ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng
cơ bản đóng một vai trò hết sức quan trọng.Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi
lĩnh vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước
tiến đáng kể.Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một
nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống
hiến để tiếp bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện
đại hơn. Sau 5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, đồ án
tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành
nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại Học. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp
của mình, em đã cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công
trình: “Trung tâm thương mại Hạnh Tuyến”.
Nội dung của đồ án gồm 4 phần:
- Phần 1: Kiến trúc công trình.
- Phần 2: Kết cấu công trình.
- Phần 3: Công nghệ và tổ chức xây dựng.
- Phần 4: Dự toán phần ngầm của công trình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho em cũng như các bạn sinh
viên khác trong suốt những năm học qua. Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng không
thể hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng dẫn của thầy:
-Thầy KS Nguyễn Văn Ninh
-Thầy TH.S Nguyễn Thiện Thành
-Thầy Th.S KTS Lê Văn Cường
Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ và động viên trong suốt thời gian qua để
em có thể hoàn thành đồ án ngày hôm nay. Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong
muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý
thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công đang được ứng dụng cho các công trình
nhà cao tầng của nước ta hiện nay. Do khả năng và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp
7.7. Tính toán đài cọc...........................................................................................85
Chương 8. Thi công phần ngầm................................................................................88
8.1. Thi công cọc.................................................................................................88
8.1.1. Sơ lược về loại cọc thi công và công nghệ thi công cọc.....................88
8.1.2. Biện pháp kỹ thuật thi công cọc..........................................................89
8.1.2.1. Công tác chuẩn bị mặt bằng, thiết bị phục vụ thi công....... ...90
8.1.2.2. Tính toán, lựa chọn thiết bị thi công cọc............................. ..93
8.2. Thi công nền móng......................................................................................102
8.2.1. Biện pháp kỹ thuật đào đất hố móng..................................................102
8.2.1.1. Xác định khối lượng đào đất, lập bảng thống kê khối lượng..102
8.2.1.2. Biện pháp đào đất....................................................................102
8.2.2. Tổ chức thi công đào đất.....................................................................103
8.3. An toàn lao động khi thi công phần ngầm......................................................103
Chương
9.
Thi
công
phần
thân
và
hoàn
thiện............................................................105
10.1. Lập tiến độ thi công .......................................................................................140
10.1.1.Tính toán nhân lực phục vụ thi công (lập bảng thống kê).....................140
10.1.2. Lập sơ đồ tiến độ và biểu đồ nhân lực .................................................142
10.2.Thiết kế tổng mặt bằng thi công......................................................................143
10.2.1. Thiết kế điện cho công trình.................................................................143
10.2.2. Tính toán nước cho công trường....................................................... ...144
10.2.3. Thiết kế kho bãi công trường................................................................146
10.2.4. Thiết kế lán trại.....................................................................................149
10.3. An toàn lao động cho toàn công trường................................................... .....150
Chương
11.
Lập
dự
toán........................................................................................... ...152
11.1. Cơ sở lập dự toán........................................................................................ ..152
11.2. Lập bảng dự toán chi tiết và bảng tổng hợp kinh phí cho phần ngầm...... ...152
TÀI LIỆU THAM
KHẢO ..............................................................................................156
SVTH: Nguyễn Anh Trung
Ninh
Lớp : XDD51 – ĐC2
GVHD: KS.Nguyễn Văn
-3 -
Phía Bắc là tập thể văn phòng tập thể tỉnh ủy,
Phía Nam giáp khu nhà ở dân c 2 tầng,
Nhìn chung mặt bằng khá bằng phẳng giao thông đi lại thuận tiện vì gần trục đờng
chính.
1.2 iu kin t nhiờn, kinh t xó hi
Thnh ph H Chớ Minh:
- Din tớch: 2.029km2
- S dõn: 5037155 ngi
- Mt : 2482.5 ngi/ km2
- V trớ:
Thnh ph H Chớ Minh nm gia vựng ng bng sụng Cu Long v min
ụng Nam B, Nam Trung B, Nam Tõy Nguyờn.õy l min t phỏt trin mnh v
nụng sn hng hoỏ, cõy cụng nghip, du khớ v nht l du lch.
TP H Chớ Minh cú to ụ a lý khong 10 0 10 10 0 38 v bc v 106 0 22
- 106 054 kinh ụng.
Phớa Bc:
SVTH: Nguyn Anh Trung
Ninh
Lp : XDD51 C2
giỏp tnh Bỡnh Dng
GVHD: KS.Nguyn Vn
-4 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tây Bắc :
giáp tỉnh Tây Ninh
Đông và Đông Bắc: giáp tỉnh Đồng Nai
Đông Nam:
1.3.1.1 Thiết kế mặt bằng các tầng
SVTH: Nguyễn Anh Trung
Ninh
Lớp : XDD51 – ĐC2
GVHD: KS.Nguyễn Văn
-5 -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Mặt bằng tầng hầm : bố trí các phòng kĩ thuật, phần diện tích còn lại để ôtô và
xe máy riêng tầng hầm 1 bố trí thêm bể chứa nước, bể phốt. Mặt bằng tầng hầm được
đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của
tầng hầm.
Mặt bằng tầng 1,2 :bố trí làm siêu thị, các phòng trưng bày sản phẩm , dịch vụ y
tế, các phòng kĩ thuật, có sảnh lớn và phòng chờ để đón khách.
Mặt bằng tầng 3,4,5,6,7,8,9: tất cả diện tích đều dành cho việc bố trí các văn
pòng cho thuê.
1.3.1.2 Thiết kế mặt đứng
Công trình thuộc loại công trình lớn ở tp Hồ Chí Minh với hình khối kiến trúc
được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên sự hoành tráng của công trình.
1.3.1.3 Thiết kế mặt cắt
Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công
năng của các phòng.
Dựa vào đặc điểm sử dụng và các điều kiện vệ sinh ánh sáng, thông hơi thoáng
gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng như sau:
Tầng hầm 1 cao 3 m.
Tầng 1,2 cao 4,2 m.
Các tầng còn lại cao 3,6m.
1.3.2 Giải pháp kết cấu
thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo
các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố
đến các vị trí tiêu thụ.
- Hệ thống điện :
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế
của công trình. Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện
đặt tại tầng hầm của công trình. Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy
phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ.
- Các phòng làm việc ở các tầng.
- Hệ thống thang máy.
- Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác.
- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:
+ Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công
cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện
được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho
công trình.
+ Hệ thống chữa cháy:
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan
khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy). Tất cả các
tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông.
- Xử lý rác thải
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng
ống thu rác. Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày.
-Giải pháp hoàn thiện:
+ Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài. Nền lát gạch Ceramic. Tường được quét sơn chống thấm.
+ Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao
Kết cấu phải có độ dẻo và khả năng phân tán năng lượng lớn (Kèm theo việc
giảm độ cứng ít nhất).có nghĩa là dưới tác dụng của tải trọng lên bất kì phần nào của
kết cấu thì tải trọng này sẽ nhanh chóng được truyền sang các phần bên cạnh một cách
nhanh chóng và thuận lợi nhất.
Dầm phải bị biến dạng dẻo trước cột:Vì khi cột bị biến dạng dẻo thì tức là trên
cột đã hình thành khớp dẻo dưới tác dụng của tải trọng ngang nhất là đối với nhà cao
tầng trị số của tải trọng ngang là rất lớn sẽ làm cho độ lệch tâm tăng lên mômen trong
cột sẽ tăng nhanh làm xuất hiện nhiều khớp dẻo tới một lúc nào đó hệ sẽ biến hình và
kết cấu coi như bị phá huỷ mặc dù khi đó có thể dầm chưa bị biến dạng dẻo. nhưng khi
dầm biến dạng dẻo trước cột thì chỉ có dầm đó và bản sàn trên nó bị biến dạng khả
năng ảnh hưởng sang các cấu kiện xung quanh là không nhiều.
Các nút phải khoẻ hơn các thanh (cột và dầm) qui tụ tại đó để cho sự truyền lực
giữa các thanh là thuận lợi và nhanh chóng.
- Việc thiết kế công trình phải tuân theo những tiêu chuẩn sau:
+ Vật liệu xây dựng cần có tỷ lệ giữa cường độ và trọng lượng càng lớn càng tốt
tức là có trọng lượng nhẹ nhưng mà độ cứng lớn.
+ Tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể khắc phục được tính
chịu lực thấp của vật liệu hoặc kết cấu
+ Tính liền khối cao: Khi bị dao động không xảy ra hiện tượng tách rời các bộ
phận công trình.
+ Giá thành hợp lý: Thuận tiện cho khả năng thi công...
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung
2.1.1.1 Hệ khung chịu lực
1) Đặc điểm cấu tạo
Hệ này được tạo thành từ các cột,dầm liên kết với nhau theo hai phương tạo thành hệ
khung không gian.Trên mặt bằng hệ khung có thể có dạng chữ nhật,tròn hoặc đa giác.
SVTH: Nguyễn Anh Trung
SVTH: Nguyễn Anh Trung
Ninh
Lớp : XDD51 – ĐC2
-
GVHD: KS.Nguyễn Văn
-10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 2.1.1.1.1. Nhà có hệ khung chịu lực
2.1.1.2 Hệ kết cấu vách chịu lực:
1) Đặc điểm cấu tạo
Ở kết cấu này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực đứng và lực ngang của nhà là các
tấm tường phẳng,thẳng đứng – vách đứng.tải trọng ngang được truyền đến các vách
cứng thông qua kết cấu sàn được xem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng ta.
2) Ưu điểm
Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên
thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng.
3) Nhược điểm
Khả năng chịu lực của vách phụ thuộc rất lớn về hình dạng tiết diện ngang và vị
trí bố trí chúng trên mặt bằng.Ngoài ra trong thực tế các vách cứng thường bị giảm yếu
do sự xuất hiện các lỗ cửa.
Hình 2.1.1.2.1. Nhà có hệ vách chịu lực
2.1.1.3 Hệ kết cấu lõi chịu lực.
Lõi có dạng vỏ hộp rỗng,tiết diện kín hoặc hở,nhận các tải trọng tác động lên
công trình và truyền xuống móng.trong nhà nhiều tầng lõi cứng thường bố trí kết hợp
Hệ hộp chịu lực
Các bản sàn được gối vào các kết cấu chịu tải nằm theo chu vi công trình mà
không cần gối vào kết cấu chịu tải bên trong,với dạng kết cấu này sẽ tạo ra một không
gian lớn bên trong nhà.
Tuỳ theo cách tổ hợp các kết cấu chịu lực có thể chia làm 2 nhóm.
Nhóm thứ nhất : chỉ gồm một loại cấu kiện chịu lực độc lập như khung,tường
vách,lõi chịu lực.
Nhóm thứ hai : là các hệ chịu lực tổ hợp từ hai hay ba loại cấu kiện cơ bản trở
lên.
SVTH: Nguyễn Anh Trung
Ninh
Lớp : XDD51 – ĐC2
-
GVHD: KS.Nguyễn Văn
-12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1
Hệ hộp chịu lực.
Ưu điểm
Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công
trình rất cao.Kết cấu hình hộp có thể sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng
vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì
bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện
được. Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo ra các không
gian rộng.Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho
các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng
chống động đất ≤ 7.Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống của nhà cao hơn.
3) Hệ thống kết cấu đặc biệt (bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng
dưới, còn phía trên là hệ khung giằng)
Đây là loại kết cấu đặc biệt được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng
dưới đòi hỏi không gian lớn. Hệ kết cấu loại này có phạm vi ứng dụng giống hệt hệ kết
cấu khung giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến hệ thống khung
không gian ở các tầng dưới và kết cấu
2.1.2 Phương án lựa chọn
3
.Sàn không dầm (sàn nấm)
1) Khái niệm
Sàn nấm gồm bản kê trực tiếp lên cột. Đầu cột dược làm loe ra thành mũ để cho
bản liên kết với cột, để đảm bảo cường độ chống lại hiện tượng đâm thủng của bản
theo chu vi cột, làm giảm nhịp tính toán của bản và làm cho mômen được phân bố đều
theo bề rộng bản
Tuỳ theo tải trọng trên sàn mà mũ cột được cấu tạo có hình dáng khác nhau. Cốt
thép trong mũ cột đặt theo cấu tạo
Thường trong sàn nấm kích thước lưới cột thường chọn lưới ô vuông tiết diện
ngang của cột thường được chọn là hình vuông hoặc hình tròn.
2) Ưu điểm
- Tăng chiều cao thông thuỷ của tầng nhà,với cùng chiều cao tầng và số tầng thì
cho phép giảm chiều cao toàn bộ công trình
do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực
theo phương ngang của phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải
trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng cứng do cột chịu.
4) Phạm vi áp dụng
- Công trình nhà cao tầng như trụ sở làm việc,trung cư,trung tâm thương mại
- Bệnh viện,trường học, nhà đậu xe …
4
Sàn dầm (sàn sườn toàn khối)
1 )Khái niệm
Sàn là một khái niệm nói chung về các hệ kết cấu chịu lực nằm ngang, dùng phổ
biến trong xây dựng nhà cửa (sàn và mái), xây dựng cầu đường (bản mặt cầu, mặt cầu
cảng) và trong nhiều bộ phận của các công trình thủy điện và thủy nông. Các cấu kiện
cơ bản trong hệ kết cấu sàn bao gồm bản và dầm.Gối đỡ sàn có thể là tường hoặc cột.
Trường hợp đặc biệt, móng bè cũng là một loại sàn lật ngược, hay thậm chí cả tường
và đáy bể chứa hình chữ nhật cũng có dạng sàn phẳng.
SVTH: Nguyễn Anh Trung
Ninh
Lớp : XDD51 – ĐC2
-
GVHD: KS.Nguyễn Văn
-15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
2) Ưu điểm
- Kết cấu đơn giản , có thể áp dụng cho hầu hết các loại công trình.
- Thi công đơn giản,nhanh chóng không yêu cầu công nghệ phức tạp
Lớp : XDD51 – ĐC2
-
GVHD: KS.Nguyễn Văn
-16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1
Đặt thép sàn bê tông cốt thép ứng suất trước
1) Ưu điểm
- Khả năng chịu lực lớn do cần một lượng tải trọng để khử ứng lực trước trong
cấu kiện
- Khả năng vượt nhịp lớn.
- Giảm độ võng của sàn , giảm tối đa khả năng xuất hiện vết nứt trên cấu
kiện,tăng khả năng chống thấm, độ kín
- Giảm trọng lượng sàn cùng kích thước do giảm được kích thước cấu kiện.
- Có độ cứng lớn hơn (do có độ võng và biến dạng bé hơn)
2) Nhược điểm
- Thi công phức tạp cần nhà thầu thi công có kinh nghiệm chuyên sâu
- Sử dụng thép và bê tông có cường độ cao
- Tính toán phức tạp
3) Phạm vi áp dụng
- Áp dụng cho các công trình yêu cầu vượt nhịp lớn , chịu tải trọng lớn.
- Áp dụng cho công trình yêu cầu độ kín khít như bể chứa chất lỏng , chứa khí…
- Các công trình cao tầng cần giảm tối đa chiều cao và trọng lượng bản thân công
trình
không gian sử dụng và giảm chi phí móng công trình
- Tiết kiệm được điện năng dùng cho điều hoà không khí, chiếu sang.
- Do có hệ dầm dày đặc nên chống rung rất tốt
- Khả năng chịu động đất tốt do trọng lượng nhẹ
- Dễ dàng thuận tiên trong việc bố trí các thiết bị điện trong các ô rỗng
- Khả năng tiêu âm tốt
- Bố trí các vách ngăn di động linh hoạt theo yêu cầu sử dụng
- Dễ dàng kiểm tra chất lượng bằng mắt thường
- Hệ trần có thẩm mĩ đẹp
- Nếu kết hợp với công nghệ thi công mới có khả năng định hình cao thì sẽ giảm
thời gian thi công công trình
3) Nhược điểm
- Tính toán ,cấu tạo phức tạp
- Thi công khó khăn do ô sàn có kích thước nhỏ
4) Phạm vi áp dụng
Áp dụng hầu hết cho các loại công trình như nhà cao tầng , bệnh viện, nhà đỗ xe ,
sân bay ,nhà công nghiệp , văn phòng ,hầm…
7
Lựa chọn sơ đồ tính
1) Khái niệm
Sơ đồ tính của công trình là hình ảnh đơn giản hoá mà vẫn đảm bảo phản ánh sát
với sự làm việc thực tế của công trình.
2) Phân tích
Có 2 sơ đồ tính được sử dụng phổ biến là sơ đồ khung phẳng và sơ đồ khung
không gian.Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng công trình mà ta đưa nó về một sơ đồ
tính phù hợp nhất.
sau đây ta sẽ đi vào phân tích cụ thể từng loại khung.
a) Sơ đồ tính khung phẳng
- Số bước khung trong công trình là nhiều
- Độ cứng của công trình theo hai phương chênh lệch nhau nhiều.
- Quy mô,kết cấu của công trình nhỏ,không phức tạp mức độ quan trọng của
công trình không cao.
b) Sơ đồ tính khung không gian
Kết cấu không gian: Nếu các cấu kiện của công trình không nằm trong cùng một
mặt phẳng hoặc tải trọng tác dụng ngoài mặt phẳng.
Ưu điểm :
- Mô hình hoá sát thực sự làm việc của kết cấu so với công trình thực.
- Có thể tính đầy đủ các thành phần nội lực trong khung dưới tác dụng của các tải
trọng.
- Kết quả tính toán có thể đáng tin cậy,đảm bảo điều kiện về kĩ thuật và kinh tế.
- Không cần phải dồn tải trọng vào cho các khung.
Nhược điểm :
- Khối lượng tính toán lớn,phức tạp, khó kiểm tra và kiểm soát kết quả.
Có thể đưa công trình về sơ đồ khung không gian khi
- Khi tỉ lệ L/B < 2 thì nên tính theo sơ đồ khung không gian vì độ cứng của công
trình theo hai phương gần như nhau.
SVTH: Nguyễn Anh Trung
Ninh
Lớp : XDD51 – ĐC2
-
GVHD: KS.Nguyễn Văn
-19
N TT NGHIP
- Khi cụng trỡnh phc tp,cỏc khung thnh phn khụng cựng nm trong mt mt
phng.
chọn
* Bề dầy của vách, lõi lấy sơ bộ 22 cm
2.1.3.2 Chn s b kớch thc dm
Kích thớc dầm chính ngang:
- Chiều cao dầm đợc tính sơ bộ theo công thức :
1 1
hd = ữ ữ.ld
8 12
với: ld: Nhịp của dầm lấy là 8 m
1 1
hd = ữ ữ.8 = (0, 67 ữ 1) m
8 12
Ta chọn hd = 60 cm
- Chiều rộng dầm :
bd = (0.3 ữ 0.5).hd = (0,18 ữ 0,3)m , chọn bd =30 cm.
Kích thớc dầm phụ ngang:
1 1
1 1
hdp = ữ ữ.ld = ữ ữ.8 = ( 0, 4 ữ 0, 67 ) m
12 20
12 20
hdp = 40cm
chọn
chọn bdp = 20cm
Xác định kích thớc dầm chính dọc:
SVTH: Nguyn Anh Trung
Ninh
Lp : XDD51 C2
Rb = 115kg / cm 2
8000
đối với Bê tông B20
(1.2ữ1.5) là hệ số ảnh hởng Mômen
Có thể sơ bộ lấy tải trọng tính toán là qtb=1 T/m2 sàn.
- Cột từ tầng 1 đến tầng 4:
+ Các cột biên xung quanh nhà:
N =Fct x qtb x n = 8x4x1x9 = 288 T
4000
8000
8000
8000
8000
8000
Hỡnh 2.1.3.3.1. Din tớch chu ti cỏc ct biờn
Fc = 1, 2.
288000
= 3005, 2
115
8000
Hỡnh 2.1.3.3.2. Din tớch chu ti cỏc ct gia
Fc = 1, 2.
576000
= 6010, 4
115
cm2
Chọn tiết diện cột 70x70cm
- Cột từ tầng 5 đến tầng 9 :
+ Các cột biên xung quanh nhà:
N =8x4x1x5 = 160 T
Fc = 1, 2.
160000
= 1669,56cm 2
115
Chọn tiết diện cột 40x40 cm
+ Các cột trong :
N =Fct x qtb x n = 8x8x1x5 = 320 T
Fc = 1, 2.
320000
= 3339,1
115
GVHD: KS.Nguyn Vn
-22
N TT NGHIP
2.2.1 . Tnh ti
2.2.1.1 . Tnh ti sn
Bê tông dùng cho công trình chọn mác B20
+Tĩnh tải sàn tác dụng dài hạn do trọng lợng bê tông sàn đợc tính:
gts = n.h. (kG/m2)
n: hệ số vợt tải xác định theo tiêu chuẩn 2737-95
h: chiều dày sàn
: trọng lợng riêng của vật liệu sàn
Bng 2.2.1.1.1.1. :Bng tớnh tnh ti sn
Sàn
Các lớp vật liệu sàn
Gạch lát nền
0.015
Vữa lát nền
0.02
Vữa trát trần
0.015
Gạch lát dày 1 cm
)
2000
1800
1800
2000
1800
gtc
n
gtt
30
36
27
20
36
1.1
1.3
1.3
1.1
1.3
33
46.8
35.1
22
46.8
m
tờng(m)
SVTH: Nguyn Anh Trung
Ninh
Lp : XDD51 C2
-
Trọng lợng
KG/m2
Giá trị TT
KG/m
Giá trị TT tờng
có lỗ cửa(KG/m)
GVHD: KS.Nguyn Vn
-23
N TT NGHIP
1,2
Điển
hình
0.11
0.22
0.11
0.22
Bng 2.2.2.1.1.1. Bng tớnh hot ti
Tên
Giá trị tiêu
Hệ số vợt
Giá trị tính toán
(kG/m2)
chuẩn (kG/m2)
tải
Sảnh, Hành lang
300
1,2
360
Văn phòng
200
1,2
240
Phòng triển lãm, siêu thị
400
1,2
480
Nhà vệ sinh
200
1,2
240
Cầu thang
300
1,2
360
Vách ngăn di động
-24
N TT NGHIP
Wd = 1, 2.0, 095.0,8.k = 0, 09.k
Wh = 1, 2.0, 095.0, 6.k = 0, 068.k
Giả thiết rằng sàn vô cùng cứng trong mặt phẳng của nó và tải trọng gió đợc truyền
về các mức sàn rồi đợc sàn phân phối cho các kết cấu chịu lực ngang là hệ khung và
vách.
Ap lực gió thay đổi theo độ cao của công trình theo hệ số k. Để đơn giản trong tính
toán, trong khoảng mỗi tầng ta coi áp lực gió là phân bố đều, hệ số k lấy là giá trị ứng
với độ cao giữa tầng nhà. Giá trị hệ số k và áp lực gió phân bố từng tầng đợc tính nh
trong bảng.
Tải trọng gió đợc quy về phân bố đều trên các mức sàn theo diện chịu tải cho mỗi
sàn là một nửa chiều cao tầng trên và dới sàn.
Wtầng= W.Hct
Trong đó: + Hct là chiều cao tầngthứ i.
+ W là tải trọng gió gió phía đẩy và gió phía hút.
Bng 2.2.3.1.1.1. Tải trọng gió tính toán phân bố theo độ cao nhà:
Tầng
1
2
3
4
5
6
7
8
0.102
0.105
0.108
0.110
0.126
Wh
0.061
0.068
0.072
0.075
0.077
0.079
0.082
0.083
0.095
Hi (m)
6.3
3.9
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
1.8
Wd
tầng
GVHD: KS.Nguyn Vn
-25