Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện bình đại tỉnh bến tre - Pdf 35

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho con học tập, dạy dỗ, lo lắng và là chổ dựa tinh thần vững chắc nhất để con
có được ngày hôm nay.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy : Th.s Tạ Văn Phương và TS. Trần Văn Việt đã
định hướng, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặt biệt là các thầy cô trong khoa đã dạy và
truyền đạt cho em những kiến thức quí báo trong suốt quá trình học tập.
Em xin gửi lời cám ơn đến sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Bến Tre
đã cung cấp cho em tài liệu để hoàn thành tốt đề tài của mình.
Cám ơn tất cả các bạn lớp Nuôi Trồng Thủy Sản K6 đã gắn bó cùng tôi vượt qua
một chặn đường dài trong học tập.
Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô khoa Sinh học ứng dụng Trường Đại học
Tây Đô luôn vui khỏe, thành công trong cuộc sống để tiếp tục cống hiến cho sự
nghiệp giáo dục.
Chân thành cảm ơn

i


CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi trong phạm vi của đề tài “ Đánh giá hiệu quả Kinh tế - Kỹ thuật của mô
hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre “ và các
kết quả này chưa từng được sử dụng cho bất cứ khóa luận cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày…….tháng…….năm…….

TRẦN VĂN THÁNH

ii


3.2.2 Số liệu sơ cấp _________________________________________
3.2.3 Thông tin cần thu thập từ các hộ nuôi ______________________
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ____________________________

14
14
14
14
14

3.3 Phương pháp xử lý số liệu ___________________________________ 16
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ KHẢO SÁT ____________________________ 17
4.1 Thông tin kỹ thuật _________________________________________
4.1.1 Tuổi và Giới tính ______________________________________
4.1.2 Năm kinh nghiệm ______________________________________
4.1.3 Trình độ chuyên môn ___________________________________
4.1.4 Thông tin về công trình ao nuôi ___________________________
4.1.5 Thời gian cải tạo và mùa vụ ______________________________
4.1.6 Cách cải tạo __________________________________________

iii

17
17
17
18
19
22
22


CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ________________________ 42
5.1 Kết luận _________________________________________________ 42
5.2 Đề xuất _________________________________________________ 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ____________________________________ 43

PHỤ LỤC_______________________________________________ A

iv


DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Đại-Bến Tre ............................ .12
Hình 4.1 Phần trăm số năm kinh nghiệm của nông hộ............................. 18
Hình 4.2 Kinh nghiệm nuôi của các xã khảo sát....................................... 18
Hình 4.3 Tổng diện tích ao nuôi tôm thẻ chân trắng của huyện. ............... 20
Hình 4.4 Tổng diện tích ao nuôi tôm thẻ chân trắng của từng xã.............. 20
Hình 4.5 Diện tích ao nuôi tôm thẻ chân trắng của từng xã ...................... 20
Hình 4.6 Diện tích ao lắng nuôi tôm thẻ chân trắng của từng xã .............. 21
Hình 4.7 Phần trăm về độ sâu của các nông hộ ....................................... 23
Hình 4.8 Độ sâu trong ao nuôi của từng xã ............................................. .23
Hình 4.9 Độ mặn trong ao nuôi chung của các xã khảo sát ..................... 24
Hình 4.10 Độ mặn ao nuôi của từng xã.. .................................................. 24
Hình 4.11 Nguồn gốc con giống .............................................................. 25
Hình 4.12 Kích cở giống thả .................................................................... 25
Hình 4.13 Mật độ nuôi của từng xã ......................................................... 26
Hình 4.14 Kích cở thả nuôi ...................................................................... 26
Hình 4.15 Các loại thức ăn trong nuôi tôm thẻ chân trắng........................ 27
Hình 4.16 Tỷ lệ sống của tôm nuôi có nguồn gốc Miền trung và Địa phương
................................................................................................................. 28
Hình 4.17 Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng ở các xã ............................. 28

Bảng 4.6 Bảng thuốc và hóa chất trong khâu chuẩn bị ao nuôi trước khi thả
giống ........................................................................................................ 22
Bảng 4.7 Hóa chất gây màu nước ............................................................ 23
Bảng 4.8 Cơ cấu độ sâu trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng ....................... 24
Bảng 4.9 Tỷ lệ độ mặn trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng ........................ 25
Bảng 4.10 Loại thức ăn dùng trong nuôi tôm thẻ chân trắng ................... 27
Bảng 4.11 Thời gian nuôi tôm của nông hộ ở các xã khảo sát ................ 29
Bảng 4.12 Một số bệnh xuất hiện trong quá trình nuôi ............................. 31
Bảng 4.13 Giai đoạn xuất hiện và cách xử lí ........................................... 31
Bảng 4.14 Thuốc hóa chất được sử dụng trong quá trình nuôi của các hộ
khảo sát .................................................................................................... 32
Bảng 4.15 Thông tin về thu hoạch tôm thẻ chân trăng thâm canh ........... 40

vi


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới Thiệu
Ngành thủy sản Việt Nam có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội
của đất nước, góp phần xóa đói giảm nghèo cho cộng đồng nông thôn trên cả nước
và là ngành được nhà nước ta đã khẳng định là ngành “kinh tế mũi nhọn trong
chiến lược phát triển của đất nước giai đoạn 2010-2020. Trong đó, nuôi trồng thủy
sản là ngành then chốt và nuôi tôm là nghề chính”( Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn, 2009). Hàng năm, sản lượng tôm chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng sản
lượng nuôi trồng thủy sản và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành.
Nuôi trồng thủy sản ven biển là thế mạnh của Việt Nam, nơi có bờ biển trải dài
3.260km, với nhiều đối tượng có giá trị kinh tế cao, trong đó tôm thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamei) là đối tượng góp phần đáng kể cho sản lượng thủy sản
Việt Nam, nhờ vào một số ưu điểm như thời gian nuôi ngắn (3,0 – 3,5 tháng), năng

huyện Bình Đại- Bến Tre.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận của mô hình nuôi

2


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt nam
2.1.1 Phân bố
Tôm thẻ chân trắng (Lipopenaeus vannamei Boone, 1931) thuộc họ tôm he
(Penaeidae) phân bố khắp các thủy vực vùng nhiệt đới, á nhiệt đới tập trung ở vùng
Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, Đông và Đông Nam Châu Phi, Pakistan, Nhật Bản,
Bắc Úc, Trung Quốc. Đặc biệt là phân bố ở Đông Nam Châu Á như: Đài Loan,
Philippine, Indonesia, Thái Lan, Malaysia (Nguyễn Văn Thường và Đoàn Trần
Đạt, 2009).
Trong tự nhiên, tôm thẻ chân trắng tập trung chủ yếu ở những nơi có nền đáy cát
bùn, độ sâu 0-72m, tôm trưởng thành phần lớn sinh sống ở ven biển gần bờ, tôm
con phân bố nhiều ở vùng cửa sông nơi giàu chất dinh dưỡng và hiện nay được
nuôi ở rất nhiều nước trên thế giới như Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam.
Là loài có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về nhiệt độ (15- 33oC), nhưng
nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát triển của tôm là 23-32oC (Trần Viết Mỹ, 2009).
2.1.2 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam
a) Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới
Tôm thẻ chân trắng được nuôi vào khoảng thập niên 80 (FAO, 2011). Đến năm
1992, chúng được nuôi phổ biến ở các nước Nam Mỹ (Wedner &Rosenberry,
1992). Còn một số nước Đông Nam Á trước năm 2000 thì tìm cách hạn chế sự phát
triển của tôm thẻ chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm sú. Nhưng sau đó, vì lợi nhuận
cao và những ưu điểm rõ rệt ở loài tôm này đã khiến người dân ở nhiều nước tiến
hành nuôi ồ ạc, cũng vì thế mà sản lượng tôm thế giới tăng gấp 2 lần vào năm

Mexico, Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Việt Nam, Malaysia, Peru,
Colombia, Costa Rica, Panama, El Salvador, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Philippines,
Campuchia, Suriname, Saint Kitts, Jamaica, Cuba, Cộng hòa Dominica, Bahamas
(FAO, 2012). Và mô hình nuôi thương phẩm phổ biến ở các nước Châu Á là nuôi
trong ao đất. Hình thức nuôi chủ yếu là thâm canh. Ở Thái Lan và Indonesia nuôi
thâm canh với mật độ 60 - 150 con/m2 đạt tốc độ tăng trưởng 1- 1,5 g/tuần, tỷ lệ
sống 80 - 90% (trong khi tốc độ tăng trưởng của tôm sú chỉ là 1 - 1,2 g/tuần và tỷ lệ
sống chỉ khoảng 45 - 54%). Còn Philippin nuôi thâm canh với mật độ cao hơn 100
- 200 con/m2, hệ số thức ăn 1,3 - 1,5, tỷ lệ sống đạt 65 - 85%, năng suất đạt 7-12
tấn/ha/vụ sau 90 - 120 ngày nuôi (Tổng cục thủy sản, 2013). Trong khi đó Trung
Quốc là nước có sản lượng cao nhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012
(GOAL, 2012.
Đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7 triệu tấn (FAO, 2011). Đến năm 2012
sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn (GOAL 2013). Các nước nuôi tôm chủ yếu
trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico,
Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Belize, Việt Nam, Malaysia, Thái
Bình Dương đảo, Peru, Colombia, Costa Rica, Panama, El Salvador, Hoa Kỳ, Ấn
Độ, Philippines, Campuchia, Suriname, Saint Kitts, Jamaica, Cuba, Cộng hòa
Dominica, Bahamas (FAO, 2012). Trong đó Trung Quốc có sản lượng cao nhất thế
giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 (GOAL, 2012). Hình thức nuôi chủ yếu
là thâm canh và siêu thâm canh. Dự kiến sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt sản
lượng khoảng 6 triệu tấn vào năm 2015 (GOAL, 2012).

4


b) Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam
Tôm thẻ chân trắng được đưa vào Việt Nam năm 2001 và được nuôi thử nghiệm tại
3 công ty: Công ty Duyên Hải (Bạc Liêu), Công ty Việt Mỹ (Quảng Ninh) và công
ty Asia Hawaii (Phú Yên) (Bộ NN&PTNT 2010). Vào thời điểm này nước ta hạn


2006

18.441

57.185

3.100

2007

19.919

64.776

3.250

2008

15.079

47.827

3.170

2009

21.339

89.521


280.000

4.242
(Nguồn Tổng cục Thủy sản, 2014)

5


Trong lĩnh vực xuất khẩu thuỷ sản, mặt hàng tôm chân trắng này lại đang khẳng
định được vị thế. Trong khi xuất khẩu tôm sú chỉ tăng 1,3% so với cùng kỳ năm
2012 (đạt xấp xỉ 680 triệu USD) thì xuất khẩu tôm chân trắng đạt 609 triệu USD,
tăng 51,5% so với cùng kỳ năm 2012, chiếm 43,7% trong tổng kim ngạch xuất
khẩu tôm của Việt Nam (Tổng cục Thủy sản, 2014). Tuy nhiên, tôm thẻ chân trắng
cũng nhiều gặp khó khăn Trong năm 2013, diện tích tôm nuôi bị thiệt hại do bệnh
khoảng 14,6 nghìn ha. Trong đó, diện tích tôm chân trắng bị thiệt hại là 666 ha
(chiếm gần 9% diện tích thả nuôi). Tính đến tháng 9/2014 thì người nuôi tôm đã
được hướng dẫn kỹ thuật thả nuôi, chất lượng con giống được kiểm soát chặt chẽ
và nhất là kịp thời xử lý mầm bệnh nên kết quả nuôi tôm khá tốt đạt sản lượng
246,9 nghìn tấn, tăng 44,9% (Tổng cục Thống kê, 2014).
2.1.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ở Bến Tre
Bến Tre là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên là
2.360 km2, được hợp thành bởi cù lao An Hóa, cù lao Bảo, cù lao Minh và do phù
sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ thành (sông Tiền, sông Ba Lai, sông Hàm
Luông, sông Cổ Chiên). Là tỉnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến
tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.000 đến 2.300 mm, nhiệt
độ trung bình hàng năm từ 260C – 270C. Với vị trí nằm tiếp giáp biển Đông, nhưng
Bến Tre ít chịu ảnh hưởng của bão lũ, khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm, là tỉnh
có nguồn tài nguyên đất phong phú, với nhiều loại đất như: đất cát, đất phù sa, đất

do bệnh đốm trắng (WSSV), hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô dưới vỏ
(IHHNV) và bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND). Nguyên nhân là do thời tiết
đầu năm 2014 diễn biến phức tạp, có nhiều đợt không khí lạnh tăng cường gây
nhiệt độ thấp là điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát sinh. Kết cấu hạ tầng phục
vụ cho vùng nuôi thủy sản chủ yếu là hệ thống kênh cấp, kênh thoát chưa được đầu
tư đồng bộ. Do giá tôm tăng cao và ổn định nên đa số các cơ sở nuôi không thực
hiện đúng quy trình cải tạo và xử lý ao nuôi nhằm tranh thủ thời gian tiếp tục thả
giống nuôi để bán được giá cao (thả giống liên tục 3-4 vụ/năm)
Riêng huyện Bình Đại đã tổ chức thực hiện Chỉ thị 05-CT/HU của huyện ủy về
tăng cường lảnh đạo ngăn chặn và xử lý nuôi tôm ngoài vùng quy hoạch, kế hoạch
số 303/KH-UBND của Ủy ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện công văn số
6111/UBND-KT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giải
quyết tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng ngoài vùng quy hoạch, kịp thời điều chỉnh
quy hoạch chi tiết các vùng nuôi thủy sản phù hợp với yêu cầu về điều kiện đất đai,
môi trường và đối tượng nuôi, tổ chức quản lý nuôi thủy sản đúng quy hoạch. Hình
thành 76 ban quản lý vùng nuôi tôm biển, tăng cường kiểm tra bảo vệ môi trường,
kiểm soát chất lượng con giống. Tổng diện tích thả nuôi thủy sản đạt 20.712 ha
(nghị quyết 16.000 ha). Trong đó thâm canh và bán thâm canh đạt 8.266 ha (nghị
quyết 3.800 ha). Sản lượng nuôi đạt 62.000 tấn (nghị quyết 50.000 tấn).
Tuy nhiên, do điều kiện thời tiết có nhiều biến động, dịch bệnh xảy ra suốt vụ gây
thiệt hại với tổng diện tích 940 ha (tôm thẻ là 732 ha). Để hạn chế dịch bệnh lây lan
huyện đã cấp phát 37,7 tấn chlorine cho 297 hộ dân nuôi tôm biển bị nhiểm đốm
trắng và hoại tử gan tụy với diện tích 140 ha để xử lý theo quy định

7


Bảng 2.2 Tình hình thả nuôi và diện tích thiệt hại tôm biển năm 2014 ở huyện
Bình Đại- Bến Tre



Dt thả giống

0,22
4,2
45,4
192,5
4
348,7

B.Thắng
30,7
Thị Trấn
43,2
Đ.H.Lộc
485,8
Thạnh trị
113,1
Th. Phước
82,5
Thừa Đức
2,0
Th.Thuận
Tổng cộng 1348,4

Thẻ
1,94
0,77
1,12
82,00

454,00 27,70
80,4
345,50 20,40 73,35
47,70
1,00
4,45
9,70
4320,3 234,0 787,8

1,12
82,0
21,96
150,2
74,1
278,6
1369,
4
1186,
4
199,2
262,0
986,4
567,1
428,0
49,7
9,7
5669

Tổng dt thu
hoach

34,88
63,50
290,90
108,10
93,75
5,45
0,00
1011,8

8,7
17,7
95,6
36,2
41,0

89,8
82,6
290,5
284,1
196,1
23,1
4,1
465,6 2.431,4

(Nguồn Phòng Nông Nghiệp huyện Bình Đại-Bến Tre, 2014)
2.2 Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng
2.2.1 Đặc điểm sinh thái, dinh dưỡng và tập tính sống
Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp thiên về động vật, phổ thức ăn rộng, cường độ bắt
mồi khỏe, tôm sử dụng được nhiều loại thức ăn tự nhiên có kích cở phù hợp từ mùn
bã hữu cơ đến các động vật thủy sinh. Tôm thường hoạt động nhiều vào ban đêm

Tôm thẻ chân trắng lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác khoảng 1-3
tuần, tôm nhỏ (
miền trung nên khó kiểm soát làm cho kết quả nuôi không ổn định, chất lượng con
giống chưa tốt. Theo FAO (2004) thì khi tôm thẻ chân trắng đạt trọng lượng trên
20g thì mức tăng trưởng chậm lại nên cở tôm lớn thu hoạch thấp, người nuôi phải
có kỹ thuật tốt để quản lí tốt ao nuôi và hạn chế rủi ro, giống như tôm thẻ chân
trắng nhạy cảm với nhiều bệnh như : hội chứng taura (TSV), đốm trắng (WSSV),
đầu vàng (YHV), hoại tử tế bào máu (IHHNV), tôm sú kháng bệnh TSV, IHHNV
tốt hơn. Khả năng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu lớn với các nước có sản
lượng tôm lớn như Thái lan, Trung Quốc.
2.2.4 Các bệnh thường gặp trên tôm thẻ chân trắng
Virus gây bệnh đốm trắng (White Spot Disease-WSSV)
Bệnh đốm trắng xuất hiện trên tôm thẻ chân trắng lần đầu tiên vào năm 1992 tại
Trung Quốc và nhanh chóng bùng phát lây lan sang các nước lân cận như: Đài
loan, Nhật bản, và trở thành dịch bệnh nguy hiểm trên toàn châu Á và châu Mỹ.
Khi có dấu hiệu sức khoẻ tôm yếu, đồng thời các đốm trắng xuất hiện, tỷ lệ tôm
phát bệnh trong vòng từ 3-10 ngày tỷ lệ tôm chết cao lên đến 100%. Bệnh thường
xuất hiện ở thời điểm 1-2 tháng sau khi nuôi, khi môi trường nuôi tôm xấu bệnh dễ
xuất hiện.
Virus gây bệnh đầu vàng ( Yellow- head virus-YHV)
Bệnh đầu vàng được xác định lần đầu tiên trên tôm thẻ chân trắng vào năm 1991 tại
Thái Lan và nhanh chóng lây lan sang các nước châu Á. Bệnh gây tỷ lệ chết cao có
thể lên đến 100% sau 3-5 ngày nhiễm bệnh. Tác nhân gây bệnh là do phức hợp
virus gây bệnh đầu vàng và virus gây hội chứng liên quan đến mang. Khi tôm
nhiễm bệnh đầu vàng kiểm tra tiêu bản máu thấy có dấu hiệu bất thường: Nhân tế
bào hồng cầu thoái hoá kết đặc lại hoặc bị phá huỷ phân mảnh. Kiểm tra mô bệnh
học tế bào có hiện tượng hoại tử ở nhiều cơ quan và xuất hiện các thể vùi trong tế
bào chất, nhân thoái hoá kết đặc và phân mảnh của nhiều tế bào khác nhau: hệ bạch
huyết (Lymphoid), tế bào mang, tế bào kẽ gan tụy, tế bào biểu bì ruột.
Bệnh đuôi đỏ - Hội chứng Virus Taura (Taura Syndrom Virus- TSV)
TSV lần đầu tiên phát hiện tại Ecuador vào năm 1992 đã gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến nghề nuôi thủy sản mà đặc biệt là tôm thẻ chân trắng . Cơ chế lan truyền

cơ quan bạch huyết được ưu tiên dùng để phân lập IMNV.

12


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ 3/2015 đến 6/2015
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Tiến hành khảo sát 30 nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại các xã Thạnh Trị (8
hộ), Định Trung (8 hộ), Bình Thới (14 hộ) của huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Đại-Bến Tre

13


3.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1 Số liệu thứ cấp
Được thu thập từ các báo cáo của các cơ quan như Sở Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn, Chi cục Thủy sản, phòng Nông nghiệp, các báo cáo thủy sản và nông
nghiệp của địa phương.
3.2.2 Số liệu sơ cấp
Được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nuôi tôm thẻ chân
trắng thâm canh ở các xã Thạnh Trị, Định Trung, Bình Thới của Bình Đại bằng
phiếu phỏng vấn đã soạn (Phụ lục).
3.2.3 Thông tin cần thu thập từ các hộ nuôi
- Thông tin chung: Tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại, năm kinh nghiệm, trình độ


(3.1)

Trong đó:
Xi: Chi phí các khoản mục đầu tư vào i.
Qi: Số lượng đơn vị đầu tư vào i được sử dụng.
Pi: Giá của một đơn vị đầu vào i.
Tổng chi phí được chia làm 2 phần riêng biệt theo loại hình chi phí ở dạng sau:
TC = TFC + TVC

(3.2)

Trong đó:
TFC: Chi phí cố định
TVC: Chi phí biến đổi
+ Chi phí cố định (TFC) là những chi phí không thay đổi theo số lượng hay khối
lượng sản phẩm làm ra (trong ngắn hạn): Khấu hao; bảo hiểm; sữa chữa máy móc,
trang thiết bị.
TFC = AFC * Q

(3.3)

Trong đó:
AFC: Chi phí cố định bình quân.
Q: Sản lượng.
+ Chi phí biến đổi (TVC) được tính trực tiếp cho từng đợt hay từng chu kỳ sản
xuất, chi phí thay đổi theo số lượng sản phẩm làm ra gồm: vốn hoạt động và chi phí
cơ hội của vốn hoạt động.
TVC = AVC * Q


Phân tích khía cạnh kinh tế và kỹ thuật của nông hộ
- Phân tích khía cạnh kinh tế:
Hiệu quả chi phí =
Tỷ suất lợi nhuận =
Tỷ lệ hộ lãi =

TR
TC

(Lần/ha/vụ)

LN
CP

(Lần/ha/vụ)

SHL
(%)
TSHN

(3.7)
(3.8)
(3.9)

Trong đó:
TR: Tổng thu nhập.
TC: Tổng chi phí.
LN: Lợi nhuận
CP: Chi phí
SHL: Số hộ lãi

5±1
3,5±1
Qua bảng 4.2 cho thấy độ tuổi tập trung nuôi tôm thẻ chân trắng trung bình là từ
30-45 tuổi chiếm 57% người nuôi trên địa bàn khảo sát. Nghề nuôi tôm là nghề đòi
hỏi phải cần cù chịu khó và cần phải có một kinh nghiệm nhất định về nghề nuôi, ở
độ tuổi 30-45 là độ tuổi ham học hỏi dám nghĩ dám làm có khả năng quyết đoán,
đương đầu với rủi ro, có nhiều kinh nghiệm nuôi biết bố trí hợp lí và đặc biệt là có
sức khỏe tốt nhất vì thế đạt năng suất (6,89±2,90 tấn/ha/vụ) và lợi nhuận
(506.2±431.2 triệu đồng/ha/vụ) cao. Ở độ tuổi trên 45 tuổi cũng chiếm một phần
không nhỏ (28,7%) vì ở độ tuổi trên 45 người nuôi có nhiều kinh nghiệm nuôi biết
nuôi với diện tích và mật độ phù hợp đem lại năng suất (6,06±2,45 tấn/ha/vụ) và lợi
nhuận (467.9±373.9 triệu đồng/ha/vụ) cao. Riêng ở độ tuổi dưới 30 chiếm (14,3%)
thì chưa có kinh nghiệm nhiều trong nghề chỉ nuôi theo phong trào không qua tập
huấn một số hộ nuôi thì do thất bại từ tôm sú chuyển sang nuôi thẻ, một phần là chỉ
nuôi theo xu hướng thị trường vì thế lợi nhuận mang lại chưa cao.
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhóm tuổi của nông hộ nuôi tôm thẻ ở huyện Bình Đại – Bến
Tre
Tuổi
Tỷ lệ
kinh
Diện tích
Năng suất
Lợi nhuận
(%)
nghiệm
nuôi (ha)
(tấn/ha/vụ)
(triệu
(năm )
đồng/ha/vụ)

3-4
năm
33%

7
6

Năm kinh nghiệm
…..

2 năm
18%

5
4
3
2
1
0
Định Trung

Bình Thới

Thạnh Trị

Hình 4.1 Phần trăm số năm kinh Hình 4.2 kinh nghiệm nuôi của từng xã
nghiệm của nông hộ
khảo sát
Kết quả khảo sát 30 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thì số năm kinh nghiệm từ 5-6 năm
là chiếm tỷ lệ nhiều nhất (49%), tập trung ở độ tuổi lao động trung bình là (42±16,4

Trung cấp
3,6
8,0±0
386.0±0
Tập huấn
36
7,2±2,6
715.1±331.3
Qua kết quả phân tích được thì trình độ chuyên môn ảnh hưởng rất nhiều tới năng
suất và lợi nhuận. Từ bảng 4.3 có thể thấy số hộ nuôi theo kinh nghiệm thì năng
suất (6,0±2,8 tấn/ha/vụ) và lợi nhuận (359.5±388.5 triệu đồng/ha/vụ) thấp hơn so
với những hộ nuôi theo tập huấn (7,2±2,6 tấn/ha/vụ) và trình độ trung cấp (8,0±0
tấn/ha/vụ), vì những hộ đó đã được cán bộ địa phương hướng dẫn cách nuôi, đồng
thời tìm hiểu thêm về những ưu khuyết điểm của đối tượng nuôi giúp cho người
nuôi nắm bắt được phương pháp nuôi tránh trường hợp nuôi theo và chạy đua với
lợi nhuận.
- Trình độ học vấn
Qua kết quả khảo sát cho thấy những nông hộ trên địa bàn khảo sát thì trình độ học
vấn không cao, chỉ tập trung ở mức trung bình là trình độ cấp 2 chiếm (68%), trình
độ cấp 1 chiếm (25%) và thấp nhất là trình độ cấp 3 (7%).
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của nông hộ
Trình độ học vấn
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3

Tỷ lệ (%)
25
68
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status