ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------
LƢƠNG THỊ HOA
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƢỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
THAN TẠI MỎ THAN NÚI HỒNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------
LƢƠNG THỊ HOA
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƢỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
THAN TẠI MỎ THAN NÚI HỒNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ Phần Môi trường EJC, Công Ty
Than Núi Hồng đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia cùng đoàn quan trắc lấy
mẫu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý, ban lãnh đạo mỏ, cùng các anh chị
Phòng An toàn & Môi trường Công Ty than Núi Hồng đã tạo điều kiện cho tôi
được thực tập, được học hỏi tìm hiểu, nghiên cứu về các kiến thức thực tế tại mỏ
trong suốt quá trình tôi thực tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các hộ dân xung quanh khu vực mỏ, ban quản lý
mỏ, các cô chú, anh chị công nhân đã nhiệt tình tham gia phỏng vấn và cung cấp
những thông tin hết sức thiết thực, có ích cho đề tài này, giúp quá trình điều tra
được chính xác và khách quan nhất.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và
người thân đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống, học tập và
nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Lƣơng Thị Hoa
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ .i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
iv
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................32
2.2.1. Địa điểm ..........................................................................................................32
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................32
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................32
2.3.1. Hiện trạng hoạt động khai thác than và công tác quản lý môi trường Mỏ than
Núi Hồng tỉnh Thái Nguyên ......................................................................................32
2.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực khai thác than tại mỏ than Núi Hồng
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................................32
2.3.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới đời sống của
cộng đồng dân cư xung quanh khu vực hoạt động khai thác than của mỏ than Núi
Hồng tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................32
2.3.4. Khó khăn tồn tại và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
trong hoạt động khai thác than của mỏ than Núi Hồng tỉnh Thái Nguyên ...............32
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................33
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp................................33
2.4.2. Thu thập thông tin sơ cấp ................................................................................33
2.4.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và lấy mẫu........................................34
2.4.4. Phương pháp tổng hợp và so sánh...................................................................36
2.4.5. Phương pháp phân tích mẫu ............................................................................37
2.4.6. Phương pháp tính toán, xử lý số liệu ..............................................................37
CHƢƠNG 3..............................................................................................................39
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................................39
3.1. Hiện trạng hoạt động khai thác than và công tác quản lý môi trường tại mỏ than
Núi Hồng tỉnh Thái Nguyên ......................................................................................39
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................39
3.1.2. Trữ lượng than tại mỏ tan Núi Hồng...............................................................40
3.1.3. Công nghệ khai thác của mỏ than Núi Hồng ..................................................43
2. ĐỀ NGHỊ ..............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................85
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt
Tên kí hiệu
BOD (Biochemical Oxygen Demand)
Nhu cầu oxy sinh học
COD (Chemical Oxygen Demand)
Nhu cầu oxy hóa học
CTNH
Chất thải nguy hại
DO (Dissolve oxygen)
Oxy hòa tan
EPA (The US Environment Protection
Cơ quan bảo vệ môi trường
Quy chuẩn Việt Nam
UBND
WEC (World Energy Council)
Ủy ban nhân dân
Hội đồng năng lượng toàn cầu
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ sản lượng than khai thác 10 quốc gia đứng đầu thế giới năm 2013 ....... 11
Hình 1.2: Biểu đồ sản lượng xuất khẩu than các nước đứng đầu thế giới năm 2013 .......... 12
Hình 1.3: Bản đồ phân bố khoáng sản tỉnh Thái Nguyên. .................................................. 25
Hình 1.4: Bản đồ phân bố sản lượng một số mỏ than trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên. ..... 28
Hình 1.5: Ô nhiễm bụi lơ lửng tại một số khu vực khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu
xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ 2008 đến 2010 ............................. 31
Hình 3.1: Quy trình và công nghệ khai thác than lộ thiên của mỏ Núi Hồng.......... .44
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ khai thác than kèm dòng thải. ...................................... 45
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện diễn biến hàm lượng TSS trong nước mặt qua các năm tại mỏ
than Núi Hồng ................................................................................................... 55
Hình 3.4: Biều đồ thể hiện diễn biến hàm lượng Mn trong nước thải qua các năm ............ 58
Hình 3.5: Biểu đồ diễn biến hàm lượng pH trong nước ngầm qua các năm của mỏ than Núi
Hồng .................................................................................................................... 62
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện cường độ tiếng ồn một số điểm xung quanh khu vực khai thác
than Núi Hồng qua các năm ................................................................................ 67
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng As trong đất năm 2014 ........................................... 70
Bảng 3.4. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt mỏ .................................... 52
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu nước mặt năm 2013 - 2014............................................. 53
Bảng 3.6. Kết quả đo, phân tích nước mặt đợt 1 năm 2015 ................................................ 54
Bảng 3.7. Kết quả phân tích mẫu nước thải năm 2013 - 2014............................................. 56
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu nước thải năm 2015 ........................................................ 57
Bảng 3.9. Kết quả phân tích nước ngầm năm 2013 ............................................................. 59
Bảng 3.10. Kết quả phân tích nước ngầm năm 2014 ........................................................... 60
Bảng 3.11. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm đợt 1 năm 2015 .......................................... 61
Bảng 3.12. Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực khai thác mỏ than Núi
Hồng năm 2013 - 2014 ..................................................................................... 63
Bảng 3.13. Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực khai thác mỏ than năm
2015................................................................................................................... 64
Bảng 3.14. Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh khu vực khai thác mỏ than
Núi Hồng năm 2013 – 2014 .............................................................................. 65
Bảng 3.15. Kết quả đo, phân tích không khí khu vực xung quanh mỏ than Núi Hồng đợt 1
năm 2015 ........................................................................................................... 66
Bảng 3.16. Kết quả phân tích mẫu đất xung quanh khu vực khai thác năm 2013 - 2014 ... 68
Bảng 3.17. Kết quả phân tích mẫu đất xung quanh khu vực khai thác năm 2015 ............... 69
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác
thì khai thác khoáng sản đang phát triển một cách mạnh mẽ do nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước và trong điều kiện mở cửa của kinh tế thị trường, các
hoạt động này đang được khai thác với quy mô ngày càng lớn. Hoạt động này đã
đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực vào sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
hiện nhằm đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường đất, nước, không khí do hoạt
động khai thác than của mỏ gây ra, qua đó đề xuất biện pháp hoàn phục môi trường
đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con
người và sinh vật.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được tác động của hoạt động khai thác than tại mỏ than Núi Hồng
đến môi trường trên địa bàn xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, từ đó
đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp nhằm bảo vệ môi
trường từ hoạt động khai thác than ở mỏ này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng hoạt động khai thác than và công tác quản lý môi
trường của Mỏ
- Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí khu vực mỏ và xung
quanh mỏ than Núi Hồng xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô
nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác than tại địa bàn nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ cơ sở khoa học và cách thức tiến
hành đánh giá ảnh hưởng của khai thác than tới môi trường.
3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Những kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho các cơ quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Đại Từ thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.
- Ban lãnh đạo Mỏ than Núi Hồng thấy được hiện trạng môi trường từ đó có
môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp
dụng để bảo vệ môi trường‖[14].
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: ―Quy
chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi
5
trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn
bản bắt buộc để bảo vệ môi trường‖[14].
1.1.2. Một số khái niệm về than
* Khoáng sản than
Từ hàng trăm năm nay, vấn đề nguồn gốc của than khoáng đã là đối tượng
nghiên cứu tổng hợp của các nhà địa chất học, thạch học, cổ thực vật học và địa
hoá học.
Than chủ yếu do các loại thực vật, đôi khi có chứa một số di tích động vật
tạo thành. Sự phong phú và đa dạng của thế giới thực vật đã là những nguyên nhân
tạo nên sự đa dạng của thành phần và cấu trúc của các loại than [18].
Trong quá trình tạo thành than từ thực vật, dưới tác động của quá trình tự
nhiên, bị biến đổi dần theo hướng tăng hàm lượng cacbon. Cho nên gọi quá trình
tạo thành than là quá trình cacbon hoá. Sự tăng dần hàm lượng cacbon trong vật liệu
thực vật bị biến đổi xảy ra liên tục và tạo ra dãy khoáng sản cháy: than bùn - than
nâu - than đá - antraxit.
* Vỉa than:
Vỉa than là nơi tích tụ của than được giới hạn bằng hai mặt tương đối song
song nhau, một mặt được gọi là trụ, một mặt được gọi là mái (hay còn gọi là vách).
Các bể than nửa ẩn: Về cơ bản trầm tích chứa than bị các trầm tích không
than phủ lên trên, nhưng một phần của mặt đáy bể vẫn có thể quan sát được.
Các bể than hở: Ranh giới của bể trùng với bề mặt lồi ra của bề mặt đáy bể.
* Khu vực chứa than: Trong phạm vi của một bể than tuỳ theo điều kiện cấu
tạo và hành chính mà người ta chia ra thành các khu vực chứa than. Đó là một nhóm
mỏ cùng nằm trong một yếu tố cấu tạo nhất định.
1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Ban khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 và chính thức có
hiệu lực từ ngày 1/1/2015
- Luật Đất đai 2003 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa I, kì họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003.
7
- Luật Khoáng sản 2010 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010 và chính thức có hiệu lực
từ ngày 01/07/2011.
- Luật Tài nguyên nước do Quốc hội nước Cồng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của chính phủ về việc quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014
- Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 2010.
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ quy định về
xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và môi
trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài Nguyên và
+ QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh
+ QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất độc hại trong không khí xung quanh
+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
+ QCVN 03:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại
nặng trong đất
+ QCVN08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
+ QCVN 09:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
+ QCVN 14:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
+ Quyết định 3733/2002: Quyết định của Bộ Y Tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn
vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
1.3. Tình hình hoạt động khai thác than trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Hoạt động khai thác than trên thế giới
1.3.1.1. Tình hình khai thác than trên thế giới
Theo kết quả đánh giá mới đây của WEC cho thấy, nguồn tài nguyên than
trên thế giới khoảng 860 tỷ tấn, trong đó có 405 tỷ tấn (47%) than bituminous (bao
gồm cả than anthracite), và 260 tỷ tấn (30%) than sub-bituminous và 195 tỷ tấn
9
(23%) than nâu (lignite). Chủ yếu tập chung ở Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Úc và
một số nước châu Âu và cũng là các quốc gia có nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày
càng gia tăng [21].
Hàng năm có khoảng hơn 4,03 tỷ tấn than được khai thác, con số này đã tăng
38% trong vòng 20 năm qua. Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở châu Á, trong
khi đó châu Âu khai thác với tốc độ giảm dần. Các nước khai thác than lớn nhất
hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Úc và Nam Phi. Hầu hết các nước khai thác
than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than dành cho thị trường
xuất khẩu.
Trong năm 2013, nhu cầu than tiếp tục tăng và vẫn là năng lượng hóa thạch
STT
Thế giới
7 864,70
13
Turkey
72
1
Trung Quốc
3,650.00
14
Canada
66,.9
2
Hoa Kỳ
922,1
4
Úc
431,2
18
Serbia
5
Indonesia
386
19
Việt Nam
6
Nga
354,8
20
Mông Cổ
144,1
23
Thái Lan
18,3
10
Kazakhstan
116,4
24
United Kingdom
16,8
11
Colombia
89,2
25
Mexico
khai thác là 3000 tỷ tấn mà 3/4 là than đá.
11
Bảng 1.2. Tổng sản lƣợng than toàn cầu 1990 – 2013
Năm
1990
2012
2013
Sản lƣợng (triệu
tấn)
4677
7794
7823
Nguồn:[24]
Bảng 1.3. Top 10 quốc gia sản xuất than năm 2013
PR Trung Quốc
Hoa Kỳ
Ấn Độ
Indonesia
Tên nƣớc
Nguồn: [24]
Hình 1.1: Biểu đồ sản lượng than khai thác 10 quốc gia đứng đầu
thế giới năm 2013
Tại Hoa Kỳ, quốc gia có kỹ thuật cao trong công nghệ đã sử dụng nhiều dạng
năng lượng trong hoạt động sản xuất công nghiệp và phục vụ cuộc sống của con
người như sản xuất điện năng. Trong đó, năng lượng do than đá cung cấp vẫn chiếm
12
hàng đầu với 52% tổng số nhu cầu năng lượng của cả nước. Do công nghệ, kỹ thuật
khai thác đơn giản, nhu cầu tiêu thụ cao và giá thành rẻ hơn so với các loại nhiên
liệu hoá thạch khác vì thế công nghiệp khai thác than đang trở thành ngành công
nghiệp chủ yếu của nước này. Hàng năm, Hoa Kỳ đầu tư cho công nghệ khai thác
than lên tới 350 tỉ USD và hiện đang khai thác trên 75.000 mỏ. Năm 2012, sản
lượng khai thác than của Hoa Kỳ là 922,1 triệu tấn. Năm 2013 sản lượng khai thác
than của Hoa Kỳ 904 triệu tấn đứng thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc [25].
Bảng 1.4. Các nƣớc xuất khẩu than lớn trên thế giới 2013
Tên nƣớc
Sản lƣợng (Triệu tấn)
Indonesia
426
Úc
13
bình 23% một năm. Indonesia xuất khẩu than sang một số nước chủ yếu là Nhật
Bản, Đài Bắc Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc…
Ngoài ra Nga, Úc, Hoa Kỳ, Colombia, Nam Phi, Canada cũng là những nước
xuất khẩu than lớn, vận chuyển đến các thị trường khác nhau trên toàn thế giới, đạt
doanh thu lớn trong thị trường thương mại. Than cung cấp khoảng 30,1% nhu cầu
năng lượng sơ cấp toàn cầu, tạo ra hơn 40% sản lượng điện của thế giới và được sử
dụng trong sản xuất 70% thép của thế giới. [21]
Khai thác than hiện nay đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế
rất cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Tuy nhiên, hậu quả do hoạt động khai thác than lại là những vấn đề đang được quan
tâm trong những năm gần đây.
Như vậy, hoạt động khai thác than trên thế giới đang diễn ra rất mạnh trong
những năm gần đây, cung cấp phần lớn nhiên liệu cho các ngành công nghiệp và
phục vụ cuộc sống con người. Cùng với sản lượng khai thác tăng thì ngành công
nghiệp khai thác than trên toàn thế giới cũng đang phải gánh chịu những hậu quả
nặng nề của hậu khai thác để lại, trong đó đáng nói đến nhiều nhất là vấn đề ô
nhiễm môi trường.
1.3.1.2. Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than trên thế giới
Than là một trong những loại nhiên liệu hóa thạch quan trọng nhất trên thế
giới hiện nay. Từ khi cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới nổ ra, than
đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người. Tuy nhiên, than
hiện nay đang bị khai thác quá mức vì nhu cầu và lợi nhuận thương mại. Dẫu trữ
lượng lớn nhưng với tốc độ ―đào‖ như hiện nay, nhiều chuyên gia dự đoán lượng
than còn lại sẽ cạn kiệt sau 100 năm nữa.
Hoạt động khai thác than đem lại hiệu quả về mặt kinh tế rất lớn nhưng bên
cạnh đó khai thác than cũng đã và đang gây ra những tác động không nhỏ đến chất
lượng môi trường tại các khu mỏ khai thác và khu vực dân cư vùng mỏ. Nguy hiểm
không khí và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn bất ngờ như sập hầm mỏ.
Ở Ukraine ngày 29/07/2011: Ít nhất 18 thợ mỏ đã thiệt mạng và hơn 20
người khác mất tích sau một vụ nổ xảy ra tại đây mà nguyên nhân chính là hàm
lượng khí metan tích tụ trong hầm quá lớn [22].
15
Đề tài: Việc đốt và khai thác than ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường,
WilliamM Castleder, David Sheamar, George Crlap, Philip Find.
Các vấn đề môi trường hiện nay đang tồn tại:
Hiện nay, khai thác than trên thế giới đang áp dụng hai loại hình công nghệ khai
thác chủ yếu đó là công nghệ khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên. Tuy nhiên, với
mỗi loại hình công nghệ khai thác lại có những ưu điểm, nhược điểm riêng khác
nhau và tác động đến môi trường theo những hướng khác nhau:
* Công nghệ khai thác hầm lò
Khai thác hầm lò gồm các khâu chủ yếu như thiết kế khai thác, mở đường,
đào lò hoặc giếng, khoan nổ mìn, khai thác, sàng tuyển và khâu cuối cùng là tập kết
than thương phẩm.
- Ưu điểm: Diện tích khai trường nhỏ; lượng đất đá thải thấp từ đó giảm sức
chịu đựng cho môi trường (bằng 1/5 công nghệ khai thác lộ thiên); ít ảnh hưởng đến
môi trường cảnh quan, địa hình; giảm nhẹ tổn thất tài nguyên sinh học và ít gây ra ô
nhiễm môi trường không khí.
- Nhược điểm: Hiệu quả đầu tư không cao; sản lượng khai thác không lớn;
tổn thất trữ lượng tài nguyên cao (50- 60%); gây tổn hại đến môi trường nước;
hiểm hoạ rủi ro cao; đe doạ tính mạng con người khi xảy ra sự cố như sập lò, cháy
nổ và ngộ độc khí lò.
* Công nghệ khai thác lộ thiên
Công nghệ khai thác lộ thiên gồm những khâu chủ yếu như thiết kế, mở
moong khai thác, khoan nổ mìn, bốc xúc đất đá đổ thải, vận chuyển, làm giàu và