BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN

Chương trình
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG

Bộ môn Điện tử Viễn thông
Khoa Công Nghệ
Trường Đại Học Cần Thơ

Cần Thơ, tháng 8 năm 2012.


Mục lục
---o0o--PHẦN 1. GIỚI THIỆU ............................................................................................. 3
PHẦN 2. MÔ TẢ....................................................................................................... 9
1. Tiêu chuẩn 1. Kết quả học tập mong đợi.............................................................. 9
2. Tiêu chuẩn 2. Chương trình chi tiết...................................................................... 9
3. Tiêu chuẩn 3. Nội dung và cấu trúc chương trình............................................... 10
4. Tiêu chuẩn 4. Chiến lược giảng dạy và học tập.................................................. 12
5. Tiêu chuẩn 5. Đánh giá sinh viên....................................................................... 13
6. Tiêu chuẩn 6. Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy........................................... 14
7. Tiêu chuẩn 7. Chất lượng cán bộ hỗ trợ ............................................................. 15
8. Tiêu chuẩn 8. Chất lượng sinh viên.................................................................... 16
9. Tiêu chuẩn 9. Hỗ trợ và tư vấn sinh viên............................................................ 17
10. Tiêu chuẩn 10. Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng ................................................. 18
11. Tiêu chuẩn 11. Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập................. 18

giảng dạy nhằm đạt chất lượng và hiệu quả. Hiện tại, CTU đang thực hiện CTĐT theo
hệ thống tín chỉ chuẩn mực quốc tế. Để thực hiện tốt công tác này, CTU luôn khuyến
khích CBGD tham gia nghiên cứu và xuất bản các ấn phẩm khoa học, ứng dụng các
phương pháp mới vào việc giảng dạy nhằm giúp SV phát triển năng lực bản thân trong
tư duy độc lập và sáng tạo. Để xây dựng thương hiệu, CTU không ngừng xây dựng và
mở rộng các mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các viện, trường trong nước và trên thế
giới, các tổ chức quốc tế trong đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ. Đặc biệt,
CTU đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo SV quốc tế.
Tính đến thời điểm hiện tại, đã có xấp xỉ 82.000 sinh viên tốt nghiệp bậc đại học; góp
phần bổ sung đáng kể vào nguồn nhân lực của xã hội.
Sứ mạng của Trường được xác định là: CTU thực hiện chức năng đào tạo, nghiên cứu
khoa học, hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ chất lượng cao nhằm phát triển
kinh tế - xã hội của khu vực ĐBSCL và cả nước.
Tầm nhìn đến năm 2020: CTU sẽ trở thành một trong những đơn vị hàng đầu thuộc
khu vực Asean về chất lượng đào tạo, nghiên cứu và phát triển.
2. Khoa Công Nghệ
Năm 1995 CTU thành lập khoa Công Nghệ (CoET) trên cơ sở sát nhập khoa Cơ khí
nông nghiệp và khoa Thủy nông-Cải tạo đất. Tháng 09/1999 Trung tâm năng lượng
mới được sát nhập vào CoET. Tháng 02/2008 Bộ môn Kỹ thuật môi trường và Tài
nguyên nước được tách khỏi Khoa, đồng thời điều chuyển Bộ môn Viễn thông và Kỹ
thuật điều khiển từ Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông về CoET.
Hiện nay, CoET có 13 chuyên ngành đào tạo đại học và nhiều lĩnh vực chuyển giao
công nghệ khác nhau. Điểm mạnh của CoET là đào tạo, NCKH, chuyển giao công
nghệ như: kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện và điện tử, kỹ thuật tự động, công nghệ dân
3


dụng, công nghệ hóa học và công nghệ vật liệu. CoET đã tiến hành hơn 30 dự án hợp
tác với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế với tổng kinh phí tài
trợ trên 100 tỉ đồng, công bố hơn 170 bài báo khoa học trên các tạp chí trong nước và

3. Cơ khí giao thông
4. Xây dựng công trình thủy
5. Xây dựng dân dụng và công nghiệp
6. Xây dựng cầu đường
7. Kỹ thuật Ðiện
8. Cơ điện tử
9. Kỹ thuật Ðiện tử truyền thông
10. Kỹ thuật điều khiển
11. Quản lý công nghiệp
12. Công nghệ hóa học
13. Kỹ thuật máy tính

4


3. Bộ môn Điện tử Viễn thông
Sự ra đời của Bộ môn Điện tử, thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, vào năm 1991 đã
đánh dấu bước phát triển đầu tiên trong lãnh vực đào tạo kỹ sư Điện tử tại khu vực
ĐBSCL. Trải qua gần 20 năm, bằng sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ giảng dạy, sự
quan tâm của ban giám hiệu nhà trường, Bộ môn Điện tử đã không ngừng lớn mạnh về
đội ngũ CBGD và CSVC. Từ một nhóm giảng viên ban đầu với 2 Thạc sĩ với CSVC
khiêm tốn, ngày nay, Bộ môn Điện tử có đội ngũ giảng viên có trình độ Tiến sĩ, Thạc
sĩ và nhiều giảng viên đang học tập sau đại học ở trong và ngoài nước; nhiều phòng thí
nghiệm được trang bị các thiết bị hiện đại phục vụ công tác đào tạo đáp ứng nhu cầu
nhân lực không chỉ riêng cho vùng ĐBSCL.
Tháng 3/2008, để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hóa cao trong đào tạo, Bộ môn Điện tử
được tách thành 02 bộ môn chuyên ngành: Bộ môn Điện tử Viễn thông, và Bộ môn Tự
động hóa, trực thuộc khoa Công nghệ. Cả 2 bộ môn đảm trách nhiệm vụ đào tạo 04
chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử truyền thông (ĐTTT), Kỹ thuật Điều khiển, Cơ-Điện
tử, và Kỹ thuật Máy tính.

Kỹ sư Kỹ thuật Máy tính

Chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm dành cho chuyên ngành Kỹ thuật ĐTTT là 80 sinh viên.
4. Tổ đánh giá:
Tổ tự đánh giá CTĐT chuyên ngành ĐTTT gồm có 8 thành viên như sau:
Bảng 1: Thành viên tổ tự đánh giá chương trình ĐTTT
TT

Họ tên cán bộ

1

Nguyễn Hứa Duy Khang

Chức vụ - đơn vị
GVC

Nhiệm vụ
Tổ trưởng

5


2

Huỳnh Kim Hoa

Thư ký bộ môn

Thư ký


Thành viên

7

Nguyễn Cao Quí

GV Bm Điện tử - viễn thông

Thành viên

8

Nhan Văn Khoa

GV Bm Điện tử - viễn thông

Thành viên

5. Phương pháp thực hiện đánh giá:
Tổ kiểm định chất lượng của Bộ môn đã tổ chức họp bàn phương pháp thực
hiện phương pháp và cách thực hiện việc đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành
Điện tử Truyền thông, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân.
Tổ kiểm định của Bộ môn cũng đã tiến hành lấy ý kiến sinh viên thông qua các
phiếu lấy ý kiến phát cho sinh viên. Các thành viên được phân công viết báo cáo dựa
trên các minh chứng thu thập cho từng tiêu chí và các số liệu thu thập được.
Thư ký và tổ trưởng có nhiệm vụ viết báo cáo, tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu
và kết luận về kết quả kiểm định. Việc cho điểm tự đánh giá của các tiêu chí được lấy
theo ý kiến chung của các thành viên trong Tổ.
4. Mô tả ngắn gọn về chương trình:


136

108

28

4 năm

K34, K35

2010 Điện tử Viễn thông

135

108

27

4.5 năm

K36

2011 Điện tử Truyền thông

135

108

27



PHẦN 2. MÔ TẢ
1. Kết quả học tập mong đợi (TC1)
Chương trình ĐTTT của CoET có mục tiêu là cung cấp (i) kiến thức cơ bản về lãnh
vực điện tử; (ii) kiến thức chuyên sâu theo hướng viễn thông; và (iii) khả năng tự học,
tự nghiên cứu, liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp
còn có kiến thức cơ bản về xã hội, an hiểu và tôn trọng pháp luật, có kỹ năng Anh ngữ
đáp ứng được các yêu cầu học tập, nghiên cứu chuyên môn. Mục tiêu đào tạo được
phổ biến trong giảng viên và sinh viên thông qua các buổi họp chuyên môn ở Bộ môn
ĐTVT, danh mục tra cứu CTĐT Đại học & Cao đẳng của CTU, các văn bản, và thông
tin trên website của Bộ môn, Khoa, Trường (A.TC.01.01, A.TC.01.03, A.TC.01.04,
A.TC.01.05, A.TC.01.09) .
Chương trình ĐTTT xây dựng các yêu cầu kiến thức và kỹ năng, phổ biến cho sinh
viên hiểu rõ mục tiêu cần phải đạt đến. Xuất phát từ sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu
đào tạo, đặc biệt là khả năng thực hành của sinh viên sau khi tốt nghiệp, có kiến thức
cơ bản, tạo ý thức học tập suốt đời, đáp ứng được yêu cầu của xã hội, kỹ năng làm việc
theo nhóm (A.TC.01.02). Chương trình đào tạo cũng bao gồm các khối kiến thức và
kỹ năng đại cương, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành (A.TC.01.02, A.TC.01.05).
Việc nâng cao kỹ năng thực hành cho sinh viên được đặc biệt chú trọng (A.TC.01.05,
A.TC.01.07, A.TC.01.08). Nội dung các học phần có hướng đến đào tạo kỹ năng cũng
như trang bị kiến thức cho người học thể hiện qua các học phần lý thuyết kết hợp với
các giờ thực tập ở phòng thí nghiệm.
Kết quả học tập mong đợi từ người học:
a) Khả năng áp dụng các kiến thức về toán, khoa học-kỹ thuật để giải quyết
các vấn đề thực tế trong lãnh vực Điện tử-Viễn thông.
b) Khả năng thiết kế và tiến hành các thí nghiệm, phân tích và xử lý dữ
liệu.
c) Khả năng thiết kế hệ thống, thành phần hay toàn bộ, thiết bị ĐTVT
(phần cứng, phần mềm).

tiên quyết.

Trong cấu trúc chương trình, sinh viên được học theo các nhóm học phần khác nhau,
từ cơ bản đến nâng cao, từ kiến thức cơ sở đến kiến thức chuyên ngành. Ở các khối
kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành, sinh viên có thêm điều kiện để thực hành,
thực tập ở các phòng thí nghiệm thông qua các học phần thực hành. Ngoài ra, sinh
viên còn đi thực tập- thực tế ở các công ty, doanh nghiệp, cơ quan bên ngoài thông qua
học phần thực tập thực tế. Các học phần được sắp xếp theo sự tăng dần về kiến thức và
kỹ năng của người học.
Các phương thức giảng dạy và kiểm tra đánh giá được công bố công khai thông qua đề
cương chi tiết môn học (A.TC.02.01) ở website của Bộ môn, và ở các tiết dạy đầu tiên
của học phần. Việc qui định các học phần tiên quyết cũng nhằm đảm bảo sinh viên tiếp
thu các kiến thức từ thấp đến cao (A.TC.02.02).

3. Nội dung và cấu trúc chương trình (TC3)
Chương trình ĐTTT được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của MOET ban
hành, có sự cân đối giữa kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành
(kỹ năng nghề) với việc chú trọng kỹ năng thực hành của sinh viên. Việc xây dựng
CTĐT, kế hoạch giảng dạy có sự tham gia của tất cả các giảng viên của Bộ môn và
được thông qua HĐ KH&ĐT của CoET .
CTĐT được thiết kế theo học chế tín chỉ, các học phần được sắp xếp theo khối kiến
thức để người học có thể học theo thời gian đào tạo đề nghị hoặc học kết thúc sớm hơn
theo đúng quy định của Trường. Các học phần giáo dục đại cương, và khối kiến thức
10


cơ sở ngành được thiết kế theo nhóm ngành liên quan và có sự thống nhất giữa các tổ
chuyên ngành nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có thể đăng ký học để lấy bằng cấp
thứ 2 ở các chuyên ngành gần (A.TC.03.01, A.TC.03.02, A.TC.03.03). Trên website
của Trường, Bộ môn có công bố đầy đủ CTĐT và đề cương chi tiết các học phần để

52 tín chỉ (38.5%)
Bắt buộc
28 TC (20.7%)

Tự chọn CN
3 TC (2.2%)

TỰ CHỌN TỐT NGHIỆP
10 tín chỉ (7.4%)

Tự chọn
14 TC (10.4%)

LVTN
10TC

TLTN +
6TC

Học phần
10TC

Hình 01: Cấu trúc chương trình đào tạo ngành Điện tử truyền thông

11


Hình 02: Sơ đồ tuyến học phần ngành Điện tử Viễn thông

Bên cạnh đó, Bộ môn đã xây dựng sơ đồ tuyến môn học nhằm tạo điều kiện thuận tiện

được áp dụng ở một số học phần thực tập tại phòng thí nghiệm - sinh viên được giao
nhiệm vụ giải quyết các vấn đề kỹ thuật cụ thể - nhằm trang bị cho sinh viên kỹ năng
giải quyết vấn đề (A.TC.04.10).
Các kỹ năng mềm được trang bị cho sinh viên thông qua các buổi báo cáo chuyên đề;
buổi gặp gỡ sinh viên các khóa ở đầu năm học nhằm trao đổi những khó khăn, kinh
nghiệm học tập, sáng kiến kinh nghiệm; buổi trao đổi kinh nghiệm với các cựu sinh
viên...(A.TC.04.11), (A.TC.04.12). Việc luyện tập kỹ năng hoạt động theo nhóm cho
sinh viên được lồng ghép trong các học phần giảng dạy lý thuyết lẫn thực hành
(A.TC.04.13), (A.TC.04.14); Các kỹ năng viết/trình bày bài báo khoa học, kỹ năng
viết email được giảng dạy cho sinh viên ở học phần Kỹ năng hoạt động công nghiệp
(A.TC.04.15). Sinh viên có thể trao đổi chuyên môn với giảng viên một cách dễ dàng
thông qua hệ thống email, hoặc trao đổi trực tiếp. Trường, Khoa có phòng máy tính
công và cũng như hệ thống internet không dây (Wi-Fi) để phục vụ nhu cầu học tập,
nghiên cứu của sinh viên và giảng viên. Kiến thức thực tế của sinh viên cũng được tích
lũy thông qua các đợt thực tập thực tế tại các cơ quan, công ty bên ngoài
(A.TC.04.16).
Kế hoạch giảng dạy được quản lý theo từng học kỳ, năm học thông qua kế hoạch học
tập toàn khóa của sinh viên (A.TC.04.17); thông qua đó giúp sinh viên chủ động hơn
về thời gian, ý thức học tập của bản thân. Việc kiểm tra, đánh giá học phần được thực
hiện vào mỗi học kỳ, các hình thức đánh giá rất đa dạng, tùy thuộc vào đặc thù của
mỗi học phần. Hình thức đánh giá học phần được người dạy công bố ở buổi học đầu
tiên, và thông tin đầy đủ ở các đề cương chi tiết của mỗi học phần (A.TC.04.18).

5. Đánh giá sinh viên (TC5)
Việc đánh giá kết quả học tập ở mỗi học phần là một công việc hết sức quan trọng
trong công việc giảng dạy. Vì vậy, việc đánh giá cần phải đạt các yêu cầu hiệu quả và
chính xác. Hiện nay, việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên dựa trên kết quả thi
giữa học kỳ, và thi cuối kỳ, kết hợp với thái độ học tập, kết quả các bài tập thực hành ở
13



6. Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy (TC6)
Bộ môn ĐTVT có tổng cộng 19 cán bộ, trong đó có 17 cán bộ giảng dạy. Trong số các
giảng viên có 1 Tiến sĩ, 6 Thạc sĩ, 4 cán bộ đang học Cao học và 1 cán bộ đang làm
Nghiên cứu sinh. Ngoài ra, việc giảng dạy ở một số học phần cơ sở ngành còn có sự
tham gia của các giảng viên có trình độ sau đại học của Bộ môn Tự động hóa.
Việc tuyển chọn và nâng bậc cho giảng viên của Bộ môn cũng được dựa trên các tiêu
chí chung về năng lực giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ theo của Trường đề ra. Để
tuyển nhân sự mới, Khoa và Bộ môn lập kế hoạch chi tiết về việc tuyển nhân sự hàng
năm và gửi lên phòng Tổ chức cán bộ của Trường. Phòng Tổ chức cán bộ sẽ thông báo
tuyển dụng cho các ứng viên biết để nộp hồ sơ. Sau khi xem xét các hồ sơ thỏa mãn
các yêu cầu thì tiến hành phỏng vấn và thi kiểm tra kỹ năng. Kết quả trúng tuyển được
công bố công khai và quy trình đảm bảo tính khách quan, minh bạch.
Các quyết định về nhân sự như cho thôi việc, nghỉ hưu và các phúc lợi xã hội đều được
Khoa kết hợp với Trường lên kế hoạch và thực hiện tốt (A.TC.06.01, A.TC.06.02,
A.TC.06.03, A.TC.06.04).
Việc phân công giảng dạy ở Bộ môn được dựa trên cơ sở bằng cấp, kinh nghiệm
và năng lực chuyên môn phù hợp (A.TC.06.05).

14


Việc quản lý thời gian làm việc của cán bộ của Bộ môn được thực hiện theo quy
định của trường, cán bộ có thể chọn nơi làm việc tốt nhất để hoàn thành công việc
được giao (A.TC.06.06).
Giảng viên có thể đề xuất các ý kiến của mình trong các buổi họp Bộ môn. Các ý
kiến đề xuất hợp lý sẽ được trình bày, nêu lên ở các buổi họp giao ban Khoa đầu tuần
xem xét và trình lên Ban giám hiệu.
Việc đánh giá cán bộ ở Khoa, Bộ môn được thực hiện hàng năm thông qua phiếu
đánh giá cán bộ công chức. Bộ môn sẽ họp và lắng nghe các tự đánh giá, ý kiến đóng


20

4.0

Giảng viên bán thời gian

0

0

0

0

Giảng viên thỉnh giảng

1

0

1

0.2

Cán bộ phục vụ

2

0

Tổng số sinh viên

Tỉ lệ sinh viên/giảng viên

19

346

18.2

7. Chất lượng cán bộ hỗ trợ (TC7)
Bộ môn hiện có 02 giảng viên thực hành và 02 cán bộ phục vụ giảng dạy. Các
cán bộ này đảm trách các nhu cầu phục vụ cơ bản của hoạt động giảng dạy thực tập ở
các phòng thí nghiệm như chuẩn bị và sữa chửa thiết bị thí nghiệm, chăm sóc phòng
thí nghiệm... Mỗi phòng thí nghiệm đều có 1 giảng viên phụ trách chính (A.TC.07.01).
Khoa cũng có 03 biên chế cho đội ngũ nhân viên Thư viện Khoa phục vụ chung
và đạt yêu cầu về công tác học liệu trong toàn Khoa. Khoa có 02 cán bộ phòng máy
tính kết hợp với 01 cán bộ về CSVC (A.TC.07.02), chăm sóc, vận hành tốt các phòng
máy tính hiện có của Khoa. 02 cán bộ chuyên trách về công tác tổ chức (A.TC.07.02)
15


kết hợp với hệ thống giáo viên cố vấn học tập quản lý sinh viên nói chung trong toàn
Khoa (A.TC.07.03).

8. Chất lượng sinh viên (TC8)
Đại học Cần Thơ là trường công lập, việc tuyển sinh viên vào học phải tuân theo quy
chế tuyển sinh đại học cao đẳng hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET) ban
hành. Hàng năm, MOET ban hành sách “Những điều cần biết về tuyển sinh ĐH-CĐ”
phổ biến cho thí sinh những thông tin về kỳ thi tuyển sinh và chính sách cụ thể của

16


Trung bình khoảng 63% sinh viên ngành ngành ĐTTT hoàn thành chương trình
học đúng thời gian thiết kế.
Bảng 5: Sinh viên tuyển mới năm thứ nhất
Năm học
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
2011-2012

Toàn thời gian
Nữ
Tổng cộng
15
108
7
65
1
84
7
92
5
65

Nam
93
58


22

256

261

18

279

321

23

344

9. Hỗ trợ và tư vấn sinh viên (TC9)
Khoa, Bộ môn có các nhân viên văn phòng, nhân viên thư viện, hệ thống cố vấn học
tập (A.TC.07.02, A.TC.09.01) hỗ trợ việc học tập của sinh viên.
Việc sinh hoạt với tân sinh viên được Khoa, Bộ môn được thực hiện chu đáo vào đầu
mỗi năm học mới nhằm cung cấp các thông tin hữu ích về Trường, Khoa, Bộ môn,
chương trình đào tạo, các phòng thí nghiệm, nội quy, cách đánh giá, phương pháp học
tập ở bậc đại học…(A.TC.09.03, A.TC.09.04, A.TC.09.05).
Trường cũng có ban hành quy chế học vụ rõ ràng để sinh viên có thể nắm vững các
quy định liên quan đến việc học tập (A.TC.08.03). Ngoài ra trường cũng ban hành qui
định trong việc hỗ trợ sinh viên đăng ký học phần (A.TC.09.06).
Cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên tìm hiểu khung chương trình, tư vấn giúp sinh
viên lập kế hoạch học tập toàn khóa giúp sinh viên chủ động trong học tập
(A.TC.09.07), nắm năng lực học tập, hoàn cảnh của từng sinh viên, hướng dẫn phương

tài liệu trên mạng. Ngoài ra, toàn bộ khuôn viên Trường còn được phủ sóng wifi để
phục vụ sinh viên.
11. Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập (TC11)
Chương trình ĐTTT được điều chỉnh, cập nhật theo kế hoạch chung của nhà trường.
Cán bộ của Bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện việc xây dựng, điều chỉnh
CTĐT dựa trên năng lực giảng dạy (đội ngũ giảng viên, CSVC) của Bộ môn và nhu
cầu của xã hội (A.TC.11.01). Nội dung các học phần cũng được cải tiến, bổ sung theo
định kỳ và khi có đầu tư mới về trang thiết bị phục vụ giảng dạy. Bộ môn tiếp nhận
các thông tin từ đơn vị sử dụng lao động thông qua việc lấy ý kiến phản hồi từ một số
nhà tuyển dụng có mối liên hệ thường xuyên với Bộ môn, và cựu sinh viên hiện đang
làm việc ở các công ty, xí nghiệp để điều chỉnh CTĐT và nội dung học phần cho phù
hợp thực tiễn.
Việc đánh giá môn học và chương trình đào tạo được thực hiện trong suốt quá trình
đào tạo. Cuối mỗi học kỳ, sinh viên được phát phiếu đánh giá học phần. Thông qua kết
18


quả đánh giá học phần, giáo viên và Bộ môn sẽ thực hiện các điều chỉnh cần thiết về
nội dung và phương pháp giảng dạy (A.TC.11.02). Trong quá trình giảng dạy, các
phương pháp dạy học tích cực theo đặc thù của từng môn học của ngành được nhiều
cán bộ sử dụng (A.TC.11.03). Việc đánh giá kết quả học tập cũng được thực hiện theo
nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm từng môn học (A.TC.11.04).

12. Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ (TC12)
Để tuyển nhân sự, Khoa và Bộ môn lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn chi tiết về
việc tuyển dụng giảng viên và nhân viên. Việc bổ nhiệm cán bộ quản lý được thực
hiện đúng theo qui định của Trường và phù hợp với vị trí công việc (A.TC12.01,
A.TC12.02).
Để nâng cao chất lượng giảng viên, Bộ môn cũng qui hoạch hằng năm để cử cán
bộ đi đào sau đại học và đi học các chuyên ngành mới để phục vụ cho việc phát triển

học tập và lãnh đạo trực tiếp bằng Email, cấp cao nhất là BGH. (A.TC.13.05).
13.4. Ghi nhận phản hồi từ Cựu sinh viên
Đối với sinh viên vừa tốt nghiệp, TT. ĐBCL&KT tiến hành phát phiếu khảo sát
trước ngày lễ phát bằng tốt nghiệp, khi sinh viên làm thủ tục đăng ký dự lễ. Năm học
2010-2011, TT. ĐBCL&KT thu được 43 phiếu góp ý từ các sinh viên tốt nghiệp ngành
ĐTTT về chương trình đào tạo (A.TC.13.06)
Nhà trường có tổ chức Hội cựu sinh viên và có thành lập các chi hội sinh viên
ứng với từng khoa. Tuy nhiên Bộ môn Điện tử Viễn Thông từ khi chuyển từ khoa
Công nghệ Thông tin sang khoa Công nghệ thì công tác này thực hiện chưa tốt, chỉ tổ
chức thông qua các buổi hợp lớp nhỏ lẻ do Cố vấn học tập và cựu sinh viên đề xuất, do
đó không nhận được các phản hồi từ các Cựu sinh viên.

14. Đầu ra (TC14)
Căn cứ vào số liệu thống kê ở các khoá trước thì tỉ lệ SV ra trường đạt 63% (khóa 33).
Theo kết quả phản hồi từ SV tốt nghiệp năm học 2010-2011 (trong ngày nhận bằng tốt
nghiệp), có 90.7% SV đạt được kết quả học tập mong đợi; 79,1% SV hài lòng với yêu
cầu nghề nghiệp được cung cấp qua CTĐT; có 39.53% SV có việc làm, trong đó chỉ
44.19% có việc làm phù hợp với chuyên môn; có 60.47% SV có nhu cầu học ở bậc cao
hơn (A.TC.13.6). Nhiều Sinh viên đã khẳng định trình độ chuyên môn của mình và
đáp ứng được nhu cầu của đơn vị tuyển dụng. Chất lượng của sinh viên tốt nghiệp nói
chung đáp ứng yêu cầu của Khoa/đơn vị. Theo thống kê kết quả tốt nghiệp của sinh
viên trong những khóa gần đây tỷ lệ tốt nghiệp loại khá, giỏi tương đối cao đạt: 45%
và thời gian tốt nghiệp trung bình của sinh viên là 4,5 năm, do chương trình đạo tào
của chuyên ngành là 4,5 năm. (A.TC.13.06)
Gần đây nhiều nhà tuyển dụng đến Khoa trực tiếp tuyển dụng như Công ty Tường
Minh–TMA, Công ty ReNesas, Công ty Xi Măng HolCim, Công ty MobiFone,
Vinafone, Viettel, ... Sinh viên sau khi ra Trường thường tự tìm việc và có liên hệ với
Bộ môn khi nhận việc. Mỗi đợt tổ chức lễ phát bằng thì Khoa có lấy ý kiến sinh viên
và thống kê số lượng sinh viên có việc làm. (A.TC.13.06).


63%

Chưa

0%

0%

0.01%

0%

2008-2009

65

0%

Chưa

Chưa

0%

0%

0%

0%


0.02%

Chưa

Chưa

2011-2012

65

Chưa

Chưa

Chưa

0%

Chưa

Chưa

Chưa

* Tính theo số lượng sinh viên tuyển mới trong Bảng 5
** Tỷ lệ này là tỷ lệ tính gộp

15. Sự hài lòng của các bên liên quan (TC15)
15.1. Ý kiến sinh viên:
Thông qua kết quả thống kê phiếu nhận xét học phần, bản thân giảng viên, Trưởng

PHẦN 3. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM CÒN TỒN TẠI
1. Phân tích điểm mạnh
1.1. Tiêu chuẩn 1

- Bộ môn là một đơn vị tương đối trẻ so với các đơn vị khác trong trường, cán bộ
giảng dạy đa số còn trẻ và nhiệt tình, được đào tạo bài bản ở trong và ngoài nước, có
các giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực điện tử cơ bản.
- Chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành, các kỹ năng mềm cho sinh viên nhằm đáp
ứng nhu cầu xã hội. Chương trình đào tạo luôn thúc đẩy người học việc tự học và xây
dựng ý thức học tập suốt đời.
- Giảng viên luôn được khuyến khích đổi mới, nâng cao phương thức giảng dạy nhằm
tích cực hóa việc giảng dạy- học tập.
1.2. Tiêu chuẩn 2

- CTĐT có sự cân bằng giữa nội dung chuyên môn, kiến thức tổng quát, và các kỹ
năng cần thiết. Chương trình được thiết kế nhằm tạo hứng thú cho sinh viên, thu hút
được nhiều người học.
- CTĐT được thiết kế với các môn học có liên quan được tích hợp với nhau và củng cố
các môn học khác trong chương trình.
- Bộ môn sử dụng nhiều hình thức đánh giá học phần, tùy theo đặc thù, yêu cầu của
môn học.
1.3. Tiêu chuẩn 3

- CTĐT được thiết kế với các môn học có liên quan được tích hợp với nhau và củng cố
các môn học khác trong chương trình.
- Cấu trúc CTĐT chú trọng cả bề rộng lẫn chiều sâu, được xây dựng chặt chẽ và có tổ
chức.
- Cấu trúc chương trình thể hiện rõ các môn cơ bản, bổ trợ, chuyên ngành, và tiểu luận
hoặc luận văn tốt nghiệp.
1.4. Tiêu chuẩn 4

1.8. Tiêu chuẩn 8

- Thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ về chế độ chính sách của trường và tự do
lựa chọn để đăng ký dự thi.
- Sinh viên được thu nhận vào học ngành Kỹ thuật Điện tử Truyền thông là những
Sinh viên vượt qua kỳ thi tuyển sinh Đại học Cao đẳng vào hàng năm và không có xét
nguyện vọng 2 cho hai ngành học này.
- Đa số Sinh viên năng động, ham học hỏi và nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật mới.
1.9. Tiêu chuẩn 9

- Cố vấn học tập có kế hoạch sinh hoạt với lớp, thu nhận và giải đáp thắc mắc của sinh
viên. Phòng Công tác sinh viên, giáo vụ Khoa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc
hỗ trợ cho sinh viên. Kết hợp giữa Đoàn Thanh niên Trường và Khoa tổ chức các cuộc
tiếp xúc giữa lãnh đạo nhà trường và sinh viên để lắng nghe và giải đáp các thắc mắc
của sinh viên.
- Sinh viên có thể dễ dàng nhận được sự hỗ trợ về tài liệu tham khảo từ thư viện
Trường, Khoa, và cán bộ giảng dạy bên cạnh nguồn tài liệu từ internet.
- Các thông tin về cơ hội học bổng, việc làm được đăng tải thường xuyên trên website
của Khoa, Bộ môn.
- Việc lập kế hoạch học tập toàn khóa của sinh viên cũng được sự hỗ trợ của cố vấn
học tập.
24


1.10. Tiêu chuẩn 10

- CSVC của Khoa, Bộ môn là tương đối đầy đủ để phục vụ đào tạo và nghiên cứu cho
ngành Kỹ thuật Điện tử & Truyền thông và các chuyên ngành có liên quan như Kỹ
thuật điều khiển & Tự động hoá, Kỹ thuật máy tính, Cơ điện tử, ...
1.11. Tiêu chuẩn 11

- Ý kiến của sinh viên luôn được CVHT và các đơn vị trong Trường xem xét và giải
quyết. Việc đánh giá sinh viên cũng như ghi nhận các ý kiến phản hồi của sinh viên
được thực hiện một cách thường xuyên và có kế hoạch để kịp thời giải quyết các khó
khăn phát sinh; đồng thời, đánh giá quá trình học tập của sinh viên được chính xác.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status