ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei) THÂM CANH Ở TỈNH SÓC TRĂNG VÀ TỈNH BẾN TRE - Pdf 24

i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ NGÀNH : D620301
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
(Litopenaeus vannamei) THÂM CANH Ở TỈNH
SÓC TRĂNG VÀ TỈNH BẾN TRE
Sinh viên thực hiện
BÙI TRUNG THIẾT
MSSV: 1053040029
LỚP: NTTS 5
Cần Thơ, 2014
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ NGÀNH : D620301
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT
CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
(Litopenaeus vannamei) THÂM CANH Ở TỈNH
SÓC TRĂNG VÀ TỈNH BẾN TRE
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S PHẠM THỊ MỸ XUÂN BÙI TRUNG THIẾT
MSSV: 1053040029
LỚP: NTTS 5

v
TÓM TẮT
Đề tài “ Đánh giá hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng
(Litopenaeus vannamie) thâm canh ở tỉnh Sóc Trăng và Bến Tre” được thực hiện từ
tháng 3/2014 – 5/2014. Đề tài đã phỏng vấn trực tiếp 60 hộ ở 2 tỉnh Sóc Trăng và
Bến Tre theo bảng câu hỏi soạn sẵn với nội dung về khía cạnh kỹ thuật và kinh tế.
Ở Sóc Trăng diện tích ao nuôi trung bình là 0,32 ± 0,073ha , mật độ nuôi tôm thẻ
chân trắng thâm canh là là 79 ± 9 con/m
2
, năng suất trung bình là 6,96 ± 0,93
tấn/ha/vụ, tỷ lệ sống đạt 73 ± 13% với thời gian nuôi là 81,9±9,3 ngày lợi nhuận
trung bình đạt 517,8 ± 130,2 triệu đồng/ha/vụ.
Ở Bến Tre diện tích ao nuôi trung bình là 0,33 ± 0,6ha, mật độ nuôi tôm thẻ chân
trắng thâm canh là là 80±8 con/m
2
, năng suất trung bình là 6,78 ± 0,95 tấn/ha/vụ, tỷ
lệ sống đạt 69 ± 12% với thời gian nuôi là 81,6±17,7 ngày lợi nhuận trung bình đạt
444,1 ± 117,5 triệu đồng/ha/vụ.
Từ khóa tìm kiếm: Thẻ chân trắng, đánh giá thẻ chân trắng, so sánh thẻ chân trắng,
thẻ chân trắng tỉnh Sóc Trăng, thẻ chân trắng tỉnh Bến Tre, diện tích và sản lượng
tôm thẻ chân trắng, luận văn tốt nghiệp the chân trắng.
vi
CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của
tôi trong khuôn khổ của đề tài ”Đánh giá hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của mô hình
nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamie) thâm canh ở tỉnh Sóc Trăng và
Bến Tre” và các kết quả này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào khác.
Cần Thơ, ngày… tháng… năm…….
Ký tên
BÙI TRUNG THIẾT

Hình 3.2. Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Bến Tre 13
3.1.2 Đối tượng nghiên cứu 13
3.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.3 Phương pháp thu thập số liệu 14
3.3.1 Về mặt kỹ thuật 14
3.3.2 Phân tích chi phí, thu nhập, lợi nhuận 15
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Hiện trạng nuôi tôm thẻ chân trắng tại tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre 18
4.2 Thông tin về nông hộ nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng 19
4.2.1 Trình độ chuyên môn 19
4.2.2 Kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh 20
4.2.3 Tuổi và giới tính của nông hộ 21
4.3. Phân tích kỹ thuật của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở Sóc
Trăng và Bến Tre 22
viii
4.3.1 Thông tin về xây dựng công trình 22
4.3.2 Cải tạo ao 23
4.3.3 Mùa vụ nuôi 24
4.3.4 Mật độ và kích cỡ thả giống nuôi 24
4.3.5 Thức ăn 27
4.3.6 Chăm sóc và quản lý 30
4.3.7 Thời gian nuôi và năng suất 31
4.3.7 Thuốc và hóa chất 31
4.3.8. Bệnh 32
4.4. Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi thẻ chân trắng thâm canh ở Sóc
Trăng và Bến Tre 33
4.4.1. Các khoản chi phí 33
4.4.2. Thu hoạch 34
4.5. Thuận lợi và khó khăn 35

Tre 21
Bảng 4.4 Đặc điểm ao nuôi tôm TCT thâm canh ở Sóc Trăng và Bến Tre 22
Bảng 4.5 Bảng hệ số thức ăn sử dụng trong ao nuôi tôm thâm canh của CP, UP và
Thăng Long ở Sóc Trăng và Bến Tre 28
Bảng 4.6 Một số loại thuốc và hóa chất được các nông hộ sử dụng phổ biến 31
Bảng 4.7 Các khoản chi phí trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh 33
Bảng 4.8 Thông tin thu hoạch tôm thẻ chân trắng thâm canh 34
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long
TCT: Thẻ chân trắng
Ctv: Cộng tác viên
TSV: Taura Syndrrome Virus
WSSV: White Spot Disease
YHV: Yellow-Head Virus
IHHNV: Infectious Hypodermal and Hematopoietic Necrosis Virus
GDP: Gross Domestic Product
FCR: Hệ số thức ăn
PL: Postlarval
1
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Nghề thủy sản đã gắn bó với người nông dân từ lâu đời, cung cấp nguồn thực
phẩm không thể thiếu cho cuộc sống. Bên cạnh việc cung cấp nguồn thực phẩm thì
thủy sản cũng có những đóng góp quan trọng khác như cung cấp nguồn nguyên liệu
cho các nhà máy chế biến, cung cấp nguồn phụ phẩm cho các nhà máy chế biến
thức ăn gia súc, gia cầm, cung cấp bột cá để sản xuất thức ăn thủy sản, đặc biệt là
hoạt động xuất khẩu các sản phẩm thủy sản, mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước.
Trong các đối tượng nuôi nước lợ mặn thì tôm thẻ chân trắng (tôm TCT) được nhiều

3
CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học
2.1.1 Phân loại
Theo Nguyễn Văn Thường và ctv, 2009
Nghành: Arthropoda
Lớp: Malacostraca
Bộ: Decapoda
Họ: Penaeidae
Giống: Litopenaeus
Loài: Litopenaeus vannamei
Tên khoa học: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei)
4
2.1.2 Hình thái
Tôm thẻ chân trắng vỏ mỏng có màu trắng đục nên có tên là tôm Bạc, bình thường
có màu xanh lam, chân bò có màu trắng ngà nên gọi là tôm thẻ chân trắng. Tôm thẻ
chân trắng có chủy hơi cong xuống, có 7-10 răng trên chủy và 2-4 răng dưới chủy,
chân ngực 4 và chân ngực 5 có màu trắng đục. Chiều dài lớn nhất của con đực là
187 mm và con cái là 230 mm (Nguyễn Văn Thường và ctv, 2009).
2.1.3 Phân bố
Trên thế giới, họ tôm he (Penaeidae) phân bố khắp các thủy vực vùng nhiệt đới, á
nhiệt đới, tập trung ở vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương, Đông và Đông Nam
Châu Phi, Pakistan, Nhật Bản, Bắc Úc, Trung Quốc. Đặc biệt phân bố chủ yếu ở
Đông Nam Châu Á như: Đài Loan, Philippine, Inđônesia, Thái Lan, Malaysia (Theo
Motoh, 1985 trích bởi Nguyễn Văn Thường, 2009).
Trong tự nhiên, tôm thẻ chân trắng phân bố tập trung ở những nơi có nền đáy cát
bùn, độ sâu 0 – 72m, tôm trưởng thành phần lớn sinh sống ở ven biển gần bờ, tôm
con phân bố nhiều ở vùng cửa sông nơi giàu chất dinh dưỡng và hiện nay được nuôi

(< 3g) trung bình 1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa 2 lần lột xác tăng dần theo tuổi
tôm, đến giai đoạn tôm lớn (15 – 20g), trung bình 2,5 tuần tôm lột xác 1 lần (Trần
Viết Mỹ, 2009). Các yếu tố bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, đều có ảnh
hưởng khi tôm đang lột xác (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2011).
Tốc độ tăng trưởng thời gian đầu của tôm TCT là 3g/tuần với mật độ nuôi
100con/m
2
, khi đạt kích cỡ 30g tôm có tốc độ lớn chậm dần 1g/tuần. Tôm cái
thường lớn hơn tôm đực, nuôi 60 ngày có thể đạt cỡ thương phẩm có chiều dài
khoảng 23cm. Trong điều kiện tự nhiên, nhiệt độ nước 30-32
0
C, độ mặn 20-40‰ từ
tôm bột đến thu hoạch mất 180 ngày, cỡ tôm thu trung bình 40g. Tuổi thọ trung bình
của tôm trên 32 tháng (Thái Bá Hồ và Ngô Trọng Lư, 2011).
2.1.6 Ưu điểm và nhược điểm của tôm thẻ chân trắng so với tôm sú
2.1.6.1 Ưu điểm của tôm thẻ chân trắng so với tôm sú
Theo FAO, 2004 thì tôm TCT ở kích cỡ dưới 20g, tôm thẻ chân trắng tăng trưởng
nhanh hơn đạt từ 1 – 1,5g/tuần so với tôm sú đạt 1g/tuần, tôm TCT khi thu hoạch
đồng đều về kích cỡ hơn tôm sú, mật độ nuôi tôm TCT rất cao: 60 – 150 con/m
2
bên
cạnh đó mức độ nhạy cảm đối với bệnh đốm trắng (WSSV) của tôm thẻ chân trắng
thấp hơn tôm sú.
Khả năng chụi mặn của tôm TCT rộng từ 0,5 – 45 ‰ , nhờ đó, tôm thẻ chân trắng
có khả năng phát triển sâu vào vùng xa biển, nơi có độ mặn thấp, thị trường xuất
khẩu của tôm TCT rộng. Tỷ lệ sống của ấu trùng tôm TCT khi ương cao từ 50-60%,
hệ số thức ăn FCR thấp chỉ 1,2 và nhu cầu protein chỉ từ 25-35%
2.1.6.2 Nhược điểm của tôm thẻ chân trắng so với tôm sú
Theo FAO, 2004:
Khi tôm TCT đạt trọng lượng 20g thì mức tăng trưởng chậm lại nên cỡ tôm lớn khi

2
: Hàm lượng CO
2
dưới 20 mg/l thông thường chưa ảnh hưởng đến tôm nếu
oxy đầy đủ.
H
2
S: khí H
2
S rất độc đối với tôm. Khí này ở bất kỳ nồng độ nào nếu có cũng có
ảnh bất lợi đối với tôm. Tuy nhiên, nồng độ gây chết tôm chưa được xác định.
Ammonia: ammonia ở dạng khí NH3 rất độc. Hàm lượng khía trên 1mg/l có thể
gây chết tôm. Hàm lượng trên 0,1 mg/l cũng gây ảnh hưởng bất lợi. Ở pH bằng 9 và
độ mặn 20 ‰, khoảng 25 % ammonia ở dạng khí. Vì thế nếu hàm lượng ammonia
7
tổng số khoảng 0,4 mg/l cũng sẽ gây bất lợi cho tôm TCT.
Nitrite: thông thường, hàm lượng nitrite trong ao nuôi không cao đến mức gây chết
tôm, tuy nhiên, nồng độ cao 4-5 mg/l có thể ảnh hưởng bất lợi cho tôm TCT.
2.3 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới
Tôm thẻ chân trắng được nuôi vào khoảng thập niên 80 (FAO Fishery Statistic,
2011). Đến năm 1992, chúng đã được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếu
tập trung ở các nước Nam Mỹ (Wedner &Rosenberry.,1992). Khi đó nhiều nước
Châu Á đã tìm cách hạn chế phát triển tôm chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm sú.
Cho đến năm 2003 thì các nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này và sản lượng
tôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó sản lượng tôm thẻ chân
trắng liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lượng tôm đạt khoảng 2,7
triệu tấn (FAO, 2011). Đến năm 2012 sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn (GOAL,
2013). Các nước nuôi tôm chủ yếu trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan,
Indonesia, Brazil, Ecuador, Mexico, Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua,

hơn 47% tổng giá trị xuất khẩu tôm cả nước, cao hơn xuất khẩu tôm sú với mức gần
46%.
Xu hướng tiêu thụ tôm giá thấp và cỡ nhỏ hơn trên thị trường toàn cầu cùng với sự
sụt giảm mạnh sản lượng ở Thái Lan - nước sản xuất tôm chân trắng hàng đầu trên
thế giới đã hậu thuẫn cho sản xuất và xuất khẩu tôm chân trắng của Việt Nam trong
năm 2013, từ đó nhu cầu nhập khẩu tôm thẻ chân trắng cũng tăng lên ở tất cả các thị
trường chính của tôm Việt Nam, 8 tháng đầu năm 2013, tỷ trọng tôm thẻ chân trắng
xuất khẩu sang Nhật Bản tăng từ 31,6% cùng kỳ năm 2012 lên 42,7%. Tỷ trọng tôm
thẻ chân trắng xuất khẩu sang Mỹ cũng tăng gần gấp đôi, từ 37% lên 66,3%. Xuất
khẩu tôm thẻ chân trắng sang EU và Trung Quốc cũng tăng đáng kể.
2.4 Các bệnh thường gặp trên tôm thẻ chân trắng
Tôm thể chân trắng là đối tượng nuôi rất được phổ biến gần đây tuy nhiên sự tăng
về diện tích nuôi và mật độ nuôi tôm TCT đẫn đến phát sinh nhiều dịch bệnh thiệt
hại lớn đến người nuôi.
2.4.1 Bệnh hoại tử cơ (Infectious Mionecrosis Virus)
Bệnh xuất hiện đầu tiền vào năm 2000 ở Pernambuco, Đông Bắc Braxin, bệnh do
9
Infectious myonecrosis virus (IMNV) gây ra, tỷ lệ gây chết tôm thẻ chân trắng từ
40% đến 70%, bệnh xuất hiện sau khi thay đổi độ mặn, nhiệt độ môi trường thay
đổi hoặc sau khi chài tôm.
Dấu hiệu bệnh lý: Tôm nhiệm bệnh ở giai đoạn cấp tính có phần cơ bụng và cơ đuôi
màu trắng đục, có thể dẫn đến hoại tử và đỏ ở vùng cơ này. Đến giai đoạn mãn tính
tôm thẻ chân trắng chết liên tục, kéo dài trong nhiều ngày.
2.4.2 Hội chứng Taura (Taura syndrom Virus)
Hội chứng Taura trên tôm thẻ chân trắng được mô tả lần đầu tiên vào năm 1992 tại
Ecuador. Bệnh do Taura syndrome virus (TSV) gây ra. Hội chứng Taura gây chết
với tỷ lệ cao, tỷ lệ gây chết từ 40% đến 90% và lây lan nhanh.
Dấu hiệu bệnh lý: Tôm nhiễm bệnh ở giai đoạn cấp tính có màu đỏ nhạt, đặc biệt là
phần đuôi, mềm vỏ và ruột rỗng. Ở giai đoạn này tỷ lệ tôm chết cao. Sang giai đoạn
chuyển tiếp, tôm có những thương tổn màu nâu đen vỏ, có thể có hoặc không có

vàng (Yellow head virus - YHV) và virus gây hội chứng liên quan đến mang
(Gill-associated virus – GAV).
Dấu hiệu bệnh lý: Tôm nhiễm bệnh có biểu hiện vàng hoặc nâu ở mang, vàng ở
phần đầu ngực, toàn thân có màu nhợt nhạt, sưng tuyến tiêu hóa làm cho đầu xuất
hiện màu vàng. Thực nghiệm chứng minh YHV có thể gây chết tôm ở tỷ lệ cao mặc
dù tôm cảm nhiễm không có dấu hiệu lâm sàng của bệnh đầu vàng.
2.5 Vài nét về tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre
2.5.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.5.1.1 Vị trí địa lý
Bến Tre là tỉnh đồng bằng nằm cuối nguồn sông Cửu Long, tiếp giáp biển Đông và
các tỉnh Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long. Bến Tre có các sông lớn như sông Tiền,
Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên nên bốn bề sông nước bao quanh vì vậy Bến Tre
rất có điều kiện thuận lợi nuôi trồng thủy sản nước ngọt, lợ mặn, sự xâm nhập mặn
vào đất liền vào các mùa gió chướng dẫn đến sự xâm nhập mặn vào sâu gây ảnh
hưởng xấu đến trồng trọt. Bến Tre là tỉnh có nhiều lợi thế về nguồn lợi thủy sản, với
65 km chiều dài bờ biển nên thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, tạo
ra nguồn tài nguyên biển phong phú với các loại tôm, cua, cá, mực, nhuyễn
thể…( Cổng thông tin điện tử Bến Tre, 2013.
11
Tỉnh Sóc Trăng có nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 26,7
0
C, cao nhất 28,2
0
C
vào tháng 4, thấp nhất 25,2
0
C vào tháng 1. Một năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và
mùa khô, độ ẩm trung bình là 86%. Sóc Trăng có mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,
mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,8
0

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 1/3/2014 đến ngày 1/5/2014.
Hình 3.1 Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Sóc Trăng
Chú giải
Khu vực thu mẫu
13
Hình 3.2. Bản đồ địa điểm thu mẫu ở tỉnh Bến Tre
3.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) thâm canh.
Chú giải

Khu
v

c
thu
m

u
14
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Điều tra về thực trạng kỹ thuật, hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân
trắng thâm canh tại tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre.
Dựa trên số liệu điều tra thu thập có được tiến hành so sánh về khía cạnh kỹ thuật,
khía cạnh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở tỉnh
Sóc Trăng và Bến Tre.
3.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập tại các cơ quan của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn, chi cục thủy sản, phòng nông nghiệp về các vùng nuôi, diện tích nuôi,
thuận lợi và khó khăn của nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh trong tỉnh Sóc Trăng
và tỉnh Bến Tre.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status