Các yếu tố liên quan với hành vi dùng chung bơm kim tiêm ở nam nghiện chích ma túy tỉnh đồng nai - Pdf 35

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012

Nghiên cứu Y học
Nghiên cứu Y học

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI HÀNH VI DÙNG CHUNG BƠM KIM TIÊM
Ở NAM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY TỈNH ĐỒNG NAI
Nguyễn Vũ Thượng*, Nguyễn Duy Phúc*, Khưu Văn Nghĩa*,
Hồ Hoàng Cảnh**, Trần Nguyên Đức***, Trần Phúc Hậu*, Trần Ngọc Hữu*

TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ dùng chung bơm kim tiêm (BKT) và các yếu tố liên quan ở nam nghiện chích ma
túy (NCMT) tại Đồng Nai.
Phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 400 nam NCMT tại Đồng Nai
trong năm 2010. Người NCMT được phỏng vấn về một số yếu tố xã hội và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV.
Kết quả:Tỷ lệ dùng chung BKT là 14,3%. Phân tích hồi qui đa biến cho thấy NCMT có tuổi từ 25-29, theo
1 tôn giáo nào đó và có kiến thức cần thiết về HIV thì có khuynh hướng ít dùng chung BKT hơn. Tuy nhiên,
NCMT từng đến xét nghiệm HIV, tự nhận thức mình thuộc nhóm có nguy cơ, nhận không đầy đủ BKT hoặc
nhận đủ nhưng có bỏ tiền để mua thêm thì có xu hướng dùng chung BKT nhiều hơn.
Kết luận: Cần duy trì, tăng cường các chương trình giáo dục và can thiệp giảm tác hại (BKT sạch) ở người
NCMT, đặc biệt chú trọng đến các yếu tố liên quan với dùng chung BKT được tìm thấy trong nghiên cứu này.
Từ khóa: NCMT, dùng chung BKT, HIV

ABSTRACT
CORRELATES OF NEEDLE SHARING AMONG MALE INJECTING DRUG USERS IN DONG NAI
Nguyen Vu Thuong, Nguyen Duy Phuc, Khuu Van Nghia, Ho Hoang Canh, Tran Nguyen Duc,
Tran Phuc Hau, Tran Ngoc Huu * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 3 - 2012: 341 - 345
Objectives: To determine the prevalence of needle sharing and its correlates among male injecting drug
users (IDUs) in Dong Nai.
Methods: A cross-sectional study recruited 400 male IDUs living in Dong Nai in 2010. Face-to-face

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
cá nhân, tiền sử dùng ma túy, tuổi và loại thuốc.(1,
3, 5, 8)
Một nghiên cứu trên 630 NCMT ở Tp.
HCM cho thấy những người chích ngoài đường
hoặc được người bán ma túy chích có xu hướng
hay dùng chung BKT(6). Trong nghiên cứu 514
nam và 6 nữ NCMT ở Hải Phòng, 61% đối tượng
có chích ma túy trong đó 68% dùng chung BKT.
Các yếu tố có liên quan đến nhiễm HIV là dùng
chung BKT (OR:4,12), chích MT trên 31
lần/tháng (OR: 2,37)(10). Nghiên cứu 398 NCMT
nữ dùng heroin ở Đài Loan cho thấy 75,1% dùng
chung BKT, 54,8% chung BKT trong tháng trước
khi được phỏng vấn, 27,1% chung BKT trong lần
dùng heroin gần đây nhất. Đối tượng dùng heroin
lần đầu khi còn trẻ có khuynh hướng xài chung
BKT nhiều hơn người dùng heroin muộn(4).
Giám sát trọng điểm khu vực phía Nam cho
thấy Đồng Nai là một trong những tỉnh có tỷ lệ
hiện nhiễm HIV cao trong nhóm NCMT cao nhất
khu vực(11). Các can thiệp trên nhóm NCMT đã
được cơ quan chức năng tỉnh triển khai rộng
khắp nhưng hiện chưa có khảo sát nào về các yếu
tố liên quan với hành vi dùng chung BKT ở quần
thể này. Do đó, việc tìm hiểu các yêu tố liên quan
với hành vi dung chung BKT ở quần thể NCMT
tại Đồng Nai là hết sức cần thiết, nhằm cung cấp
các thông tin quan trọng trong việc xây dựng các
biện pháp can thiệp hiệu quả hơn.

Gần 97% nam NCMT tại Đồng Nai có nghe
nói về HIV nhưng chỉ hơn 55% là có kiến thức
cần thiết và phản đối quan niệm sai lầm về HIV.
Sử dụng ma túy ở NCMT cũng khá phức tạp.
Loại ma túy phổ biến nhất vẫn là hê-rô-in (89%)
và thuốc phiện (11%). Thời gian sử dụng ma túy
trung bình là hơn 5 năm. Tần suất tiêm chích
trung bình 1 lần/ngày; 14,3% dùng chung BKT
trong 6 tháng qua. Loại BKT 3ml được thích nhất
(76%). Tỷ lệ biết và gặp gỡ ≥ 5 bạn chích lần
lượt là 70% và 53,3%.
Khoảng 1/3 nam NCMT có QHTD với
PNMD và tỷ lệ dùng BCS trong lần gần đây nhất
là 76,3% với PNMD, 43,3% với bạn tình bất chợt
và 32,3% với vợ/người yêu.
Chỉ 60% NCMT nhận đủ BKT và không phải
bỏ thêm tiền để mua trong 1 tháng qua và 36%
có nhận nhưng có lúc phải bỏ tiền mua BKT.
Nguồn cung cấp BKT & BCS miễn phí chủ yếu
là đồng đẳng viên (hơn 65%). Tỷ lệ người
NCMT có nhận được các thông tin, tài liệu về
tiêm chích & tình dục an toàn chỉ là 35% trong 6
tháng qua. Hơn 1/2 nam NCMT tại Đồng Nai
không biết được các điểm tư vấn xét nghiệm HIV
miễn phí trên địa bàn của tỉnh. Chỉ 13,8% đã
từng làm xét nghiệm tại các điểm đó.
Một số các đặc tính ở nam NCMT tỉnh Đồng
Nai, 2010
Đặc tính


26,9
16 – 59
25,0
47,8
27,3
75,7
24,3
25,0

Chuyên Đề Y Tế Công Cộng


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Đặc tính
đình

Hiện đang sống
cùng
Thu nhập trung
bình hàng tháng
(triệu đồng)
Uống rượu bia
trong tháng qua

Có kiến thức cần
thiết về HIV
(CSDP-21)
Số bạn chích biết
được

Uống hằng ngày


400

26,2
62,7
11,1
56,5


49,0

400

34,8

355

59,2

Thời gian tiêm
chích
Tần suất tiêm
chích/ngày
Loại ma túy tiêm
chích/tháng qua
Loại BKT thích
dùng nhất/tháng
qua
Dùng chung
BKT/6 tháng qua
Sử dụng BCS khi
QHTD với PNMD
trong 12 tháng
qua

386

400


400

Nghiên cứu Y học
Nghiên cứu Y học
Đặc tính

tâm cai nghiện
Tự nhận thức
nguy cơ nhiễm
HIV của bản than

Không có nguy cơ
Có nguy cơ thấp
Có nguy cơ cao
Không biết

n
400

Tỷ lệ
(%)
32,8
29,0
30,0
8,3

Ghi chú: 1 người NCMT được cho là có kiến
thức cần thiết về HIV khi trả lời đúng 5 câu sau:
QHTD chung thủy với một bạn tình làm
giảm nguy cơ lây nhiễm HIV;

Đơn biến
Đa biến
ORthô
ORHC
p
(95% CI) (95% CI)
16 - 24 tuổi
1
1
25 - 29 0,6(0,3- 0,2(0,1- 0,00
tuổi
1,3)
0,6)
7
≥ 30 0,7(0,4- 0,4(0,1- 0,1
tuổi
1,3)
1,2)

4,5
12,3

Chuyên Đề Y Tế Công Cộng


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 3 * 2012
Biến độc lập
Trình độ học THPT/ĐH/CĐ
vấn

Thời gian
< 5 năm
tiêm chích
≥5
ma tuý
năm
Số lần
chích/ngày
< 2 lần
≥ 2 lần
Sử dụng
Luôn sử dụng
BCS khi
Sử dụng không
QHTD với
thường xuyên
PNMD/12
Không
tháng qua QHTD/không QH
với MD
Số bạn chích
biết được


1
0,3(0,1- 0,02
0,8)

1
1,1(0,71,7)

-

-

1
0,8(0,41,4)
1
1,1(0,62,2)
1,0(0,42,8)
1
0,8(0,41,4)
1
1,5(0,82,8)
1
2,6(1,07,0)
0,7(0,41,3)

1
0,9(0,42,2)

0,8


Đơn biến
Đa biến
Tình trạng Nhận đủ và không
1
1
nhận
bỏ tiền mua
2,9(1,4- 4,1(1,6- 0,00
BKT/tháng Đủ nhưng cũng có
6,1)
10,7)
4
qua
bỏ tiền mua
15,2(4,9- 60,0(10,5-

0,2

0,1

-

0,08

0,00
8
0,05


BKT, cũng là điều cần lưu ý vì có nguy cơ dùng
chung BKT nhiều hơn.
Thiết kế cắt ngang được sử dụng trong
nghiên cứu này gặp phải một số hạn chế do khó
giải thích các mối liên quan mang tính nhân quả.
Việc chọn mẫu dựa trên bản đồ điểm nóng còn
tùy thuộc nhiều vào “độ bao phủ” của bản đồ
điểm nóng. Một số NCMT có thể không nằm
trong tụ điểm hay một số tụ điểm chưa cập nhật
được.

3.

KẾT LUẬN
Tỷ lệ nam NCMT dùng chung BKT tại Đồng
Nai vẫn ở mức trên 10%. Việc không nhận đủ
BKT là yếu tố liên quan mạnh nhất với hành vi
dùng chung BKT. Cần cân nhắc đến các yếu tố
liên quan với hành vi dùng chung BKT được tìm
thấy trong nghiên cứu này khi triển khai can
thiệp giáo dục truyền thông thay đổi hành vi ở
người NCMT.

10.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.


Lee TS-H (2005). Prevalence and Related Factors of
Needle-Sharing Behavior among Female Prisoners. J Med
Science, 25:027-032
Marmor M, Des Jarlais DC, Cohen H, et al (1987). Risk
factors for infection with human immunodeficiency virus
among intravenous drug abusers in New York City. AIDS,
1:39-44
Nguyen Tran Hien, Le Truong Giang, Phan Nguyen Binh
& Wolffers I.(2000). The social context of HIV risk behavior
by drug injectors in Ho Chi Minh City, Vietnam. AIDS
Care, 12:483-495
Poudel KC, Poudel-Tandukar K, Yasuoka J, Joshi AB, Jimba
M (2010). Correlates of sharing injection equipment among
male injecting drug users in Kathmandu, Nepal. Int J Drug
Policy, 21(6):507-10
Strathdee SA, Galai N, Safaiean M, et al (2001). Sex
differences in risk factors for HIV seroconversion among
injection drug users: a 10-year perspective. Arch Intern
Med, 161:1281-1288
Todd CS, Abed AM, Scott PT, Botros BA, Safi N, Earhart
KC, Strathdee SA (2008). Correlates of receptive and
distributive needle sharing among injection drug users in
Kabul, Afghanistan. Am J Drug Alcohol Abuse, 34(1):91-100
Tuan Anh Nguyen, Long Hoang Thuy, Vinh Quoc Pham,
Roger Detels (2001). Risk factors for HIV-1 seropositivity
in drug users under 30 years old in Haiphong, Vietnam.
Addiction, 96:405-413
Viện Pasteur Tp. HCM & Ban điều hành Phòng chống
HIV/AIDS khu vực phía Nam (2010). Hội nghị giao ban
tổng kết các hoạt động năm 2009 và định hướng kế hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status