SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ. - Pdf 35

Casio - phần QT
Bài 1: Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra con đầu bị bạch tạng
Đứa con thứ 2 của họ có bị bạch tạng không? Xác suất bằng bao nhiêu?
Nếu lần hai sinh đôi khác trứng , xác suất để một trong hai đứa con con này 1 bt 1 bb là ?
Bài 2: Ở một loài thực vật cho giao phối giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F!
toàn hoa đỏ. F1 tiếp tục lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con 3 trắng: 1 đỏ.
- Giải thích kết quả vad viết SĐL?
- Cho F1 x F1 được F2. Xác suất để 4 cây đếu có hoa trắng là bao nhiêu? Xác suất để có 3
cây hoa đỏ trong 4 cây là ?
Bài 3: Một gen gồm có 3 alen tạo ra trong quần thể 4 kiểu hình khác nhau cho tần số các alen
bằng nhau, sự giao phối là tự do và ngẫu nhiên các alen trội tiêu biểu cho các chỉ tiêu kinh
tếmong muốn.
- Số cá thể trong quần thể chọn làm giống trong quần thể chiếm bao nhiêu %?
- Số cá thể đưa vào sản xuất chiếm bao nhiêu phần %
Bài 4: Ở một bệnh viện người ta theo dõi nhiều năm thấy trong 94075 trẻ sinh ra có 10 em lùn.
Trong số này có 2 em lùn do bố hoặc mẹ lùn các em còn lại có bố mẹ bt( sinh ra trong dòng họ
không có người lùn).ĐB lùn xuất hiện với tần số bao nhiêu
Câu 5; Một quần thể có P: 0,60AA : 0,20Aa : 0,2aa. Hãy xác định cấu trúc DT của qt sau 3 thế hệ
tự phối?
Nêu dãy bấm máy để cho kết quả.

Câu 6:
a. Một quần thể có số cá thể ban đầu là: 210AA; 190Aa; 100aa. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn,
cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là bao nhiêu?
b. Trong một quần thể giao phối, những cá thể có kiểu hình trội được duy trì ổn định và
chiếm 99%. Quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?
Bài 7:
a.
Giao phấn cây đậu có có cùng kiểu gen Aa biết A cho hạt trơn, a hạt nhăn. Tìm sác
xuất ở thế hệ sau nếu lấy 7 hạt trong đó có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn là bao nhiêu?
b.

trường hợp sau:
a. Con thứ hai mắc bệnh phêninkêtô niệu.
b. Con thứ hai mắc cả hai bệnh.
c. Con thứ hai mắc một trong hai bệnh (phêninkêtô niệu hoặc bạch tạng)
d. Con thứ hai không mắc bệnh nào.
Bài 11:
Một quần thể của loài sinh vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và
thân đen. Giả sử quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về thành phần kiểu gen
qui định màu thân, trong đó tỷ lệ các cá thể thân xám chiếm 36%. Biết tính trạng màu thân
do một gen qui định, thân xám là trội so với thân đen.
a. Tính tỷ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể.
b. Người ta chọn ngẫu nhiên 10 cặp (10 con cái và 10 con đực) đều có thân xám, cho
chúng giao phối từng cặp. Tính xác xuất để cả 10 cặp cá thể này có kiểu gen dị hợp.
Bài 12 :
a.Trong một quần thể người hệ nhóm máu Rh do 1 gen gồm 2 alen quy định, Rh
dương do alen R quy định, alen r quy định Rh âm, 80% alen ở lô cút Rh là R, alen còn lại là
r. Một nhà trẻ có 100 em, tính xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?
b. Một cặp bò sữa sinh 10 bê con. Biết tỉ lệ sinh con đực, con cái như nhau. Tính xác
suất :
- Không có bê đực.
- Có bê đực.
- Có 5 bê đực và 5 bê cái.
- Số bê đực từ 5 đến 7.
Câu 13: Xét một gen có 2 alen A và alen a. Một quần thể sóc gồm 180 cá thể trưởng thành
sống ở một vườn thực vật có tần số alen A là 0,9. Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng
bên cạnh có tần số alen này là 0,5. Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột ngột 60 con sóc
trưởng thành từ quần thể rừng di cư sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập
vào quần thể sóc trong vườn thực vật.
a) Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư được mong đợi là bao
nhiêu?

Viết SĐL và sẽ dễ dàng xác định được đời con có tỉ lệ các loại KG:
1XXX:1XXY:1OX:1OY
OY: Trong thực tế người ta không thấy người có KG như vậy
-> Chỉ còn 3 KG XXX (siêu nữ), XXY(Klinefelter), OX(Turner) là sống sót. Trong đó
XXX, XXY là thể 3, còn OX là thể 1.
Vậy tỉ lệ sống sót ở thể 3 nhiễm là: 2/(2+1) = 66,67%.
C . (3/4 : ¼)3 trừ tổ hợp 3 đứa trẻ bạch tạng.
(1 – 1/64).C23.(1/2)2.1/2 = 36,91%
Bài 8.
Cách giải
a. Gọi x, y, z lần lượt là tần số các alen IA,
IB, I0
Theo giả thuyết ta có phương trình sau:
x2 + 2xz = 0,4
x = 0,4
=>
y2 + 2yz = 0,27
y = 0,3
z = 0,3
2xy = 0,24
2
z = 0,09
b. Để sinh con nhóm máu O => kiểu gen của
bố là: IAI0; kiểu gen của mẹ là IBI0
Trong quần thể người bố kiểu gen IAI0 với xác
suất:

2 xz
= 0,6
x + 2 xz

Bài 9:
Cách giải

Kết quả

Thang
điểm

- Tổng số giao tử mang gen trong quần thể:
2.105
Khi quần thể cân bằng: qa =

u
4v
=
= 0,8
u+v
4v + v

=> pA= 0,2
- Số lượng giao tử mang gen đột biến thuận và
số lượng đột biến nghịch:
Số lượng giao tử mang gen A: 0,2 x 2.105 =
4.104
Số lượng giao tử mang gen a: 0,8 x 2.105 =
16.104

4.104
16.104


=> pA = 0,4
Tỷ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể:

Kết quả
0,75

Thang
điểm
2,5đ

2 pq
= 0,75
p + 2 pq
2

2. Xác xuất để cả 10 cặp cá thể này có kiểu gen
dị hợp : 0,7520 = 3,1712.10-3

3,1712.10-3

2,5đ

Bài 12 :
Cách giải

Kết quả

Điểm



0,999

0,5

0,2461

1

0,5684

1

10

1
1
= 0,001
 ÷ =
2
1024
 

-Có 5 bê đực và 5 bê cái.
5
5
63
5 1 1
= 0,2461
C10  ÷  ÷ =
2


   

Nội dung

Điểm
2,0 đ

a.
- Tỉ lệ KG của quần thể ban đầu là : 0,42 AA : 0,38 Aa : 0,20 aa
- Sau 4 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ các KG như sau:
Aa = 0,38 x (1/2)4 = 0,02375

0,25
0,25

0,38 − 0,02375
2
AA = 0,42 +
= 0,598125
0,38 − 0,02375
2
aa = 0,20 +
= 0,378125

Bài 9. -Cặp vợ chồng này đều có kiểu gen Aa
-Sơ đồ lai : P : Vợ mũi cong
x
chồng mũi thẳng
Aa Aa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status