu truyền hình sẽ tạo ra nhiều cơ hội hợp tác
cho các doanh nhiệp hai nước. Việc hợp tác và tham khảo kinh nghiệm của Nhật Bản
sẽ giúp các nhà cung cấp dịch vụ của Việt Nam có thể đón đầu xu thế phát triển và
khai thác hiệu quả hơn loại hình dịch vụ mới này. [3]
 Môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tranh của VTV Cab
Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 18


GVHD: T.S Lê Minh Toàn

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

DN viễn thông cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền là hợp lý vì hiện nay sự hội
tụ giữa truyền thông, VT, truyền hình rất lớn. Các DN viễn thông có hạ tầng đi khắp
nơi, truyền dữ liệu, thoại, game qua cáp quang... nên cung cấp dịch vụ truyền hình trả
tiền thì sẽ tận dụng tốt hơn hạ tầng sẵn có. Nhu cầu thực tế sử dụng của người dân
cũng đã tăng cao, trong khi phương tiện xem hình lại chưa nhiều (TH vệ tinh đắt). Sự
hội tụ giữa VT, CNTT, truyền thanh, truyền dẫn phát sóng là tất yếu.
Đặc biệt là Viettel sẽ là đối thủ rất lớn đối với Tổng Công ty Truyền hình Cáp


Khách hàng

Với sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp truyền hình trả tiền hiện nay làm cho vị
trí và quyền quyết định của khách hàng ngày càng lớn. Khách hàng sẵn sàng rời bỏ
Hoàng Thị Hường – D11QTDN2

Trang 19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status