ĐỀ THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
KÌ THI 2015 – 2016
(Đề số 34)
Câu 1: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê thảm của người nông thôn nước ta
trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện được bản chất tốt đẹp và sức sống kì diệu của họ:
ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu đùm
bọc lẫn nhau.
a. tình cảnh b. nông thôn
c. bờ vực d. bản chất
Câu 2: Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại
a. Nhượng bộ b. Hòa hoãn
c. Do dự d. Chần chừ
Câu 3: Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
……………………..là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì
kháng chiến chống đế quốc Mĩ. Ông quê ở miền Bắc nhưng đã gắn bó sâu nặng với nhân dân miền Nam
và thực sự xứng đáng với danh hiệu Nhà văn xủa người nông dân Nam Bộ trong cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước.
a. Đoàn Giỏi b. Nguyễn Hoàng Ca
c. Sơn Tùng d. Nguyễn Trung Thành
Câu 4: Tác giả nào không thuộc giai đoạn chống Mĩ?
a. Phạm Tiến Duật b. Huy Thông
c. Lâm Thị Mĩ Dạ d. Xuân Quỳnh
Câu 5: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Truyện kể về những người con trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù
giặc, thủy chung son sắc với quê hương cách mạng. Chính sự gắn bó sâu nặng giữa tình cảm gia đình với
tình yêu nước, giữa truyền thống gia đình với truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn
của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
a. truyện b. nông dân
chỉ cho họ thấy những bước đi sai nhịp trên con đường tiến về tương lai.
a. Vũ Trọng Phụng b. Lỗ Tấn
c. Shê – khốp d. Nguyễn Khải
Câu 14: Chọn một từ mà cấu tạo của nó không cùng nhóm với các từ còn lại
a. Lả lơi b. thì thầm,
c. ngẩn ngơ d. Lạ lẫm
Câu 15: Nhà văn nào không sở trường về đề tài nông thông?
a. Nam Cao b. Ngô Tất Tố
c. Nguyễn Văn Tài d. Vũ Trọng Phụng
Câu 16: Mở bài thông báo chính xác, ngắn gọn vấn đề cần nghị luận; hướng người đọc (người nghe) vào
nội dung bàn luận một ách tự nhiên và gợi sự hứng thú với vấn đề được trình bày trong tác phẩm.
a. Mở bài b. Nghị luận
c. hứng thú d. tác phẩm
Câu 17: Nhận định sau nói về nhà văn nào?
Ông dám nói lên sự thật dù đôi khi khắc nghiệt, cay đắng. Ông coi sứ mạng cao cả nhất của nghệ thuật là
“ca ngợi nhân dân – người lao động, nhân dân – người xây dựng, nhân dân anh hùng” của mình.
a. Tố Hữu b. Nguyễn Tuân
c. Sô – lô – khốp d. Hê – minh – uê
Câu 18: Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Hình ảnh ông lão đánh cá đơn độc dũng cảm săn đuổi con cá lớn nhất đời là một biểu tượng về vẻ đẹp
của ước mơ và hành trình gian khổ của con người để biến ước mơ thành hiện thực. Sự chuyển hóa từ
bức tranh với những nét trần trụi, chân thực, giản dị sang một lớp nghĩa hàm ẩn, rộng lớn – đó chính là
quan niệm của Hê – minh – uê và cũng là sự thể hiện nguyên lí sáng tác của ông: tác phẩm nghệ thuật
như một “tảng băng trôi”.
a. Hình ảnh b. biểu tượng
c. quan niệm d. nguyên lí
Câu 19: Chọn một từ mà cấu tạo của nó không cùng nhóm với các từ còn lại
a. lí lịch b. biên niên
21.2. Từ “bủn rủn” (được gạch chân trong đoạn trích) có thể được thay thế bằng từ nào sau đây?
a. Buồn bả
b. Rã rời
c. Co ro
d. Chán chường
21.3. Câu văn: “Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ...” có ý nghĩa gì?
a. Chí Phèo bắt đầu thức tỉnh và nhớ về quá khứ lương thiện của mình.
b. Chí bắt đầu thức tỉnh và mơ ước có một gia đình nho nhỏ
c. Chí bắt đầu thức tỉnh và nuối tiếc về những mơ ước bình dị trong quá khứ lương thiện của mình
d. Chí bắt đầu thức tỉnh và đang cố nhớ về quá khứ của mình
21.4. Đoạn trích trên có bao nhiêu từ láy?
a. 4 từ
b. 5 từ
c. 6 từ
d. 7 từ
21.5. Đoạn trích thể hiện tài năng viết truyện ngắn của Nam Cao ở phương diện nổi bật nào?
Chọn 1 câu trả lời đúng
a. Sử dụng ngôi kể thứ nhất hợp lý và điểm nhìn linh hoạt
b. Miêu tả chân thực ngoại hình và tính cách nhân vật
c. Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật một cách tinh tế
d. Ngôn ngữ đối thoại sinh động và độc thoại nội tâm sâu sắc
22. Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…
Phát triển trong hoàn cảnh của một đất nước thuộc địa, chịu sự lấn áp mạnh mẽ và sâu sắc của phong
trào đấu tranh giải phóng dân tộc, văn học Việt Nam thời kì này đã hình thành hai bộ phận: công khai và
không công khai. Văn học công khai là văn học hợp pháp, tồn tại trong vòng pháp luật của chính quyền
thực dân phong kiến. Văn học không công khai bị đặt ra ngoài vòng pháp luật, phải lưu hành bí mật
a. Lấn áp b. Bộ phận
c. Chính quyền d. Bí mật
loài thực vật phù du, tảo chứa sắc tố quang hợp khác nhau về màu sắc từ xanh sang nâu đỏ.
Khi mật độ tảo tập trung cao, nước sẽ đổi màu hay xỉn lại, từ tím đến gần như màu hồng, thường là màu
đỏ hoặc màu xanh lá cây. Không phải tất cả việc nở rộ tào đều dày đặc đủ để làm cho nước đổi màu, và
không phải tất cả những nước đổi màu có liên quan đến nở rộ tảo đều đỏ. Ngoài ra, thủy triều đỏ không
thường gắn liền với hoạt động thủy triều của nước, do đó tốt hơn là tham khảo các nhà khoa học để
dùng từ nở rộ tảo.
Một số thủy triều đỏ có liên quan đến việc tăng sản xuất các độc tố tự nhiên, sự giảm oxy hòa tan hoặc
các tác hại khác, và thường được mô tả như tảo nở hoa gây hại. Các hậu quả dễ thấy nhất của thủy triều
đỏ là làm chết động vật hoang dã ở biển và các loài sống ven biển như cá, chim, động vật có vú biển, và
các sinh vật khác.
31.1. Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
a. Báo chí c. Chính luận
c. Khoa học d. Nghệ thuật
31.2. Nhan đề nào phù hợp với đoạn trích trên?
a. Thủy triều đỏ
b. Tác hại của thủy triều đỏ
c. Sự nguy hiểm của thủy triều đỏ
d. Sự phát triển của thủy triều đỏ
31.3. Ý nào không được đề cập đến trong đoạn trích?
a. Thủy triều được biết đến như là những đợt bùng phát tảo biển nở hoa.
b. Thủy triều đỏ là sự kiện thường xảy ra ở các cửa sông, cửa biển
c. Thủy triều đỏ thường gắn liền với hoạt động thủy triều của nước
d. Không phải tất cả thủy triều đều liên quan đến việc tăng sản xuất các độc tố tự nhiên.
Câu 32: Nền văn học được khai sinh từ khi Cách mạng tháng Tám thành công còn được gọi là:
a. Nền văn học nhân dân
b. Nền văn học cách mạng
c. Nền văn học dân tộc
d. Nền văn học thời đại