Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cá chét eleutheronema tetradactylum (shaw, 1804) - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ NGÀNH: D620301

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CÁ CHÉT Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804)

Sinh viên thực hiện
LÊ QUỐC VƯƠNG
MSSV: 1153040113
LỚP: NTTS K6

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ NGÀNH: D620301

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CÁ CHÉT Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804)

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

Tôi xin cam kết tiểu luận này đã được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của
tôi và các kết quả này chưa được dùng cho bất cứ tiểu luận cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2015

Sinh viên thực hiện

Lê Quốc Vương

I


LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin bày tỏ lòng kính trọng chân thành đến gia đình và người thân đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cả về vật chất cũng như tinh thần để em hoàn thành
đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn Ban Chủ Nhiệm Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây
Đô đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành đề tài và cũng xin gửi lời cảm
ơn đến quý Thầy Cô, cán bộ đang công tác tại trường Đại học Tây Đô đã giúp đỡ em
rất nhiều trong học tập và thực hiện đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phạm Thị Mỹ Xuân đã hướng dẫn
tận tình, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến bổ ích trong suốt quá trình thực hiện đề
tài này.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các bạn lớp Nuôi trồng thủy sản khóa 6 đã động viên và
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!

Kết quả nghiên cứu về đặc điểm thành thục sinh dục cho thấy cá Chét
(Eleutheronema tetradactylum) là loài cá có sức sinh sản khá cao, sức sinh sản tuyệt
đối của cá Chét dao động từ 493.482 – 745.260 trứng/cá cái và sức sinh sản tương
đối dao động từ 553 – 836 trứng/g cá cái. Dựa vào kết quả GSI và độ béo của cá
Chét cho thấy mùa vụ sinh sản chính của cá Chét nhằm vào mùa mưa từ tháng 4 – 6
hàng năm.

III


MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT ......................................................................................................... I
CẢM TẠ ................................................................................................................... II
TÓM TẮT ...............................................................................................................III
MỤC LỤC .............................................................................................................. IV
Danh sách hình ....................................................................................................... VI
Danh sách bảng .................................................................................................... VII
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...............................................................................VIII
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................... 1
1. Giới thiệu ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài........................................................................................................ 1
3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 1
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.................................................................. 2
2.1 Đặc điểm sinh học của cá Chét Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804) ........ 2
2.1.1 Phân loại............................................................................................................ 2
2.1.2 Đặc điểm hình thái của cá Chét.......................................................................... 3
2.1.3 Phân bố và môi trường sống của cá Chét ........................................................... 3
2.1.4 Đặc điểm sinh sản cá Chét ................................................................................. 4
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng ........................................................................................ 4
2.2 Tình hình ương và nuôi cá Chét ............................................................................ 4

4.4.4.2 Xác định độ béo Fulton và độ béo Clark ở cá Chét ....................................... 23
4.4.5 Hệ số thành thục sinh dục ................................................................................ 24
4.4.5.1 Sự biến động hệ số thành thục cá Chét .......................................................... 24
4.4.5.2 Mối tương quan giữa hệ số thành thục và giai đoạn phát triển của tuyến sinh
dục ........................................................................................................................... 25
4.4.6 Sức sinh sản của cá Chét.................................................................................. 25
4.4.6.1 Mối tương quan khối lượng và sức sinh sản tuyệt đối của cá Chét ................ 25
4.4.6.2 Mối tương quan giữa chiều dài cơ thể cá và sức sinh sản tuyệt đối của cá
Chét ......................................................................................................................... 26
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................. 28
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 28
5.2 Đề xuất ............................................................................................................... 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 29

V


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Cá Chét...................................................................................................................... 2

Hình 4.1 Hình thái cá Chét Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804) .................. 10
Hình 4.2 Tương quan chiều dài và khối lượng cá Chét ............................................. 12
Hình 4.3 Hình thái răng miệng cá Chét..................................................................... 13
Hình 4.4 Hình thái cung mang cá Chét ..................................................................... 14
Hình 4.5 Dạ dày và thực quản cá Chét...................................................................... 14
Hình 4.6 Hình thái ruột cá Chét ................................................................................ 15
Hình 4.7 RLG cá Chét theo nhóm chiều dài cơ thể cá............................................... 16
Hình 4.8 Hình dạng bên ngoài cá Chét đực và cái .................................................... 17
Hình 4.9 Giới tính cá Chét trong thời gian nghiên cứu.............................................. 17
Hình 4.10 Chiều dài trung bình của cá Chét qua các đợt thu mẫu ............................. 18

D1: Số tia vây lưng thứ nhất
D2: Số tia vây lưng thứ 2
Li: Chiều dài ruột (cm)
Ls: Chiều dài chuẩn (cm)
LT : Chiều dài thân cá (cm)
P: Số tia vây ngực
SSS: Sức sinh sản
V: Số tia vây bụng
W : Trọng lượng thân cá (g)
Wo : Trọng lượng không nội tạng (g)

VIII


CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Giới thiệu
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là trung tâm nông nghiệp, là vựa lúa cung cấp
lương thưc chính cho cả nước. Bên cạnh đó, khu vực Đồng bằng sông Cửu Long còn
phát triển nuôi trồng, khai thác và đánh bắt các loại thủy sản - hải sản. Theo số liệu
của Tổng cục Thống kê, sản lượng thủy sản khai thác 9 tháng đầu năm 2014 ước tính
đạt 4,7 triệu tấn, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, sản lượng khai
thác của vùng ĐBSCL ước đạt khoảng 2 triệu tấn, bằng khoảng 40% tổng sản
lượng khai thác cả nước, trong đó trên 80% khai thác từ biển.
Những đối tượng được người dân khai thác thường là những loài có sản lượng và giá
trị kinh tế cao. Một trong những đối tượng thường được người dân khai thác và đánh
bắt là cá Chét Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804). Với phẩm chất thịt thơm
ngon, giàu chất dinh dưỡng và có giá trị kinh tế cao nên cá Chét là đối tượng nuôi và
khai thác rất có tiềm năng, mang lại nhiều lợi ít về kinh tế trong tương lai. Tuy
nhiên, tình hình khai thác bừa bãi, thiếu khoa học đã dẫn đến nguồn cá Chét ngoài tự

tetradactylum Shaw, 1804). Hay còn gọi là cá Gộc, cá Nhụ.
 Giống Polynemus (Linnaeus) có 2 loại là cá Phèn Vàng (Polynemus
longipectoralis Weber và de beaufort, 1922) và cá Phèn Trắng (Polynemus
paradiseus Linnaeus, 1758).
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993, hệ thống phân loại cá Chét
được xác định như sau:
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Polynemidae
Giống: Eleutheronema
Loài: Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804)
Tên Tiếng Anh: Fourfinger threadfin
Tên Tiếng Việt: cá Nhụ
Tên khác: cá Chét, cá Gộc
.

Hình 1: Cá Chét
Nguồn: tepbac.com

2


2.1.2 Đặc điểm hình thái của cá Chét
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) mô tả đặc điểm Cá Chét như
sau:
Công thức vi:
Vi lưng: D1: VII, D2: I, 15-16
Vi bụng: V: I, 5
Vi hậu môn: A: III, 16-17


đến tháng 5 cá thường tập trung vùng quanh cửa sông để đẻ trứng, đến tháng 6,
tháng 7 trở đi cá bắt đầu phân tán ra sâu hơn. Độ sâu phân bố thường từ 0,5m – 23m.
2.1.4 Đặc điểm sinh sản cá Chét
Cá Chét là loài cá thay đổi giới tính trong vòng đời của chúng như một số loài cá
biển khác, hầu hết giai đoạn đầu của cá là cá đực sao đó chuyển sang giai đoạn cá cái
(Trần Thế Mưu và ctv, 2013). Mùa sinh sản của cá vào khoảng tháng 3 - tháng 4,
trứng cá thường có hình cầu, là loại trứng nổi, có đường kính trung bình 0,88mm. Vỏ
trứng mỏng, noãn hoàng phân bố đều. (Trần Thế Mưu và ctv, 2013)
Cá Chét là loài lưỡng tính, giới tính thay đổi theo độ tuổi và kích thước cá: giai đoạn
cá 1-2 năm tuổi cá ở trạng thái lưỡng tính (kích thước 25 - 46cm) và cá cái bắt đầu
xuất hiện khi cá đạt độ tuổi 2-3 (kích thước 28-72cm), cá đực có thể được chuyển từ
cá lưỡng tínhh hoặc cá cái trong giai đoạn sinh sản vào khoảng tháng 4 và kéo dài
cho đến thời kỳ sinh sản tiếp theo (Motomura, H., Y. Iwatsuki, S. Kimura and T.
Yoshino, 2002).
Đặc điểm tuyến sinh dục
Quan sát hình thái bên ngoài của tuyến sinh dục kết hợp với tiêu bản mô
học để mô tả đặc điểm và xác định mức độ thành thục của tuyến sinh dục
dựa vào thang thành thục sinh dục của tác giả Nikolsky (1963).
2.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng
Do trong nước chưa có nghiên cứu về dinh dưỡng của loài cá Chét nên người nuôi
thường sử dụng nguồn cá tạp tươi khai thác ở vùng ven bờ, vùng cửa sông, rừng
ngặp mặn để làm thức ăn nuôi loài cá này (Trần Thế Mưu và ctv, 2013).
Thức ăn chủ yếu là tôm, cá và giun nhiêu tơ, thức ăn thay đổi theo giai đoạn của cá.
Giai đoạn nhỏ cá thường ăn copepoda, và mysids tôm và cua (Motomura, H., Y.
Iwatsuki, S. Kimura and T. Yoshino, 2002)
2.2 Tình hình ương và nuôi cá Chét
Cá Chét được nuôi phổ biến ở các nước như Thái Lan (52% sản lượng), Indonesia
(14% sản lượng), Burundi (13% sản lượng), và các nước còn lại chiếm 21% tổng sản
lượng. Tổng sản lượng cá Chét nuôi (2009) vào khoảng 109,7 nghìn tấn, Thái Lan là

Cá được thu mua ở các chợ, cơ sở đánh bắt với nhiều kích cở khác nhau số lượng từ
30-35 con, định kỳ 15 ngày thu mẫu một lần, thu mẫu 5 lần trong thời gian thực hiện,
sau khi thu mẫu cá sẽ được bảo quản đông lạnh và đem về phân tích tại phòng thí
nghiệm Sinh học – Thủy sản, khoa Sinh học ứng dụng - Trường Đại học Tây Đô.
3.4 Phương pháp cố định mẫu
Đối với mẫu phân tích đặc điểm hình thái cá sẽ được bảo quản lạnh
Đối với mẫu phân tích cơ quan tiêu hóa được cố định ngay khi thu mẫu bằng dung
dịch formol 10%.
Đối với mẫu phân tích sức sinh sản: buồng trứng sau khi cân trọng lượng (chỉ lấy
những mẫu có thể đếm được), cân mẫu đại diện và cố định trong dung dịch formol –
saline, lắc đều đến khi trứng đã tách rời tiến hành đếm và ghi nhận.
Cách pha dung dịch formol – saline dùng trong cố định trứng (Hancock, 1979).
Chuẩn bị dung dịch formol – saline như sau: 100ml formol 40% + 900ml nước cất +
100g muối (sodium chloride).
3.5 Phương pháp phân tích mẫu
3.5.1 Phân tích một số chỉ tiêu hình thái
Các chỉ tiêu đo (cm)

6


Chiều dài tổng cộng: thể hiện giá trị lớn nhất của chiều dài cơ thể cá từ đầu đến cuối
cơ thể. Chiều dài tổng là khoảng cách thẳng từ mút đầu (miệng cá) đến cuối của vi
đuôi.
Chiều dài chuẩn: chiều dài chuẩn được đo từ mút đầu của cá (miệng) đến cuống vi
đuôi (khớp vi đuôi và cơ thể cá).
Chiều dài đầu: chiều dài đầu được xác định từ mút đầu mõm (xương trước
hàm) đến điểm cuối của xương nắp mang.
Khoảng cách 2 mắt là khoảng cách từ rìa trên của ổ mắt trái đến rìa trên ổ mắt phải.
Chiều dài cuống đuôi: khoảng cách từ điểm cuối gốc vi hậu môn đến điểm giữa khớp

0,90

Mức độ
Nghèo nàn
Khá
Tốt
Xuất sắc

3.5.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Hệ tiêu hóa cá gồm: xoang miệng, thực quản, dạ dày, manh tràng, ruột.
Tính ăn của cá được xác định dựa trên khảo sát cơ quan bắt mồi và chỉ số tương
quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân cá (relative length of gut, RLG) theo
Nikolsky (1963).
RLG = Li / Ls
Trong đó:
Li (cm): Chiều dài ruột.
Ls (cm): Chiều dài chuẩn.
RLG ≤ 1: Cá thuộc nhóm ăn động vật.
RLG > 3: Cá thuộc nhóm ăn thiên về thực vật.
RLG = 1- 3: Cá thuộc nhóm ăn tạp.
3.5.4 Xác định đặc điểm thành thục sinh dục của Cá Chét
Định kỳ thu mẫu cá ngoài tự nhiên để nghiên cứu các đặc điểm thành thục sinh
dục của cá theo Xakun và Buskaia (1968), mùa vụ và các chỉ tiêu sinh sản có liên
quan đến độ béo, hệ số thành thục, sức sinh sản cũng như khả năng thành thục của cá
trong điều kiện nuôi.
3.5.4.1 Hệ số thành thục (GSI)
Hệ số thành thục (GSI) dùng để theo dõi qua trình chin của các sản phẩm sinh dục.

n: Số trứng của mẫu được lấy ra để đếm (trứng).
Sức sinh sản tương đối FA:
Sức sinh sản tương đối là một chỉ số thường dùng để so sánh sức sinh sản của các cá
thể trong cùng một loài khi có sự khác nhau về độ tuổi, kích cỡ, vùng phân bố. Sức
sinh sản tương đối được tính theo công thức sau:
FA = F / W
Trong đó:
F: Số trứng có trong buồng trứng (sức sinh sản tuyệt đối).
W: Khối lượng thân (g).
3.6 Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Word để soạn thảo văn bản. Các số liệu về giá trị
trung bình, độ lệch chuẩn được xử dụng bằng phần mềm Microsoft Excel.

9


CHƯƠNG IV
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm hình thái bên ngoài cá Chét Eleutheronema tetradactylum (Shaw,
1804)
Kết quả quan sát các chỉ tiêu hình thái phân loại của 175 mẫu cá Chét có kích thước
dao động từ 13cm – 49,3 cm được trình bày ở hình 4.1. Cá Chét có đầu lớn vừa, hơi
dẹp bên. Mõm ngắn, tròn, tù. Răng nhỏ, mịn, phân bố đến bộ phận ngoài của xương
hàm. Lưỡi tròn, ngắn. Mắt to, nằm dưới da, trên trục giữa thân và gần chót mõm hơn
so với điểm cuối nắp mang. Phần trán giữa hai mắt cong lồi và tương đương đường
kính mắt. Cạnh sau xương nắp mang có răng cưa nhỏ.

Hình 4.1 Hình thái cá Chét Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804)
Thân cá thon dài hơi dẹp bên, đường bụng phần trước gần như thẳng ngang.
Cuống đuôi thon dài. Vẩy lược nhỏ, phủ khắp thân và đầu, vảy phủ gần đến


I, 15 ± 0,866


Vi ngực (A)

III, 18

III, 16

III, 17,3 ± 0,813

Vi hậu môn (P)

16

14

14,8 ± 0,63

Vi bụng (V)

I, 5

Đường kính mắt

1,7

0,34


1,3

2,79 ± 1,2

Chiều cao cuống đuôi

5,3

0,6

1,79 ± 0,72

Bảng 4.2 Nghiên cứu đối tượng cá Chét Eleutheronema tetradactylum của
Nguyễn Văn Khang (2010)
Các chỉ tiêu hình thái

MAX

MIN

Vi lưng 1 (D1)

VII

Vi lưng 2 (D2)

I, 16

I, 15



11


Tương quan giữa chiều dài và khối lượng được xác định dựa vào số liệu của 175
mẫu Cá Chét có chiều dài tổng dao động từ 13 – 49,3cm tương ứng với khối lượng
16,3 – 1032g, phương trình thể hiện mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng
được xác định là W = 0,0067L3,0535 với hệ số R2 = 0,9885.
1.200
W = 0,0067L3,0535
R2 = 0,9885
N = 175

Khối lượng (g)

1.000

800

600

400

200

0
0

10



4.3 Đặc điểm dinh dưỡng cá Chét Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804)
Thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho hoạt động sống và tăng trưởng của sinh
vật. Nhờ hoạt động của hệ tiêu hóa mà các vật chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài
được chuyển vào cơ thể dưới dạng thức ăn nhằm cung cấp dinh dưỡng cho quá trình
trao đổi chất của cơ thể (Đỗ Thị Thanh Hương và Nguyễn Văn Tư, 2010).
Khi nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng của cá, vấn đề tính ăn sẽ được chú ý nhiều
nhất. Có nhiều cách để xác định tính ăn của cá, trong số đó thường được nhắc đến là:
Cấu tạo lược mang, miệng, hình thái ruột, và phân tích những loại thức ăn có trong
cơ quan tiêu hóa của cá. Các kết quả nghiên cứu đã chứng minh mối quan hệ khá rõ
ràng giữa hình thái cấu tạo cơ quan tiêu hóa với thành phần thức ăn hiện diện trong
hệ tiêu hóa của loài.
4.3.1 Hình thái giải phẫu ống tiêu hóa cá Chét
Theo tác giả Mai Đình Yên và ctv (1979), cá ăn thịt thường có miệng lớn, cá ăn thực
vật thường có miệng nhỏ và tác giả Nguyễn Bạch Loan (2004), cá ăn động vật có
kích thước lớn có răng to, bén và có răng chó.
Kết quả phân tích ống tiêu hóa cá Chét Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804)
cho thấy:
Hệ tiêu hóa của cá Chét cũng đầy đủ các bộ phận như hầu hết các loài cá khác. Cũng
bắt đầu từ miệng cho đến cơ quan bài tiết (hậu môn).
Miệng: cá Chét có miệng dưới, lớn, rạch miệng rộng và kéo dài ra phía sau mắt,
chứng tỏ cá Chét là loài bắt mồi tầng đáy và là loài cá dữ (Lagler et al., 1977).

Hình 4.3 Hình thái răng miệng cá Chét
Răng cá Chét không có răng vòm trong khoang miệng, răng hàm dưới trải dài, chứng
tỏ cá Chét là loài cá dữ săn mồi chủ động.
13


Lưỡi cá Chét không cử động được, nó nằm trong xoang miệng hầu có hình bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status