NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KỲ II QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Nội dung thi: Chương I, II, III, IV.
Chương I: NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG
GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN HIỆN ĐẠI
I.
Sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thế giới:
Nền kinh tế thế giới là gì?
Tổng thể hữu cơ của các nền kinh tế quốc gia độc lập trên cơ sở sự phát triển của
phân công lao động quốc tế thông qua các mối quan hệ kinh tế quốc tế (các quan
hệ vật chất và quan hệ tài chính).
CH: Khái niệm nền kinh tế thế giới là 1 phạm trù lịch sử đúng hay sai? Tại sao?
Đúng. Vì nền kinh tế thế giới xuất hiện, phát triển và tồn tại ở 1 giai đoạn lịch sử
nhất định của xã hội loài người khi lực lượng sản xuất đã phát triển đến mức phân
công lao động xã hội vượt ra khỏi biên giới quốc gia và mang tính quốc tế.
Quan hệ kinh tế quốc tế là gì?
Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của các
nước xét trên toàn bộ nền kinh tế thế giới.
Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ vật chất, tài chính có liên quan đến
tất cả, giai đoạn của quốc tế tái sản xuất diễn ra giữa các quốc gia và giữa các
quốc gia với các tổ chức kinh tế thế giới.
Quan hệ kinh tế quốc tế hình thành:
• Khi nhà nước ra đời.
• Trên cơ sở phân công lao động xã hội Ngày càng được mở rộng đa dạng, phức
tạp.
CH: Đánh giá các yếu tố và cho biết tại sao quan hệ kinh tế quốc tế ra đời là 1 tất yếu
khách quan?
• Sự phát triển kinh tế, khoa học công nghệ giữa các nước: không đồng đều.
• Quá trình chuyên môn hóa, liên kết giữa các quốc gia: ngày càng được tăng
cường, mở rộng.
• Nhu cầu tiêu dùng ở 1 quốc gia: đa dạng.
Quan hệ kinh tế quốc tế ra đời là 1 tất yếu khách quan.
Quan hệ kinh tế
Mỹ
đối ngoại
Việt Nam
Nhật Bản
Quá trính hình thành và phát triển của nền kinh tế thế giới:
- Nghiên cứu kinh tế thế giới: Vấn đề phân phối và sử dụng tài nguyên giữa các nền
kinh tế, giữa các quốc gia thông qua con đường mậu dịch, nhằm đạt được sự cân
đối cung – cầu về hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ trong phạm vi mỗi nước và trên tổng
thể nền kinh tế toàn cầu.
2
-
•
•
•
•
•
o
o
Giai đoạn đầu: Thời kì chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Phân công lao động quốc tế tư bản chủ nghĩa ra đời thông qua mậu dịch quốc tế.
Lực lượng sản xuất phát triển, thị trường và nơi tiêu thụ hàng hóa mở rộng ở một
số nước.
Chủ nghĩa tư bản phát triển không đều giữa các nước công nghệ phát triển với các
nước còn lại.
Giai đoạn hai: Thời kì chủ nghĩa đế quốc.
Phân công lao động quốc tế phát triển: Liên minh độc quyền thế giới mạnh nhất
thống trị thị trường trong và ngoài nước.
Nền kinh tế thế giới mang tính tư bản chủ nghĩa thống nhất do nhóm nước tư bản
chủ nghĩa công nghiệp nhất quyết định các quy luật phát triển kinh tế - xã hội.
Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động, lợi nhuận và sự thống trị.
Giai đoạn ba: Quan hệ kinh tế quốc tế phát triển phức tạp.
Kinh tế thế giới tư bản chủ nghĩa và kinh tế - xã hội chủ nghĩa cùng tồn tại những
quan hệ lẫn nhau và phát triển theo quy luật khác nhau.
Thắng lợi cách mạng thứ 10 Nga và xuất hiện một nhà nước Xã hội chủ nghĩa.
3
II.
-
Kinh tế xã hội chủ nghĩa: Cơ sở quan hệ hàng hóa – tiền tệ giữa các chủ thể bình
đẳng của kinh tế thế giới.
Kinh tế thế giới tư bản chủ nghĩa: Mâu thuẫn chính quốc và thuộc địa Mâu
• Các công ty, hãng đơn vị kinh doanh.
Chủ thể đông đảo nhất trong nền kinh tế thế giới.
Đặc điểm: Quan hệ giữa các chủ thể thông qua kí kết hợp đồng thương mại, đầu từ
trong khuôn khổ các quy định được kí kết giữa các quốc gia.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ở cấp độ hơn bình diện quốc gia.
- Nhóm 3: Các tổ chức quốc tế.
• EU.
4
• ASEAN.
• WB.
• IMF.
Đặc điểm:
• Hoạt động với tư cách là chủ thể độc lập.
• Có địa vị pháp lý rộng hơn chủ thể quốc gia.
• Hình thành và phát triển do quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ở cấp độ cao hơn bình diện quốc gia.
- Khách thể của quan hệ kinh tế quốc tế (Các hình thức quan hệ kinh tế quốc tế):
Quan hệ kinh tế quốc tế về trao đổi hàng hóa (Mậu dịch quốc tế).
• Đối tượng:
o Hàng hóa hữu hình: Nông – lâm – thủy – hải sản, gỗ, các loại trái cây, quần áo,…
o Hàng hóa vô hình (Dịch vụ): Bằng sáng chế, giáo dục,…
• Quan hệ kinh tế quốc tế về di chuyển vốn đầu tư (Đầu tư quốc tế).
• Đối tượng: Vốn – phương tiện đầu tư Di chuyển yếu tố sản xuất.
• Quan hệ kinh tế quốc tế về di chuyển sức lao động.
• Đối tượng: Hàng hóa đặc biệt – sức lao động.
Di dân trên thế giới.
• Quan hệ kinh tế quốc tế trong lĩnh vực khoa học – công nghệ.
• Đối tượng: Công nghệ Chuyển giao công nghệ quốc tế (buôn bán License,
o Emerging and Developing Europe.
Nền kinh tế thế giới trong giai đoạn phát triển hiện đại: Chuyển sang kinh tế mới
gọi là kinh tế tri thức: Các tài sản vật chất không còn đóng vai trò như trước, các
hoạt động kinh tế đều được “số hóa” và các quan niệm truyền thông sẽ thay đổi
theo nhịp độ phát triển khoa học – kỹ thuật.
Thay đổi cơ cấu: Kinh tế thế giới chuyển dần từ kinh tế vật chất sang kinh tế tri
thức.
Kinh tế tri thức:
Khái niệm: Là nền kinh tế trong đó khoa học - công nghệ trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp, là yếu tố quyết định hàng đầu việc sản xuất ra của cải, sức cạnh
tranh và triển vọng phát triển.
Tiêu chí: Theo nhiều nhà nghiên cứu, kinh tế 1 nước có trên 70% giá trị sản lượng
được tạo ra do nguồn lực tri thức, công nghệ cao.
Một số nền kinh tế tri thức trên thế giới:
• Các nước kinh tế phát triển: Mỹ, Nhật, Đức, Anh.
Động lực chủ yếu cho phát triển:
• Các nước chậm phát triển: Dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhân hữu hạn. Muốn
giàu nhanh Khai thác triệt để tài nguyên Cạn kiệt tài nguyên Chậm phát
triển.
• Các nền kinh tế tri thức: Nguồn nhân lực ngày càng tiến bộ và chưa thấy điểm
dừng.
• Kết luận: Quốc gia thông minh sẽ cố gắng sử dụng và bồi dưỡng tối đa nguồn lực
tri thức để phát triển bền vững.
Có thể nói xu thế phát triển của kinh tế thế giới là hướng đến kinh tế tri thức hay
có thể nói là kinh tế phi vật chật.
Các tác động đến sự phát triển của kinh tế thế giới:
Đặc điểm cơ bản của nền kinh tế thế giới:
• Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đang trở thành trung tâm của nền kinh tế thế
giới.
• Đặc điểm cụ thể:
o Trật tự thế giới cũ mất đi làm giảm nguy cơ chiến tranh hủy diệt ở quy mô toàn thế
giới nhưng những xung đột quốc tế vẫn còn gia tăng và ảnh hưởng lớn đến tiến
trình phát triển của kinh tế thế giới.
o Cách mạng khoa học công nghệ ngày càng phát triển, với nội dung rộng lớn ngày
càng tác động trực tiếp tới mọi mặt đời sống, kinh tế xã hội ở tất cả các nước, nền
kinh tế thế giới chuyển từ kinh tế chủ nghĩa sang kinh tế tri thức.
o Toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, lôi cuốn sự tham gia của hầu
hết các nước trên thế giới.
o Trong nhiều thập kỉ gần đây, khu vực kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương đã nổi
lên, thành khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất, năng động nhất thế
giới.
7
o Loài người đang đứng trước nhiều vấn đề nan giải đòi hỏi cần phải có sự hợp tác
giữa các nước để cùng nhau giải quyết: Vấn đề môi trường, căn bệnh thế kỉ, sự
bùng nổ dân số, thất nghiệp gia tăng, đói nghèo.
Vai trò của kinh tế đối ngoại đối với sự phát triển của quốc gia:
“Đóng cửa kinh tế” – Chiến lược kinh tế kiểu cũ:
- Nội dung:
• Phổ biến những năm 50 – 60 của thế kỷ XX ở các nước đang và kém phát triển,
nước xã hội chủ nghĩa.
• Sản xuất hướng vào bên trong, sản xuất để thay thế nhập khẩu.
• Phát triển kinh tế bằng nội lực, tự cung tự cấp, hạn chế quan hệ kinh tế đối ngoại
với bên ngoài.
- Thị trường chính là thị trường trong nước.
- Nguyên nhân:
• Chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi.
• Tư duy của một số nhà lãnh đạo của nước xã hội chủ nghĩa.
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
• Mâu thuẫn bất khả kháng chủ nghĩa tư bản Tính xã hội hóa ngày càng cao của
lực lượng sản xuất và tính chiếm hữu tư bản tư nhân về tư liệu sản xuất.
• Tác động quy luật phát triển kinh tế không đồng đều ở chủ nghĩa tư bản Ngành
hàng phát triển mạnh hơn, nhanh hơn hàng hóa khác => Hàng hóa nhiều hơn sẽ
xuất khẩu.
• Tái sản xuất mở rộng của chủ nghĩa tư bản Quá trình sản xuất lặp lại lớn hơn
những lần trước => Xuất khẩu.
- Marx nói “Mở cửa là tất yếu” “Thật không thể tưởng tượng nổi một quốc gia
tư bản nào đó mà lại không có ngoại thương và quả thật là như vậy”.
- Đặc điểm:
• Coi kinh tế đối ngoại là động lực.
• Tích lũy nguồn lực từ bên ngoài.
• Đề cao vai trò can thiệp gián tiếp của nước ngoài vào hoạt động kinh tế nói chung
và kinh tế đối ngoại nói riêng.
• Chấp nhận cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại.
• Chủ trương đẩy mạnh sản xuất hướng vào xuất khẩu.
• Chủ trương mở cửa nhanh, mạnh hơn nữa để phát huy Lợi thế so sánh.
Vai trò của kinh tế đối ngoại đối với sự phát triển của quốc gia:
Đối với các nước công nghiệp phát triển, bành trướng nhanh chóng sức mạnh kinh
tế:
- Tìm kiếm thị trường mới để giải quyết cho khủng hoảng thừa hàng hóa.
- Tìm kiếm nơi đầu tư thuận lợi hơn, và đem lại nhiều lợi nhuận cao.
- Giảm được các chi phí một cách tối đa có thể như sử dụng lao động dồi dào và tài
nguyên rẻ từ các nước đối tác đang phát triển.
Đối với các nước đang hay chậm phát triển: Tiếp thu vốn và công nghệ tiên tiến để
thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng năng động, tăng trưởng với tốc độ cao.
- Khai thác triệt để các thế mạnh của đất nước.
- Nâng cao đời sống người dân.
xuất hiện của các chủ thể này là điều kiện để giúp ngoại thương phát triển.
• Sự ra đời của nhà nước và sự phát triển của phân công lao động quốc tế giữa các
nước.
o Nhà nước là đại diện pháp lý cho hoạt động ngoại thương, đề ra các luật định,
chính sách ngoại thương và là đại diện pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh
khi hoạt động ngoại thương diễn ra. Vì vậy, hoạt động ngoại thương cần có sự chỉ
huy, điều tiết của nhà nước để có hiệu quả hơn.
o Phân công lao động quốc tế sẽ giúp xác định lợi thế của quốc gia. Khi tiến hành
hoạt động ngoại thương Tăng tính hiệu quả của hoạt động ngoại thương.
Hình thức:
- Thương mại quốc tế liên quan đến Hàng hóa hữu hình (Sản xuất và tiêu dùng cá
nhân).
- Thương mại quốc tế liên quan đến Hàng hóa vô hình (dịch vụ, gia công).
- Thương mại quốc tế liên quan đến Đầu tư.
- Thương mại quốc tế liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
Cơ sở hình thành:
10
-
Sự khác biệt về điều kiện tài nguyên thiên nhiên sẽ tạo ra những sản phẩm đặc thù
của vùng.
- Sự khác biệt về nguồn lực kinh tế.
Sử dụng các yếu tố đó vào quá trình sản xuất ra hàng hóa có chất lượng, chi phí
khác nhau dẫn đến các quốc gia đạt được những lợi thế Sự trao đổi tất yếu sẽ
xảy ra.
CH: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thương mại quốc tế (Ngoại thương) và
thương mại nội thương (Nội thương) và rút ra kết luận.
- Giống nhau:
Thứ ba, thương mại quốc tế phải đảm bảo cạnh tranh công bằng và không phân
biệt đối xử.
Tự do hóa thương mại có thể có các hình thức sau:
Đơn phương.
Thông qua các Hiệp định thương mại song phương.
11
• Thông qua hội nhập với khu vực.
• Đa phương.
Tuy vậy, vẫn tồn tại xu thế bảo hộ mậu dịch ngày càng tin vi và khó phát hiện hơn,
nhất là bảo hộ thị trường nội địa.
- Toàn cầu hóa có các biểu hiện sau:
• Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng của các thỏa thuận thương mại tự do.
• Sự gia tăng vai trò của các liên kết kinh tế khu vực và liên khu vực.
• Các tổ chức kinh tế mang tính chất toàn cầu ngày càng đóng vai trò quan trọng.
• Ba thể chế lớn trong nền kinh tế thế giới là WB, IMF, WTO.
Lịch sử các học thuyết kinh tế:
Khái niệm: Là môn khoa học xã hội nghiên cứu quá trình phát triển, phát sinh, đấu
tranh và thay thế lẫn nhau của các hệ thống quan điểm kinh tế, của các giai cấp cơ
bản trong các hình thái kinh tế - xã hội khác nhau.
Đối tượng: Hệ thống các quan điểm kinh tế.
Chức năng: Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận.
- Nhận thức: Nghiên cứu và giải thích các hiện tượng, các quá trình kinh tế nhằm
phát triển các phạm trù, các quy luật kinh tế khách quan của các giai đoạn phát
triển nhất định.
- Thực tiễn: Giúp con người nhận thức về tri thức khoa học, các quy luật kinh tế
khách quan, phục vụ cho hoạt động thực tiễn của con người.
- Tư tưởng: Mang tính giai cấp, suy ra từ nhận thức và thực tiễn.
- Phương pháp luận: Cung cấp các cơ sở lý luận khoa học cho các môn khoa học
•
•
•
•
•
•
o
o
Chủ nghĩa Trọng thương:
Hoàn cảnh ra đời:
Hình thành ở phương Tây thế kỷ 15 – 17 (tồn tại trong khoảng 3 thế kỷ).
Là thời kì tan rã của phương thức sản xuất phong kiến và phát sinh phương thức
sản xuất tư bản chủ nghĩa, chuyển từ kinh tế hàng hóa giản đơn sang kinh tế thị
trường.
Là thời kỳ tích lũy nguyên thủy của chủ nghĩa tư bản.
Là hệ thống tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản.
Sự xuất hiện các công trường thủ công ven Địa Trung Hải (Nhân tố quan trọng
chuyển từ sản xuất hàng hóa nhỏ sang sản xuất hàng hóa lớn tư bản chủ nghĩa).
Nhu cầu tích lũy vốn ban đầu cấp bách hơn.
Thị trường tiêu thụ cần mở rộng hơn (Năng suất lao động tăng, khối lượng hàng
hóa nhiều, nhu cầu trao đổi, mua bán mở rộng giữa các chủ thể).
Hoạt động thương nghiệp và đặc biệt là ngoại thương gắn liền với việc cướp bóc
thuộc địa đóng vai trò rất quan trọng trong việc làm giàu của giai cấp tư sản.
Các giai đoạn phát triển:
Thời kì đầu (Chủ nghĩa trọng tiền).
Thời kì sau (Chủ nghĩa trọng thương thực sự).
Thời kì cuối (Tan rã).
mà chỉ có thu vén lợi ích cho mình.
Tư tưởng cơ bản của học thuyết:
13
• Tiền là của cải thực sự của xã hội.
o Coi tiền tệ là nguồn gốc của sự giàu có. Quốc gia nào càng có nhiều tiền nghĩa là
quốc gia đó càng giàu. Từ đó các nhà tư bản quá coi trọng tiền, tìm mọi cách để có
được tiền dựa trên sự lừa lọc lẫn nhau.
o “Đồng tiền luôn luôn là chìa khóa để mở tâm can chủ nghĩa tư bản” – Các Mác.
• Sử dụng con đường ngoại thương:
o Các nhà tư bản trong giai đoạn này quan niệm lượng tiền vàng trên thế giới là có
hạn, nên chỉ có thể gia tăng lượng tiền vàng bằng cách gia tăng xuất khẩu. Vì vậy,
nhiều cộng sản được đưa ra để tăng cường xuất khẩu và hạn chế tuyệt đối nhập
khẩu.
• Xuất siêu là một hoạt động của ngoại thương.
• Một nước có thể xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu.
• Không có khái niệm về quy luật kinh tế rõ ràng:
o Đề cao vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế. Nhà nước giúp thực
hiện các chính sách thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, đàn áp những lực
lượng phản đối, hỗ trợ về mặt tài chính.
• Biện pháp can thiệp vào lưu thông tiền tệ của nhà nước:
o Cấm xuất khẩu tiền vàng, bạc ra nước ngoài Nhận thức sai lầm.
o Thu hút càng nhiều vàng càng tốt.
o Giám sát thương nhân nhà nước, không cho đem tiền về, buộc phải mua hàng
mất cân bằng giữa 2 quốc gia (giàu, nghèo).
o Tích trữ tiền.
o Chủ trương “Một cán cân thương mại thặng dư”.
Chủ nghĩa trọng thương:
- Ưu điểm:
Hoàn cảnh ra đời:
- Khoảng TK 16 – 17, CNTT đã hoàn thành vai trò tích lũy TB nguyên thủy
- TK 18 một lý thuyết mới ra đời làm cơ sở cho cương lĩnh KT của GCTS, hướng
lợi ích của họ vào lĩnh vực SX. (Phát triển mạnh mẽ ở 2 quốc gia tiêu biểu là Anh
và Pháp).
Pháp: Phái trọng nông đã đặt cơ sở cho việc nghiên cứu, phân tích nền SX của
TBCN.
Anh: GCTS nhận thấy lợi ích trong việc PT các công trường thủ công CN, quan
điểm giàu có phải dựa trên bóc lột sức lao động.
Đặc điểm (Đối tượng NC, mục tiêu, nội dung, phương pháp):
- Đối tượng nghiên cứu
Chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất và nghiên cứu những vấn đề
KT mà nền SXTBCN đặt ra.
- Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm phục vụ lợi ích của GCTS trên cơ sở phát triển LLSX.
- Nội dung nghiên cứu
Lý luận giá trị - lao động, đề cao đặc biệt tư tưởng tự do KT, chống lại sự can
thiệp của NN vào nền KT.
Nghiên cứu sự vận động của nền KT do các quy luật tự nhiên điều tiết.
- Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp trừu tượng hóa để tìm hiểu các mối liên hệ bản chất bên trong các
quy trình KT, các vấn đề KT của CNTB.
Các lý luận nhìn chung chưa nhất quán và mang tính 2 mặt vừa khoa học vừa tầm
thường (Mô tả một cách hời hợt và rút ra một số kết luận sai lầm).
Đại diện:
• Lý thuyết về lợi thế tương đối – Adam Smith:
Phát biểu?
15
Quan điểm KT cơ bản về Lợi thế tuyệt đối?
-
Khai sinh KTH thông qua “Sự giàu có của các QG”.
Hoài nghi về giả thuyết của CNTT “Sự phồn vinh của một nước phụ thuộc vào số
vàng bạc mà nước đó tích trữ.
Sự giàu có thực sự của một nước bao gồm số HH và DV có sẵn ở nước đó (Điểm
tiến bộ lớn trong quan điểm của Adam Smith).
Quan điểm về TMQT?
Lập luận nền tảng:
16
Sự thịnh vượng của một QG phụ thuộc không hẳn vào số lượng vàng bạc tích trữ
mà phụ thuộc vào khả năng SX HH (số lượng HH có được).
Nhiệm vụ cơ bản: PTSXHH (phương thức SX HH) và trao đổi.
Chính sách không can thiệp của NN.
Nền kinh tế tự do và cạnh tranh.
Chính phủ không can thiệp vào hoạt động NT.
Thị trường mở cửa và tự do hóa TMQT.
XK là yếu tố tích cực đóng góp cho sự PTKT.
Trợ cấp XK (một dạng thuế đánh vào người dân dẫn tới sự tăng giá trong nước)
cần được bãi bỏ.
Nếu TMQT không bị hạn chế thì:
o Mỗi nước nên chuyên về MỘT SP mà họ có lợi thế cạnh tranh, khi đó nguồn lực
của mỗi QG được dùng cho các ngành CN có hiệu quả.
o Lợi ích các quốc gia có được từ thương mại là do phân công lao động quốc tế.
Nội dung lý thuyết Lợi thế tuyệt đối?
-
Học thuyết giá trị lao động:
Chỉ có 1 yếu tố SX duy nhất – Lao động.
Chi phí SX là không đổi.
Giá trị HH tính theo lao động.
Tất cả các nguồn lực SX được sử dụng hoàn toàn.
TMQT hoàn toàn tự do:
Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên TTHH và TT YTSX (Thị trường yếu tố SX).
17
Lao động (YTSX) có thể tự do di chuyển trong khuôn khổ 1 QG nhưng không thể
di chuyển giữa các QG.
Chi phí vận tải bằng 0.
Có 2 QG tham gia TMQT và trao đổi 2 mặt hàng.
Mậu dich tự do, không có thuế quan và các rào cản mậu dịch.
Ưu điểm?
-
Thấy được tầm quan trọng của TM tự do.
Nhận thức được lợi ích của chuyên môn hóa SX và phân công LĐ quốc tế.
Thấy được cơ sở tạo ra giá trị là SX chứ không phải lưu thông (Sử dụng đầu vào,
nguyên vật liệu, kĩ thuật, công nghệ,…).
Đặt quan hệ giao thương giữa các QG trên cơ sở bình đẳng, các bên cũng có lợi.
Nhược điểm?
-
Chưa tính đến giá trị của HH mà chỉ trao đổi bình đẳng, xem 2 HH có giá trị
o
o
o
o
Chưa giải thích được tại sao 1 nước có lợi thế tuyệt đối về tất cả các mặt hàng
hoặc không có lợi thế tuyệt đối nào cả vẫn có thể tham gia vào TMQT.
Lợi ích TM vẫn diễn ra ở những nước không có lợi thế tuyệt đối về tất cả SP, vì
các nước này cần phải hy sinh sản lượng kém hiệu quả để SX ra sản lượng hiệu
quả hơn.
Những lợi ích do chuyên môn hóa và ngoại thương mang lại phụ thuộc vào lợi thế
so sánh chứ không phải lợi thế tuyệt đối.
Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 nước có thể SX có hiệu quả hơn nước kia trong hầu hết các
mặt hàng?
Những nước không có lợi thế tuyệt đối nào cả thì chỗ đứng của họ trong phân
công LĐ quốc tế ở đâu?
Và ngoại thương diễn ra như thế nào đối với các nước này?
Ứng dụng?
• Lý thuyết về lợi thế tương đối – Lợi thế so sánh – David Ricardo:
Nội dung?
-
o
o
o
sánh về một số mặt hàng.
Lợi ích do chuyên môn hóa và trao đổi (ngoại thương) phụ thuộc vào lợi thế so
sánh chứ không phải lợi thế tuyệt đối.
- Nguồn gốc lợi thế so sánh các QG:
Sự khác biệt về năng suất lao động tuyệt đối.
Sự khác biệt về hiệu quả SX tương đối.
Các giả thuyết?
-
Hai quốc gia.
Hai SP.
Một yếu tố sản xuất (lao động).
Giá trị hàng hoá tính theo lao động.
Chi phí sản xuất không đổi cũng như kĩ thuật SX giữa 2 QG là giống nhau.
CTHH trên các TT và YTSX.
Chi phí vận chuyển bằng 0.
LĐ có thể di chuyển tự do trong một QG nhưng không thể di chuyển giữa các QG.
Mậu dịch tự do, không có thuế quan và các rào cản mậu dịch.
Ưu điểm?
-
Lợi thế của QG được sử dụng có hiệu quả hơn.
Người tiêu dùng được tiêu dùng nhiều hơn.
SP có giá rẻ và chất lượng cao hơn.
Nhược điểm?
-
Lý thuyết dựa trên môi trường cạnh tranh hoàn hảo.
Định lý Stolper – Samuelson.
Định lý Rybezynski.
Sơ lược về tác giả
-
Là gợi ý để giải thích cho lợi thế so sánh mới ra đời.
TM tồn tại không phải do sự khác nhau về trình độ công nghệ hay về sở thích của
người tiêu dùng.
Các giả thuyết
-
TG bao gồm 2 QG (A và B), 2 YTSX (LĐL và vốn K), 2 mặt hàng (X và Y).
Công nghệ SX là giống nhau giữa 2 QG.
Một SP thâm dụng LĐ, một SP thâm dụng vốn.
Tỷ lệ YTSX sử dụng trong SP không đổi ở 2 QG.
CMH SX không hoàn toàn ở 2 QG.
Các YTSX có thể di chuyển tự do trong mỗi QG nhưng không thể di chuyển giữa
các QG.
Thị hiếu TD của hai QG là như nhau.
CTHH tại thị trường SP cũng như thị trường YTSX tại 2 QG.
Thương mại là tự do, chi phí vận chuyển bằng 0.
Nguồn lực YTSX của quốc gia được toàn dụng.
Sản xuất mỗi mặt hàng có hiệu suất không đổi theo quy mô.
Các định lý
-
Một quốc gia sẽ có lợi thế so sánh và xuất khẩu những mặt hàng thâm dụng
đơn vị mặt hàng đó hơn lớn hơn TL tương ứng các yếu tố đó để SX ra 1 đơn vị
mặt hàng Y(X) khác.
Giá cả yếu tố so sánh:
r: chi phí sử dụng vốn/ lãi suất.
w: chi phí lao động: lương.
QG A: dư thừa LĐ.
= QG A: dư thừa vốn.
A. MỘT SỐ HỌC THUYẾT VỀ TMQT:
• Lý thuyết về Chu kỳ sống của sản phẩm – Vòng đời sản phẩm:
Nội dung?
-
Địa điểm SX SP sẽ di chuyển từ nước này sang nước khác tùy theo chu kì sống
của một sản phẩm.
Các loại SP nhất định nào đó phải trải qua 1 chu kì gồm 4 giai đoạn:
Giới thiệu Phát triển Chín muồi Suy thoái.
-
Và địa điểm SX trên TG sẽ thay đổi phụ thuộc vào GĐ của chu kì.
22
-
Bốn GĐ trên sẽ thay đổi một cách tiệm tiến chứ không phân biệt được rõ ràng với
nhau.
Nguyên nhân dẫn đến sự di chuyển địa điểm SX từ nước này sang nước khác:
Khi công nghệ của một hàng hoá được chuẩn hoá và không thay đổi, chi phí lao
Khái quá chung về TTTG:
Khái niệm
23
-
Là lĩnh vực lưu thông, trao đổi HH giữa các nước (HH có thể nhìn thấy hoặc
không nhìn thấy nhưng nó vẫn là loại HH đặc biệt nào đó).
- Là cơ chế trong đó NM và NB tương tác với nhau để XĐ giá cả và sản lượng của
HH hay DV (tác động cung – cầu).
Cơ chế TT không đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa KH và nhà SX quan hệ gián
tiếp thông qua cả TT và việc bán hàng.
Đặc trưng cơ bản là tín hiệu giá cả (sử dụng giá cả và doanh số trên TT để báo
hiệu những SP (hoặc sự phân bố các nguồn lực) được mong muốn.
Hình thức?
a.
b.
o
o
o
Hình thức dựa vào:
Đối tượng tham gia TT.
Các nghiệp vụ hoạt động.
Chu trình vận động của SPHH:
Thị trường đầu vào.
Thị trường đầu ra.
Khu vực địa lý (phân khúc thị trường).
Các yếu tố tác động đến hoạt đông KD – PT của TTHH hiện nay:
Đặc điểm cơ bản của TTTG
-
-
-
Sự cạnh tranh trên TTTG ngày càng quyết liệt.
HH trên TTTG vô cùng đa dạng và phong phú.
Các Nhà nước ngày càng tác động nhiều hơn tới HĐ của TTTG.
Trên TTTG ngày nay, tốc độ PT buôn bán tăng lên rất mạnh.
Ngày nay TTTG trở thành 1 TT thống nhất và có xu thế đa cực.
Cơ cấu HH XK hiện nay trên TG biến đổi rất lớn: tăng mạnh XNK hàng thành
phẩm, bán thành phẩm công nghiệp chế biến với trình độ kỹ thuật hiện đại tinh vi,
độ chính xác cao và giảm XNK hàng nông sản, nguyên liệu thô.
Ý nghĩa của các yếu tố cạnh tranh thay đổi theo hướng: giảm tương đối vai trò giá
rẻ và tăng vai trò của chất lượng, bảo hành, bảo dưỡng, điều kiện cấp tín dụng…
nghĩa là ngày càng phổ biến các hình thức, thủ đoạn cạnh tranh phi giá.
TTTG có giá riêng gọi là giá TG.
Xuất hiện và phát triển các hình thức mới trong trao đổi HH như: hàng đổi hàng,
tín dụng XK, mua bán license.
Sự PT của TTTG mang tính chất khách quan và phụ thuộc vào SX
Các TC KTQT có vai trò ngày càng quan trọng trong việc điều tiết hoạt động của
TTTG.
TTTG ngày càng bị tập trung cao độ vào một số nước CN phát triển và các TC
độc quyền QT.
Trên TTTG ngày nay, HĐ của các TC môi giới có xu hướng giảm.
Ngày nay, các nước CN phát triển có xu hướng tăng cường buôn bán với nhau
nhiều hơn.