TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
VÀ KHẨU PHẦN ĂN LÊN CÁC CHỈ TIÊU
TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ
RÔ PHI ĐỎ (Oreochromis sp.) GIAI ĐOẠN
BỘT LÊN GIỐNG
Sinh viên thực hiện
Lê Hoàng Thương
Lớp NTTS6
MSSV: 1153040085
Cần Thơ, 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
Sinh viên thực hiện
Lê Hoàng Thương
LỜI CẢM TẠ
Sau hơn 6 tháng thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tuy gặp không ít khó khăn vướng mắc
nhưng với sự giúp đỡ và động viên của gia đình, thầy cô, bạn bè đã giúp tôi vượt qua tất
cả để hoàn thành tốt khóa luận.
Đầu tiên, tôi xin cảm ơn gia đình là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong suốt khóa
học. Đặc biệt, cảm ơn ba mẹ đã tiếp bước cho con trên con đường học vấn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Trần Ngọc Tuyền đã tận tình dẫn dắt, giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và đã hết lòng chỉ dẫn trong
việc định hướng nghiên cứu. Đồng thời cũng cảm ơn cô về những tình cảm tốt đẹp mà cô
đã dành cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và ban chủ nhiệm Khoa Sinh học ứng dụng
Trường Đại học Tây Đô đã tận tình giảng dạy kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian dài học tập.
Cảm ơn các bạn lớp nuôi trồng thủy sản K6 đã cùng tôi gắn bó vượt qua một chặng
đường dài học tập.
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô sức khỏe, niềm vui, thành công trên con đường giảng
dạy của mình.
Xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!
i
TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện gồm 2 thí nghiệm nhằm so sánh sự ảnh hưởng của thức ăn và khẩu
phần ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ giai đoạn từ bột lên
LỜI CẢM TẠ .................................................................................................................. i
TÓM TẮT ...................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................................... vi
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................... vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu ............................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 1
1.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 2
2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô phi .................................................................. 2
2.1.1 Nguồn gốc ........................................................................................................ 2
2.1.2 Đặc điểm phân loại ........................................................................................... 2
2.1.3 Môi trường sống .............................................................................................. 3
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng ....................................................................................... 3
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ....................................................................................... 3
2.1.6 Đặc điểm sinh sản ............................................................................................ 3
2.2 Tình hình nuôi cá rô phi ......................................................................................... 3
2.2.1 Nuôi cá rô phi trên thế giới ............................................................................... 3
2.2.2 Tình hình nuôi cá rô phi trong nước.................................................................. 4
2.3 Ảnh hưởng của thức ăn đến cá rô phi...................................................................... 5
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 8
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................................... 8
3.1.1 Thời gian .......................................................................................................... 8
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................ 8
3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu .............................................................. 8
3.2.1 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất ............................................................................ 8
iii
iv
4.2.2.5 Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) ................................................................. 21
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT................................................................... 23
5.1 Kết luận ................................................................................................................ 23
5.2 Đề xuất ................................................................................................................. 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 24
PHỤ LỤC A: THÍ NGHIỆM 1..................................................................................... A
PHỤ LỤC B: THÍ NGHIỆM 2 ...................................................................................... J
PHỤ LỤC C: KẾT QUẢ CHẠY THỐNG KÊ ............................................................ T
Phụ lục C1 Thí nghiệm 1 ..............................................................................................T
Phụ lục C2 Thí nghiệm 2 ...........................................................................................CC
v
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) .................................... 2
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thí nghiệm 1 .............................................................................. 9
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thí nghiệm 2 ............................................................................ 10
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sự phân hóa sinh trưởng theo khối lượng của cá (TN1) ......... 16
Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện mức độ phân hóa sinh trưởng theo khối lượng (TN2) ............ 21
vi
DANH SÁCH BẢNG
Hiện nay, tình hình sản xuất giống và nuôi cá rô phi đỏ đang phát triển rất mạnh, tuy
nhiên đối với cá rô phi đỏ ở khâu ương thì khẩu phần ăn và giá trị dinh dưỡng của thức
ăn giúp cá tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao vẫn còn là vấn đề được nhiều nhà sản xuất
giống quan tâm trong khi vấn đề này chưa được đề cập nhiều. Với mong muốn tìm ra
được thức ăn và khẩu phần ăn phù hợp trong sản xuất giống, nhằm mang lại hiệu quả cao
nên đề tài “Ảnh hưởng của thức ăn và khẩu phần ăn lên một số chỉ tiêu tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá rô Phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ bột lên giống” được thực
hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định hàm lượng đạm có trong thức ăn và khẩu phần ăn phù hợp cho tăng trưởng và
tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ bột lên giống.
Góp phần bổ sung thêm một số thông tin về kỹ thuật để ương cá trong giai đoạn từ bột
lên giống.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định một số chỉ tiêu môi trường như nhiệt độ, pH trong hệ thống thí nghiệm.
So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá rô phi đỏ (Oreochromis sp.) giai đoạn từ bột lên hương.
So sánh ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ
(Oreochromis sp.) giai đoạn từ hương lên giống.
1
CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Một số đặc điểm sinh học của cá rô phi
2.1.1 Nguồn gốc
Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi. Năm 1924, cá rô phi được nuôi đầu tiên ở Kenya,
sau đó nuôi rộng rãi ở nhiều nước Châu Phi và trên thế giới, nhiều nhất là những nước
nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chỉ vài chục năm gần đây, việc nuôi cá rô phi mới thực sự
công nghiệp (Đoàn Khắc Độ, 2008).
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá rô phi đỏ là loài có tốc độ tăng trưởng khá nhanh. Giai đoạn còn nhỏ cá có thể đạt
trọng lượng 2-3 g/con sau 1 tháng nuôi và sau 2 tháng đạt khoảng 10-12 g/con. Giai đoạn
trưởng thành cá đực có thể đạt 200-250 g/con sau khoảng 5-6 tháng nuôi nhưng cá cái chỉ
đạt 150-200 g/con (Dương Nhựt Long, 2003).
Mặt khác, theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ (2003), sau khoảng 12 tháng nuôi cá đạt
0,5-0,6 kg/con ở năm thứ nhất, năm thứ hai đạt 0,9-1,0 kg/con. Trong chu kỳ nuôi, tốc độ
tăng trọng của cá có thể đạt 3,2-4,0 g/ngày.
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Mùa vụ sinh sản: Cá rô phi đẻ quanh năm, mùa vụ chính từ tháng 5 đến tháng 10
(Nguyễn Văn Hữu và Ngô Quang Luận, 2005).
Tuổi thành thục: Cá rô phi thành thục sinh dục rất sớm, bắt đầu sinh sản sau khi nở 3-4
tháng. Cỡ cá thành thục nhỏ nhất khoảng 40g. Thời gian tái thành thục khoảng 1-2 tháng
(Nguyễn Văn Hữu và Ngô Quang Luận, 2005).
Tập tính sinh sản: Hầu hết các loài cá rô phi đều đẻ nhiều lần trong năm. Khoảng cách
giữa hai lần đẻ trứng khoảng 20-30 ngày. Sau khi đẻ xong cá cái ngậm trứng trong miệng
và giữ đến khi cá con hết noãn hoàng (Dương Nhựt Long, 2003).
2.2 Tình hình nuôi cá rô phi
2.2.1 Nuôi cá rô phi trên thế giới
Cá rô phi là đối tượng được nuôi phổ biến ở các nước trên thế giới, chiếm ưu thế là cá rô
phi vằn O.niloticus với tổng sản lượng khoảng 1 triệu tấn/năm, chiếm 84% tổng sản
lượng cá rô phi (FAO, 2004).
3
Thái Lan và Mexico đã và đang ứng dụng mô hình nuôi cá rô phi kết hợp với ao nuôi tôm
thâm canh mật độ cá thả nuôi 0,5 con/m2. Kết quả cho thấy việc nuôi cá rô phi ghép với
tôm sú không những không gây ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của tôm mà còn cải thiện được
Hồ Thị Thanh Trúc (2011), đã thử nghiệm ương cá rô phi đỏ giai đoạn từ bột lên hương
với mật độ khác nhau trong hệ thống bể ương là thùng nhựa 20 lít. Thí nghiệm gồm 3
nghiệm thức với các mật độ lần lượt là: 3 con/lít, 6 con/lít và 9 con/lít. Kết quả sau 32
ngày ương cho thấy rằng, ở mật độ ương 3 con/lít là thích hợp nhất đối với cá rô phi đỏ,
4
mức tăng trưởng tuyệt đối theo khối lượng và tỷ lệ sống lần lượt là 14,1 mg/ngày và
66,7%, khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các chỉ tiêu tương ứng của các nghiệm thức
còn lại.
Hiện nay, cả nước có 2.036 lồng nuôi cá rô phi, trong đó miền Bắc có 948 lồng, miền
Trung 158 lồng, miền Nam 1.130 lồng bè. Trong đó, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu
Long nuôi cá có năng suất cao nhất, đạt 18,12 tấn/ha (Kinh tế nông thôn Việt Nam,
2014).
Một số cơ sở tại miền Nam đã mạnh dạn đầu tư nuôi cá rô phi theo phương pháp công
nghiệp. Năm 2014, sản lượng cá rô phi nuôi ở nước ta ước tính đạt 50 ngàn tấn, chiếm
2,2% tổng sản lượng thủy sản nuôi (Phạm Thanh Liêm, 2014).
Các tỉnh phía Bắc:
Các tỉnh phía Bắc nuôi cá rô phi đỏ với số lượng nhỏ, chiếm 5,3% sản lượng cá rô phi
của cả nước. Miền Trung chiếm 9,1% và Tây Nguyên chiếm 4,1% (Phạm Anh Tuấn
2007).
Bắc Ninh và Yên Bái đã nuôi cá rô phi thịt ở cả 2 vụ lúa với mật độ nuôi 3 ngàn con/ha.
Ngoài ra cá rô phi vằn cũng được thả ghép với cá trôi và cá trắm. Trong quá trình nuôi
chỉ sử dụng thức ăn tự nhiên, sản lượng cá đạt 500-600 kg/ha (Phạm Văn Trang và
Nguyễn Trung Thành, 2005).
Tại Quảng Ninh, phong trào nuôi cá rô phi phát triển nhanh, xu hướng chuyển đổi từ đất
nông nghiệp sang nuôi trồng thủy sản đang được mở rộng, năng suất nuôi cá rô phi trung
bình đạt 10-12 tấn/ha, lợi nhuận khoảng 40-50 triệu đồng/ha (Kinh tế nông thôn Việt
Nam, 2014).
Ở Thanh Hóa, cá rô phi được nuôi thâm canh từ năm 2003, đến năm 2013 sản phẩm cá rô
Nguồn
Clark, 1990.
Sintiago, 1991.
O.niloticus
Cá bột
Cá nhỏ
40
24
Ao nước ngọt
Bể nước mặn
Siddiqui, 1988.
Shiau và
Huang.
Tilaphia
Cá lớn
28
Lồng nước mặn
Utanabe, 1990.
nhiên với cỡ cá 50-100g thì sử dụng thức ăn 30N cho cá ăn 3 lần/ngày.
Nguyễn Như Trí và Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2009) đã xác định tần số và tỷ lệ cho ăn thích
hợp trên cá rô phi vằn. Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức tương ứng với tần số cho ăn là 2,
3 và 4 lần/ngày. Kết quả sau 8 tuần ương khẳng định tần số cho ăn khác nhau ảnh hưởng
không đáng kể đến tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống, FCR của cá rô phi vằn.
Theo Philippart và Melard (1981), thì khẩu phần thức ăn thích hợp với các giai đoạn phát
triển của cá rô phi đỏ được trình bày cụ thể trong bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2 Khẩu phần thức ăn cho cá rô phi
Cỡ cá (g/con)
0-5
5-20
20-40
40-100
100-200
200-300
Khẩu phần ăn (%/khối lượng thân)
30 giảm xuống 20
15 giảm xuống 12
7 giảm xuống 6,5
6 giảm xuống 4,5
4 giảm xuống 2
1,8 giảm xuống 1,55
7
CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn dùng trong hệ thống thí nghiệm
Thức ăn
Thức ăn 25N
Thức ăn 30N
Thức ăn 35N
Tỷ lệ (%)
Lipit
4,0
5,0
5,0
Protein
25,0
30,0
35,0
Xơ
5,0
7,0
9,0
Độ ẩm
11,0
11,0
11,0
3.3 Bố trí thí nghiệm
3.3.1 Chuẩn bị nguồn nước, bể ương và nguồn cá thí nghiệm
Nguồn nước ngọt sử dụng trong suốt quá trình thí nghiệm được cấp từ nước sông Ngã
Bố trí thí nghiệm: Cá được ương với mật độ 30 con/thùng 50 lít nước, trong thời gian 45
ngày. Thí nghiệm được bố trí cùng nguồn nước cấp, cùng chế độ chăm sóc quản lý và
gồm 3 nghiệm thức với khẩu phần khác nhau (Hình 3.2), mỗi nghiệm thức được lặp lại 3
lần như sau:
Nghiệm thức 1: cho cá ăn với khẩu phần ăn bằng 10% khối lượng thân/ngày.
Nghiệm thức 2: cho cá ăn với khẩu phần ăn bằng 15% khối lượng thân/ngày.
Nghiệm thức 3: cho cá ăn với khẩu phần ăn bằng 20% khối lượng thân/ngày.
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2
Chăm sóc và quản lý: Thức ăn sử dụng để ương cá là thức ăn công nghiệp 35N. Cho cá
ăn 3 lần/ngày (7 giờ, 12 giờ, 17 giờ). Sau khi cho cá ăn xong khoảng 30 phút vớt thức ăn
thừa, kết hợp thay nước khi có dấu hiệu nhiễm bẩn, mỗi lần thay 20-30% thể tích nước bể
ương. Sau 22 ngày ương tiến hành thu và cân 10 cá thể để xác định khối lượng của cá, từ
đó điều chỉnh lượng thức ăn cung cấp mang tính tương đối theo khẩu phần.
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và tính toán
3.4.1 Chỉ tiêu môi trường
Nhiệt độ và pH của nước trong hệ thống thí nghiệm được kiểm tra 2 lần/ngày vào lúc 6
giờ 30 và 14 giờ. Dùng nhiệt kế để xác định nhiệt độ nước; kiểm tra pH bằng test pH.
3.4.2 Các chỉ tiêu của cá (SR, LG, WG, FCR).
10
Trước khi bố trí thí nghiệm: tiến hành cân đo 30 cá thể để xác định chiều dài và khối
lượng trung bình ban đầu.
Kết thúc thí nghiệm thu toàn bộ cá ở các bể ương và xác định các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ sống (Survival rate, SR): tổng số cá thể thu được sau khi kết thúc thí nghiệm chia
cho tổng số cá thể thả lúc bố trí thí nghiệm rồi nhân cho 100, được tính theo công thức
(3.1).
Tổng số cá thể thu được
Tỷ lệ sống (%)
x 100
(3.4)
T
Tăng trưởng chiều dài (Length Gain, LG): chiều dài cá thả lúc đầu trừ cho chiều dài cá
sau khi kết thúc thí nghiệm được tính theo công thức (3.5)
(3.5)
LG (cm) = Lc - Lđ
Tăng trưởng chiều dài theo ngày (Daily Length Gain, DLG): chiều dài cá thả lúc đầu
trừ cho chiều dài cá sau khi kết thúc thí nghiệm, chia cho thời gian bố trí thí nghiệm,
được tính theo công thức (3.6)
DLG (cm/ngày) =
Lc - Lđ
(3.6)
T
Sự phân hóa tăng trưởng của cá: là sự tăng trưởng không đồng đều về khối lượng và
kích thước của cá trong cùng một khoảng thời gian và không gian sống. Được tính dựa
trên tỷ lệ phần trăm theo nhóm khối lượng và chiều dài, được tính theo công thức (3.7)
Cá thể thứ i (%) =
∑i
x 100
4.1 So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ giai đoạn bột lên hương
4.1.1 Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm
Quá trình ương nuôi các loài cá nói chung và cá rô phi đỏ nói riêng phụ thuộc vào hai yếu
tố: khách quan (yếu tố môi trường) và chủ quan (tình trạng sức khỏe của cá). Các yếu tố
môi trường đóng vai trò quan trọng có thể gây ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Bảng 4.1 Nhiệt độ và pH trong thí nghiệm 1
Các yếu tố môi trường
Nhiệt độ (0C)
Buổi
Sáng
Chiều
NT1
26,5 ± 0,06
28,3 ± 0,11
NT2
26,6 ± 0,14
28,5 ± 0,13
NT3
26,5 ± 0,11
28,4 ± 0,11
pH
Sáng
Chiều
0,05 đơn vị). Chanratchakool et al., (1995) cho rằng pH là một nhân tố rất quan trong ảnh
hưởng lớn đến động vật thủy sản và không nên dao động quá 0,5 đơn vị trong ngày. pH
13
thích hợp cho cá nuôi từ 7-9, tối ưu là 7,5-8,5, như vậy giá trị pH này tương đối thuận lợi
cho sự phát triển của cá trong thí nghiệm ương.
4.1.2 Ảnh hưởng của thức ăn có độ đạm khác nhau lên tăng trưởng là tỷ lệ sống của
cá rô phi đỏ giai đoạn bột lên hương
4.1.2.1 Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ trong thí nghiệm
Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ sau 45 ngày ương với các loại thức ăn có hàm lượng đạm
khác nhau được trình bày cụ thể ở bảng 4.2.
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ giai đoạn bột lên giống
Nghiệm thức thức ăn
Tỷ lệ sống (%)
NT1: Cho cá ăn thức ăn 25N
51,7 ± 1,65a
NT2: Cho cá ăn thức ăn 30N
61,1 ± 2,31b
NT3: Cho cá ăn thức ăn 35N
70,0 ± 1,30c
Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị trong cùng một cột có chữ cái
giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Sau 45 ngày thí nghiệm, tỷ lệ sống của cá rô phi đỏ dao động từ 51,7-70,0%. Ở nghiệm
thức sử dụng thức ăn 35N cho tỷ lệ sống cao nhất đạt 70,0%, kế đến là nghiệm thức sử
dụng thức ăn 30N với tỷ lệ sống 61,1%, thấp nhất là nghiệm thức sử dụng thức ăn 25N
chỉ đạt 51,7%. Qua phân tích thống kê về tỷ lệ sống cho thấy giữa các nghiệm thức có sự
khác biệt ở mức p < 0,05.
Thực tế thí nghiệm cho thấy, khi cho cá ăn với hàm lượng đạm cao sẽ mang lại kết quả
0,02 ± 0,00
1,31 ± 0,03a
1,29 ± 0,02a
0,03 ± 0,00a
9,89 ± 0,05a
1: 25N
0,02 ± 0,00
1,43 ± 0,03b
1,42 ± 0,03b
0,03 ± 0,00b
10,1 ± 0,04b
2: 30N
0,02 ± 0,00
2,36 ± 0,05c
2,35 ± 0,04c
0,05 ± 0,00c
11,4 ± 0,04c
3: 35N
Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị thể hiện trong cùng một cột có chữ
cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05)
Bảng 4.3 cho thấy, tốc độ tăng trưởng về khối lượng của cá ở ba nghiệm thức nhưng cho
ăn với hàm lượng đạm khác nhau thì có sự chênh lệch giữa các giá trị. Cụ thể ở nghiệm
thức 1, cá có tốc độ tăng trưởng tuyệt đối theo ngày thấp nhất chỉ đạt 0,03 g/ngày, cao
nhất là ở nghiệm thức 3 đạt 0,05 g/ngày. Qua phân tích thống kê nhận thấy tốc độ tăng
trưởng của cá giữa các nghiệm thức có sự khác biệt có ý nghĩa p < 0,05.
Ở nghiệm thức 1, do cung cấp thức ăn chưa đáp ứng được nhu cầu protein nên cá chậm
phát triển, từ đó không đủ dưỡng chất cho cá sinh trưởng và phát triển, dẫn đến tốc độ
tăng trưởng về khối lượng chỉ đạt 0,03 g/ngày. Trong 3NT nhận thấy ở NT3 cá tăng
trưởng 2,35g là phù hợp so với nghiên cứu của Dương Nhựt Long (2003), khi ương cá rô
5,01 ± 0,12
4,16 ± 0,12
0,09 ± 0,00b
3
Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị thể hiện trong cùng một cột có chữ
cái khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05)
NT
Bảng 4.4 cho thấy, sự gia tăng chiều dài của cá ở nghiệm thức 3 so với chiều dài cá ở hai
nghiệm thức còn lại khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Trong đó, mức gia tăng
chiều dài của cá ở nghiệm thức 1 là thấp nhất chỉ đạt 3,30 cm/cá thể và cao nhất là sự gia
tăng chiều dài của cá ở nghiệm thức 3 đạt 4,16 cm/cá thể. Điều này chứng tỏ rằng, khi
ương cá với hàm lượng đạm cao cá sẽ có sự gia tăng về chiều dài nhanh hơn so với các
giá trị tương ứng của cá ương với hàm lượng đạm thấp, xét trong cùng điều kiện thí
nghiệm.
15