TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA: KHOA HỌC
MÔN: SINH THÁI HỌC
LỚP: DH15SHA
BÀI THUYẾT TRÌNH
ĐỀ TÀI : SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
GVHD: TS. Nguyễn Thị Mai
Thành viên nhóm 1:
•
•
•
•
•
•
•
•
Trương Quang Toản (15126152)
Trịnh Thị Anh (15126005)
Võ Nguyễn Thanh Thảo (15126135)
Phạm Diệu Thương (15126142)
Đỗ Thị Kim Liên (15126062)
Nguyễn Chí Ngọc (15126096)
Mai Ngọc Mận (15126078)
Huỳnh Thị Diễm (15126013)
KHÁI NIỆM VỀ QUẦN THỂ SINH THÁI
2. Quan hệ cạnh tranh:
Khi mật độ các cá thể tăng cao vượt khả năng cung cấp nguồn sống của Môi
trường sẽ dẫn đến sự cạnh tranh của các cá thể trong quần thể
QUAN HỆ HỖ TRỢ
1. hỗ trợ nhau trong việc tìm kiếm thức ăn
QUAN HỆ HỖ TRỢ
2. hỗ trợ nhau trong việc tìm kiếm nơi ở
QUAN HỆ HỖ TRỢ
3. hỗ trợ nhau trong việc tìm chống lại kẻ thù
QUAN HỆ HỖ TRỢ
5. hỗ trợ nhau trong việc sinh sản
QUAN HỆ TRANH
1.Cạnh tranh trong sinh sản
QUAN HỆ TRANH
2.Cạnh tranh nguồn thức ăn
Bên bụi hoa đỗ quyên đỏ - VQG Tam Đảo- 150 cây/QT
QT Ong hàng ngàn con
QT Hồng
Quần thể vi khuẩn
hàng hạc
triệuhàng
con trăm con
•
Kích thước cá thể nhỏ thì số lượng cá thể đông và sinh vật lượng thấp.
•
Kích thước cá thể lớn thì số lượng cá thể nhỏ và sinh vật lượng cao
Mối quan hệ này được kiểm soát bởi nguồn dinh dưỡng của môi trường, tính thích nghi và
khả năng tái sản xuất của loài.
Vai trò của kích thước quần thể:
•
Quần thể có kích thước lớn hay số lượng đông thì khả năng duy trì sự tồn tại của
quần thể càng cao khi môi trường có những biến động mạnh.
Kích thước tối thiểu
Sơ đồ mô tả hai giá trị kích thước của quần thể
Bò xám Đông Dương
Dưới mức tối thiểu
Sao la
Nguy cơ tuyệt
chủng
Lan hài đỏ
Voọc Cát Bà
Kích thước quần thể được tính theo công thức sau:
Nt+1 = Nt + B – D + I – E
Nt+1 : số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t+1
Nt : số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t
B: số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong khoảng thời gian từ t đến t+1
D: số lượng cá thể của quần thể chết đi trong khoảng thời gian từ t đến t+1
I : số lượng cá thể của quần thể nhập cư vào trong khoảng thời gian từ t đến t+1
E : số lượng cá thể của quần thể xuất cư trong khoảng thời gian từ t đến t+1
1.
Đối với2.từng
tuổi phụ thuộc vào tuổi thọ
Tuổi loài
sinhsinh
vật vật,
chia việc
ra batính
kiểu:
Tùy theo loài mà tuổi được tính bằng một đơn vị thời gian thích hợp.
Tuổi sinh lí:
là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
Ví dụ:
sinh thái:
là thời gian sống thực tế của cá thể
• Tuổi
nấm men thường tính bằng giờ
• động vật nổi: ngày
• Tuổi
cônquần
trùng:thể:
tuần
là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
• động vật đáy: tháng