ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ THƢỢNG CÁT
NÂNG CAO NĂNG LỰC TẠO VIỆC LÀM
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN THỊ XÃ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 31 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH THỌ
THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện.
Các số liệu, kết luận trình bày trong luận văn này chưa hề được công bố
ở các công trình nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.
Học viên
Ngô Thượng Cát
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................ 4
3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 4
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 4
4. Những đóng góp của đề tài ....................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn .................................................................................. 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
........ 6
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu việc làm ....................................... 6
1.1.1. Việc làm và tạo việc làm ................................................................. 6
1.1.1.1. Việc làm ..................................................................................... 6
1.1.1.2. Tạo việc làm............................................................................. 11
1.1.1.3. Việc làm mới............................................................................ 12
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tạo việc làm của lao
động thanh niên nông thôn ......................................................... 13
1.1.2.1. Tư liệu sản xuất........................................................................ 13
1.1.2.2. Nhân tố dân số ......................................................................... 16
iv
1.1.2.3. Nhân tố giáo dục và công nghệ................................................ 17
1.1.2.4. Chính sách lao động và việc làm trong xã hội......................... 18
1.2. Cơ sở khoa học về thanh niên .............................................................. 19
1.2.1. Thanh niên ..................................................................................... 19
1.2.1.1. Khái niệm thanh niên ............................................................... 19
1.2.1.2. Thanh niên trong cơ cấu dân số ............................................... 21
1.2.1.3. Dân số thanh niên phân theo khu vực nông thôn và thành thị ..... 22
1.2.1.4. Tình hình lao động, việc làm của thanh niên nông thôn ......... 23
1.2.1.5. Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ........................ 25
1.2.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ... 26
nông thôn ở thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ........................ 47
2.1.3.1. Những thuận lợi ....................................................................... 47
2.1.3.2. Những khó khăn....................................................................... 48
2.2. Thanh niên và việc làm của thanh niên nông thôn thị xã Sông Công ..... 49
2.2.1. Đặc điểm thanh niên thị xã Sông Công ........................................ 49
2.2.2. Chất lượng nguồn lao động thanh niên nông thôn thị xã Sông Công .... 51
2.2.3. Thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn ở thị xã Sông Công,
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 58
2.2.3.1. Việc làm của lao động thanh niên nông thông theo các nhóm
ngành kinh tế............................................................................ 58
2.2.3.2. Phân bố quỹ thời gian sử dụng lao động của thanh niên
nông thôn ở thị xã Sông Công ................................................ 60
2.2.3.3. Thu nhập của thanh niên nông thôn thị xã Sông Công............ 61
2.2.3.4. Vốn đầu tư của thanh niên nông thôn thị xã ............................ 63
2.2.3.5. Vấn đề quan tâm tới việc làm của thanh niên nông thôn thị xã
Sông Công ................................................................................... 65
2.3. Đánh giá thực trạng năng lực tạo việc làm của lao động thanh niên
nông thôn ở thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên .............................. 68
vi
2.3.1. Đánh giá chung ............................................................................. 68
2.3.2. Những mặt đạt được ...................................................................... 69
2.3.3. Những mặt hạn chế ....................................................................... 71
2.3.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tạo việc làm của lao động
thanh niên nông thôn ở thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên............. 72
Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO NĂNG LỰC TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG THANH
NIÊN NÔNG THÔN THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN ..... 73
3.3.7. Thực hiện tốt chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực ......................................................... 85
3.3.8. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động......................... 86
3.3.9. Các cấp, các ngành và tổ chức Đoàn thanh niên tăng cường tư
vấn, hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ......................... 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 88
1. Kết luận ................................................................................................... 88
2. Kiến nghị ................................................................................................. 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 90
PHỤ LỤC............................................................................................................ 94
viii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
BQ
Bình quân
CĐ
Cao đẳng
CNH
Công nghiệp hóa
ĐH
TN
Thanh niên
TX
Thị xã
UBND
Ủy ban nhân dân
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1. Dân số thanh niên so với dân số cả nước từ 2005 - 2009 .................. 22
Bảng 2.1. Tình hình dân số thị xã Sông Công phân theo nông thôn và
thành thị............................................................................................. 41
Bảng 2.2. Lao động thị xã Sông Công phân theo nông thôn và thành thị........ 42
Bảng 2.3. Lao động thị xã Sông Công phân theo nhóm ngành......................... 43
Bảng 2.4. Dân số thanh niên thị xã Sông Công phân theo nông thôn và
thành thị ............................................................................................ 50
Bảng 2.5. Chất lượng của lao động thanh niên nông thôn thị xã Sông Công
......... 53
Bảng 2.6. Vai trò của thanh niên trong gia đình và trình độ chuyên môn ......... 56
Bảng 2.7. Vai trò của thanh niên trong gia đình và độ tuổi ............................... 56
Bảng 2.8. Lao động thanh niên nông thôn thị xã Sông Công phân theo
nhóm ngành ................................................................................... 59
Bảng 2.9. Tình trạng việc làm của lao động thanh niên nông thôn thị xã
nông thôn tham gia hoạt động kinh tế là 66,3%, thanh niên khu vực đô thị
tham gia hoạt động kinh tế là 52,2% (5). Trong mấy năm trở lại đây, do quá
trình đô thị hoá, xây dựng mới và mở rộng các khu công nghiệp, nên đất canh
tác bị thu hẹp lại; cùng với quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp đã dẫn tới
tình trạng thiếu việc làm trong lao động nông thôn nói chung và trong lao
động thanh niên nông thôn nói riêng đang có xu hướng tăng cao. Vì vậy, vấn
đề tạo việc làm, tăng thu nhập cho thanh niên nông thôn đang là vấn đề bức
xúc, là mối quan tâm, lo lắng của thanh niên, gia đình và toàn xã hội.
Thị xã Sông Công là một đơn vị hành chính được thành lập từ năm
1985. Trong mấy năm trở lại đây, tình trạng đô thị hoá diễn ra ở thị xã Sông
công với tốc độ cao, nhiều diện tích đất nông nghiệp được thu hồi nhằm phục
2
vụ cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng của đô thị. Bên cạnh đó, một lượng đất
nông nghiệp rất lớn của thị xã cũng được thu hồi để phục vụ cho việc xây
dựng các khu công nghiệp. Mặc dù chính quyền địa phương đã có nhiều chính
sách giúp cho những người nông dân nói chung và thanh niên nông thôn nói
riêng có được việc làm, ổn định đời sống sau khi đất bị thu hồi, tuy nhiên do
nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, số lượng thanh niên được tạo việc làm
chưa nhiều. Tình trạng thanh niên nông thôn thiếu việc làm, phải thường
xuyên đi làm ăn xa nhà với những công việc không ổn định có xu hướng càng
ngày càng tăng cao.
Để nghiên cứu vấn đề này, phải giải quyết một loạt câu hỏi đặt ra:
- Thực trạng lao động và vấn đề năng lực tạo việc làm của lao động
thanh niên nông thôn thị xã Sông Công?
`
- Thanh niên thiếu việc làm sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn, thông qua việc nghiên cứu thực trạng việc làm cho
thanh niên thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và làm phong phú thêm kinh
nghiêm thực tiễn vấn đề lao động - việc làm của thanh niên nông thôn ở Việt
Nam nói chung và thanh niên thị xã Sông Công nói riêng.
- Đánh giá thực trạng việc làm của lao động thanh niên nông thôn thị
xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên; đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực
tạo việc làm của thanh niên nông thôn thị xã Sông Công.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn tại thị xã Sông Công nói riêng.
4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thanh niên nông thôn của thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung đề tài nghiên cứu về năng lực tạo việc làm là vấn đề rất
rộng, vì vậy Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu về thực trạng
lao động thanh niên; số lượng lao động; chất lượng lao động; sự phân bố lao
động; các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tạo việc làm của thanh niên nông
thôn thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian 5 năm,
từ năm 2005 đến 2009. Số liệu sơ cấp được thu thập vào năm 2009.
- Về không gian : Đề tài được nghiên cứu tại đị a bàn nông thôn thị xã
cho lao động thanh niên nông thôn ở thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu việc làm
1.1.1. Việc làm và tạo việc làm
1.1.1.1. Việc làm
a. Khái niệm về việc làm
Có nhiều quan niệm về việc làm:
- “Việc làm là cơ sở vật chất để huy động nguồn nhân lực vào hoạt động
sản xuất trong nền kinh tế quốc dân” [31].
- “Việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất,
tức là những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó” [31].
Điều 13, Chương II, Bộ Luật lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ Luật lao động - 2006 có ghi: “Việc làm là những hoạt động có
ích, tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm” [3].
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm : “Việc làm là những
hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật” [40].
Cho dù có nhiều quan niệm về việc làm, song việc làm là dành cho con
người và do con người thực hiện với các điều kiện vật chất, kỹ thuật tương
ứng hay đó chính là nhu cầu sử dụng sức lao động của con người.
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội,
phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Một người lao động có
việc làm khi người ấy chiếm được một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất
của xã hội. Thông qua việc làm, người ấy thực hiện quá trình lao động tạo ra
sản phẩm và thu nhập của người họ.
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động
- Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là
người đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên việc
8
xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực
trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công
việc làm. Trên thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc
nửa ngày, việc làm có năng suất thấp và thu nhập thấp. Đây chính là sự không
hợp lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ xung với ý nghĩa
đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ.
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử
dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Mọi việc làm đầy đủ
đòi hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định
(Việt Nam hiện nay qui định 8 giờ một ngày) mặt khác việc làm đó phải mang
lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người lao động.
Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn
hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ.
- Thiếu việc làm
Thiếu việc làm là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất
nghiệp. Như vậy, thiếu việc làm được hiểu là trạng thái việc làm không tạo
điều kiện cho người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy định và mang lại
thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu.
Theo Tổ chức Lao động Thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu
việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: là trạng thái những người có đủ việc làm, làm
đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập
việc làm nhưng không tìm được trên thị trường.
Thất nghiệp vô hình: Hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện
chính của tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển. Họ
là những người có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không
chính thức nhưng việc làm đó có năng suất thấp, những người này đóng góp
rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất.
10
c. Vai trò của việc làm
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu
đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt
trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó
chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội.
Đối với từng cá nhân, có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống
bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của
cá nhân. Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề
của từng cá nhân. Thực tế cho thấy, những người không có việc làm thường
tập trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện
tự nhiên, cơ sở hạ tầng,...), vào những nhóm người nhất định (lao động không
có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp,...). Thất nghiệp sẽ làm mất cơ hội
trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp, làm hao mòn và
mất đi kiến thức, kỹ năng vốn có.
Đối với nền kinh tế, lao động là một trong những nguồn lực quan trọng
nhất, là đầu vào không thể thay thế, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng
kinh tế và thu nhập quốc dân. Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu về việc
làm cho từng cá nhân nhằm duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và tăng
trưởng kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển
bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người
việc làm không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yếu tố
khách quan của xã hội.
Việc hình thành việc làm thường là sự tác động đồng thời giữa ba yếu tố:
- Nhu cầu thị trường.
- Điều kiện cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ.
+ Người lao động (sức lực và trí lực).
+ Công cụ sản xuất.
+ Đối tượng lao động.
12
- Môi trường xã hội: Xét cả góc độ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội.
Người ta có thể mô hình hoá quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f (C,V,X,…)
Trong đó:
Y: Số lượng việc làm được tạo ra
C: Vốn đầu tư
V: Sức lao động
X: Thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Trong đó, quan trọng nhất là các yếu tố đầu tư (C) và sức lao động (V).
Hai yếu tố này hợp thành năng lực sản xuất. Mối quan hệ giữa C và V phụ
thuộc vào tình trạng công nghệ và tồn tại dưới dạng khả năng. Để chuyển hoá
khả năng đó thành hiện thực đòi hỏi những điều kiện nhất định. Đó là những
điều kiện kinh tế, xã hội, thông qua hệ thống các chính sách của Nhà nước
như chính sách thu hút người lao động, qua việc phát triển các ngành nghề,
chính sách vay vốn,…
1.1.1.3. Việc làm mới
thể con người, nó được vận dụng vào quá trình lao động sản xuất” [29].
Nói đến sức lao động ta phải nói đến số lượng và chất lượng lao động.
Nếu một người lao động có sức khoẻ tốt, có đầu óc suy nghĩ thông minh, sáng
tạo thì hẳn công việc mà họ được giao sẽ được hoàn thành tốt, sản phẩm mà
họ tạo ra đảm bảo yêu cầu chất lượng.
Để tạo việc làm cho người lao động thì sức lao động là yếu tố quan trọng
nhất. Mỗi công việc được thực hiện khi có con người có đủ sức lao động.
Ở nông thôn, kiến thức chuyên môn cũng như xã hội đều thấp nên việc
tiếp cận thông tin kinh tế - khoa học xã hội chậm. Điều đó ảnh hưởng lớn đến
việc làm của chính họ. Chính vì vậy, tạo việc làm cho người lao động nông
thôn cần phải cân nhắc tính toán kỹ nếu không sẽ gây tổn thất nặng nề và để
tạo việc làm có hiệu quả cần thiết phải bồi dưỡng kiến thức cho họ.
Bên cạnh đó, trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ có tác động rất
lớn đến cơ hội việc làm của thanh niên, những thanh niên có tay nghề, có
14
trình độ sẽ có nhiều cơ hội lựa chọ việc làm và có thu nhập cao, có điều kiện
thăng tiến. Tuy nhiên, đến năm 2009 có 90% thanh niên nông thôn chưa qua
đào tạo chuyên môn kỹ thuật (Có bằng chứng chỉ nghề trở lên) 2,2% có trình
độ sơ cấp, 4,2% có trình độ trung cấp và 3,3% có trình độ cao đẳng trở lên.
Do đó việc làm cần thiết hiện nay là nâng cao tỷ lệ đào tạo cho lao động nói
chung trong đó có lao động thanh niên [5].
Ngày nay, để đạt được mục tiêu công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn
nói riêng và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung thì nhu cầu về
nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao rất lớn, mặt khác yêu cầu này gây
ra sức ép lớn đối với lao động có trình độ thấp. Vì vậy, nhu cầu đào tạo nguồn
lao động có trình độ văn hoá, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp sẵn
sàng đáp ứng yêu cầu của công việc mới tăng cao được kết hợp với việc áp
tăng số lần quay vòng của đất.
c. Vốn: vốn trong sản xuất nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu
lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp. Vốn
sản xuất nông nghiệp mang đặc điểm sau:
Sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên việc sử
dụng vốn gặp nhiểu rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Một bộ phận sản phẩm nông nghiệp không qua lĩnh vực lưu thông mà
được chuyển trực tiếp làm tư liệu sản xuất cho bản thân ngành nông nghiệp. Do
vậy, một phận vốn được thực hiện ở ngoài thị trường và được tiêu dùng trong
nội bộ nông nghiệp khi vốn lưu động được khôi phục trong hình thái hiện vật.
Đối với người nông dân, đặc biệt là những người dân nghèo thì vốn là
yếu tố quan trọng và cần thiết để tiến hành sản xuất. Để tạo việc làm cho
người lao động, nguồn vốn được huy động chủ yếu từ trợ cấp, từ các quỹ, các
tổ chức tín dụng.
Khi số lượng việc làm được tạo ra nhưng nó có được chấp thuận hay
không còn tuỳ thuộc vào thị trường tiêu thụ. Bởi vì, nếu sản phẩm sản xuất ra