BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN
Chương trình
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng
Khoa Công nghệ
Trường Đại học Cần Thơ
Cần Thơ, tháng 8 năm 2012
1
Mục lục
---o0o--PHẦN 1. GIỚI THIỆU.............................................................................................................3
1.Mô tả ngắn gọn về chương trình..........................................................................................3
2.Giới thiệu Tổ đánh giá.........................................................................................................3
3.Phương pháp thực hiện đánh giá..........................................................................................3
4.Giới thiệu về Trường, Khoa và Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng...............................................4
PHẦN 2. MÔ TẢ.......................................................................................................................7
1. Tiêu chuẩn 1. Kết quả học tập mong đợi............................................................................7
2. Tiêu chuẩn 2. Chương trình chi tiết.....................................................................................8
3. Tiêu chuẩn 3. Nội dung và cấu trúc chương trình.............................................................11
4. Tiêu chuẩn 4. Chiến lược giảng dạy và học tập................................................................13
5. Tiêu chuẩn 5. Đánh giá sinh viên......................................................................................14
6. Tiêu chuẩn 6. Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy.........................................................15
Chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Xây dựng Công trình thủy (XDCTT) là 1
trong 13 CTĐT hiện nay của Khoa Công nghệ. CTĐT ngành XDCTT khóa 36 được
thiết kế theo hệ thống tín chỉ triệt để với 135 tín chỉ với thời gian đào tạo theo thiết kế
là 4,5 năm. CTĐT có 98 tín chỉ bắt buộc, 37 tín chỉ tự chọn và được chia thành 3 khối
kiến thức chính: khối kiến thức giáo dục đại cương có 52 tín chỉ (bắt buộc 38, tự chọn
14) chiếm 38,5%; khối kiến thức cơ sở ngành có 33 tín chỉ (bắt buộc 27, tự chọn 6)
chiếm 24,4%; khối kiến thức chuyên ngành có 50 tín chỉ (bắt buộc 33, tự chọn 17)
chiếm 37,0%.
2.
Giới thiệu Tổ đánh giá
Tổ tự đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành Xây dựng Công trình thủy khóa
36 gồm có 3 thành viên:
Bảng 1: Tổ đánh giá
TT
Họ và tên
Chức vụ-đơn vị
Email
Nhiệm vụ
n
Tổ trưởng
Phương pháp thực hiện đánh giá
Tổ kiểm định chất lượng của Bộ môn đã tổ chức họp bàn phương pháp thực hiện
và cách thực hiện đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành XDCTT, khóa 36.
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân như bảng sau:
Bảng 2: Phân công nhiệm vụ
TT
Họ và tên
Nhiệm vụ
1
Trần Văn Hừng
2
Lê Ngọc Lân
Thu thập minh chứng các Tiêu chuẩn 6 và 7, tổng hợp điểm mạnh, yếu
3
Trần Văn Tỷ
- Thu thập minh chứng các Tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4, 5, 8 và 9
- Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu và kết luận về kết quả tự đánh giá
- Viết báo cáo
xưởng cơ khí. Hiện tại khoa đang đào tạo các ngành kỹ thuật công nghệ gồm 15
chương trình đại học và 10 chương trình cao học với số lượng sinh viên hơn 6.000.
4.3. Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng
Trước tình hình chuyển dịch kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ,
Khoa Công nghệ đã xác định sự cần thiết đào tạo bậc đại học chuyên ngành Kỹ thuật
Xây dựng. Do đó, Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng được thành lập vào tháng 8 năm 1997,
và hiện nay bộ môn đang quản lý 3 chuyên ngành đào tạo bậc đại học: Xây dựng Dân
dụng và Công nghiệp (XDDD&CN), Xây dựng Cầu Đường (XDCĐ), Xây dựng Công
trình thủy (XDCTT). Trong đó, chuyên ngành XDCTT (được đổi tên từ chuyên ngành
Thủy công Đồng bằng) được chính thức tuyển sinh khóa đầu tiên vào tháng 7/2006 và
đã tốt nghiệp năm 2010. Hiện nay, bộ môn đang quản lý sinh viên các khóa 33, 34, 35,
36, và 37.
Sứ mạng của Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng là đào tạo 3 chuyên ngành đào tạo bậc
đại học XDDD&CN, XDCĐ và XDCTT; và 1 chuyên ngành cao hoc Địa kỹ thuật Xây
dựng nhằm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ lĩnh vực xây dựng, phục vụ yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội cho vùng ĐBSCL cũng như cả nước.
Tầm nhìn của Bộ môn Kỹ thuật Xây dựng là phấn đấu trở thành một trong 15 đơn
vị đào tạo và nghiên cứu lĩnh vực xây dựng hàng đầu của cả nước. Chương trình đào
4
tạo các chuyên ngành XDDD&CN, XDCĐ và XDCTT sẽ được đánh giá và công nhận
theo tiêu chuẩn ABET (Accreditation Board for Engineering and Technology).
Ngay từ khi thành lập, Bộ môn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của nhà Trường và
Khoa Công nghệ trong việc phát triển đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất. Đến nay, Bộ môn
đã thành lập 3 tổ chuyên ngành:
Tổ chuyên ngành XDDD&CN có nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu, thiết
Trình độ Đại học:
9
4.3.2. Cơ sở vật chất
Hiện đang quản lý 4 phòng thí nghiệm (PTN) và 1 Trung tâm Kiểm định và Tư vấn
Xây dựng.
1. PTN Công nghệ Vật liệu
2. PTN Cơ lý đất
3. PTN Trắc lượng
4. PTN Kết cấu Công trình
4.3.3. Nhiệm vụ đào tạo
Kỹ sư chuyên ngành XDDD&CN, XDCĐ và XDCTT
Liên thông bậc đại học chuyên ngành XDDD&CN
Thạc sĩ chuyên ngành Địa kỹ thuật Xây dựng (tham gia đào tạo cùng với
Đại học Bách Khoa TP. HCM từ năm 2010)
Số lượng sinh viên tuyển vào hằng năm khoảng 280 sinh viên.
4.3.4. Nhiệm vụ NCKH và chuyển giao công nghệ
5
Khả năng viết báo cáo, trình bày và diễn đạt (A.TC1.09, A.TC1.10)
Trình độ ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp) tương đương chứng chỉ A hoặc
TOEIC 440 điểm (A.TC1.11, A.TC1.12)
Khả năng làm việc nhóm (A.TC1.13, A.TC1.14, A.TC1.15, A.TC1.16,
A.TC1.17, A.TC1.18, A.TC1.19)
4. Ý thức công dân, hiểu biết và tôn trọng luật pháp, có khả năng hiểu biết các
vấn đề kinh tế - xã hội, văn hóa Việt Nam (A.TC1.20, A.TC1.21, A.TC1.22,
A.TC1.23).
5. Có khả năng quản lý và ý thức bảo vệ môi trường trong thủy lợi nói riêng và
môi trường sống nói chung (A.TC1.24, A.TC1.25, A.TC1.26).
6. Khả năng sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng, công cụ, phần mềm chuyên ngành
cần thiết trong thực tế lĩnh vực Xây dựng Công trình thủy (A.TC1.27,
A.TC1.28).
7. Có kỹ năng, tay nghề cao được rèn luyện thông qua các học phần đồ án, thực
hành (A.TC1.13, A.TC1.14, A.TC1.15, A.TC1.16, A.TC1.17, A.TC1.18,
A.TC1.19).
8. Khả năng thiết kế, xây dựng, duy tu và bảo dưỡng các công trình thủy
(A.TC1.29, A.TC1.30, A.TC1.31, A.TC1.32, A.TC1.33, A.TC1.34,
A.TC1.35, A.TC1.36).
9. Có khả năng thiết kế, quản lý, quy hoạch hệ thống thủy lợi (A.TC1.37,
(A.TC1.42, A.TC1.43, A.TC1.44). Bộ môn thực hiện gửi phiếu điều tra đến cựu sinh
viên (4 năm 1 lần) và sinh viên tốt nghiệp hàng năm (A.TC1.45). Ngoài ra, bộ môn
luôn chú trọng các nguồn tài chính từ nhà trường và doanh nghiệp để đầu tư và nâng
cấp các trang thiết bị phục vụ thực hành cho sinh viên (A.TC1.46, A.TC1.47).
2. Tiêu chuẩn 2. Chương trình chi tiết
2.1.
Trường đại học có sử dụng chương trình chi tiết
CTĐT ngành XDCTT K36 được thiết kế theo hệ thống tín chỉ triệt để với 135 tín
chỉ và thời gian đào tạo theo thiết kế là 4,5 năm. CTĐT được thiết kế thuận lợi cho
người học trong việc lựa chọn các khối kiến thức chuyên ngành. Các học phần được
sắp xếp theo chuỗi kiến thức thông qua điều kiện ràng buộc tại học phần tiên quyết
(A.TC2.01) (Hình 1)
8
9
Hình 1: CTĐT ngành XDCTT
2.2.
Chương trình chi tiết nêu rõ kết quả học tập mong đợi và cách thức đạt được
kết quả học tập mong đợi
CTĐT bao gồm các khối kiến thức và kỹ năng cơ bản, kiến thức và kỹ năng chuyên
ngành (A.TC1.02). Chương trình rất chú trọng đến nâng cao kỹ năng tay nghề thông
qua thực hành. Nội dung các học phần có hướng đến đào tạo kỹ năng cũng như trang
Chuyên ngành 50 Tín chỉ
(37,0%)
6 Tín chỉ
tự chọn
(18%)
33 Tín chỉ bắt buộc
(66%)
Đại cương 52 Tín chỉ (38,5%)
38 Tín chỉ
bắt buộc
(71%)
17 Tín chỉ tự chọn (34%)
7 Tín chỉ tự chọn
10 Tín chỉ Tốt nghiệp
14 Tín chỉ
tự chọn
(29%)
Hình 2: Sơ đồ cấu trúc CTĐT
3.1.
Nội dung chương trình có sự cân đối tốt giữa kiến thức, kỹ năng đại cương và
chuyên ngành
CTĐT chuyên ngành XDCTT được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của
Giáo dục và Đào tạo ban hành. Các học phần giáo dục đại cương, và khối kiến thức cơ
sở ngành (Hình 1) được thiết kế theo nhóm ngành liên quan và có sự thống nhất giữa
các tổ chuyên ngành nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có thể đăng ký học để lấy bằng
cấp thứ 2 ở các chuyên ngành gần (ví dụ như là ngành XDDD&CN và XDCĐ
(A.TC3.03), (A.TC3.04)). CTĐT được xây dựng với sự tham gia của các tổ chuyên
ngành và tất cả các cán bộ giảng dạy, phục vụ giảng dạy tại Bộ môn và các Bộ môn có
liên quan và được thông qua Hội đồng Khoa học của Khoa Công nghệ.
Đặc biệt, nhóm học phần tự chọn, luận văn tốt nghiệp và thay thế luận văn tốt
nghiệp giúp sinh viên có thể hướng vào một trong ba chuyên ngành chính của lĩnh vực
xây dựng công trình thủy (cống, kè, trạm bơm, …), Thi công công trình và Quy hoạch
hệ thống thủy lợi (A.TC1.02).
3.5.
Chương trình thể hiện chiều rộng và chiều sâu
CTĐT chuyên ngành XDCTT được xây dựng dựa trên cơ sở 4 nhóm kiến thức theo
chiều rộng và chiều sâu (A.TC1.02): (i) Nhóm kiến thức khoa học xã hội, chính trị bao
gồm ngoại ngữ, pháp luật, quốc phòng, triết học, chủ nghĩa Marx- Lenin và giáo dục
thể chất; (ii) Nhóm kiến thức cơ bản bao gồm Toán, Lý làm nền tảng tiếp thu các kiến
thức cơ sở ngành; (iii) Nhóm kiến thức cơ sở ngành bao gồm các học phần cơ bản về
xây dựng nhằm giúp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng cơ bản của ngành chuẩn bị
cho việc học tập các học phần chuyên ngành sau đó; (iv) Nhóm kiến thức chuyên
ngành bao gồm các kiến thức nâng cao thuộc lĩnh vực công trình thủy, thi công công
trình và qui hoạch hệ thống thủy lợi.
12
3.6.
4.2. Chiến lược giảng dạy và học tập giúp sinh viên hiểu được và vận dụng được kiến
thức
Giảng viên trình bày kiến thức sâu rộng, được cập nhật, liên hệ thực tế và dùng
phương pháp học thông qua hành, tạo ra sản phẩm để kích thích sinh viên, làm sinh
viên hiểu rõ hơn lý thuyết. Cách tổ chức hoạt động đào tạo (tổ chức sinh viên thành
các nhóm luân phiên báo cáo và trả lời chất vấn đánh giá qua các đồ án thiết kế của
từng môn học) giúp sinh viên hiểu được và vận dụng được kiến thức. Giảng viên có kế
hoạch và triển khai phương pháp giảng dạy tích cực tùy theo yêu cầu của từng học
phần và điều kiện thực tế thông qua các môn đồ án (8 môn) (A.TC4.03).
13
4.3. Chiến lược giảng dạy và học tập hướng về sinh viên và kích thích việc học có
chất lượng
Theo phương châm “lấy học sinh làm trung tâm” giảng viên tăng cường các kỹ
năng mềm cho sinh viên thông qua bao cáo chuyên đề, buổi trao đổi kinh nghiệm với
các cựu sinh viên, các giảng viên trong và ngoài trường, các công ty chuyên ngành.
Giảng viên giúp sinh viên hiểu rõ hơn kết quả hoc tập mong đợi, có thể trao đổi
chuyên môn với giáo viên một cách dễ dàng thông qua hệ thống e-mail (A.TC4.04) tạo
được định hướng cá nhân nên sinh viên hứng thú học tập . Kiến thức thực tế của sinh
viên cũng được tích lũy thông qua các đợt tham quan thực tế tại các cơ quan, công ty
bên ngoài, các công trình thủy lợi (A.TC4.05).
4.4. Chương trình giảng dạy kích thích sinh viên học tập chủ động và hỗ trợ cho việc
học cách học
Kế hoạch giảng dạy được quản lý theo từng học kỳ, năm học thông qua kế hoạch
học tập toàn khóa của sinh viên, việc tổ chức học tập theo hệ thống tín chỉ còn thể hiện
tính linh hoạt và tự chủ rất cao dựa trên các thông tin - công cụ của tiêu chuẩn 1, 2 và
3 (A.TC1.01 đến A.TC1.38, A.TC2.01 đến A.TC2.04, và A.TC3.01 đến A.TC3.04) và
cách truyền đạt của người thầy thông qua đó giúp sinh viên chủ động hơn về thời gian,
các hình thức trên (A.TC4.02).
5.4.
Đánh giá phản ánh kết quả học tập mong đợi và nội dung chương trình
Quy trình và hình thức đánh giá học phần được thực hiện theo quy định của nhà
trường và các tiêu chí rõ ràng phù hợp với tính đặc thù của từng học phần phản ánh kết
quả học tập mong đợi và nội dung chương trình (A.TC4.02).
5.5.
Các tiêu chí để đánh giá chính xác và được phổ biến rộng rãi
Qui chế học vụ và Quyết định số 43/2007/BGD-ĐT về các tiêu chí đánh giá được
phổ biến bằng nhiều hình thức trong đó có trang website của Nhà trường. Các tiêu chí
rõ ràng phù hợp với tính đặc thù của từng học phần. Người dạy trực tiếp trả lời các
thắc mắc, khiếu nại về kết quả bài kiểm tra của sinh viên. Kết quả môn học được giảng
viên nhập vào máy tính và nộp bảng điểm cho khoa, trường quản lý. (A.TC5.04).
5.6.
Việc sắp xếp đánh giá bao phủ mục tiêu chương trình giảng dạy
Tùy theo mục đích, yêu cầu của từng học phần, đối tượng người học, cán bộ giảng
dạy có hình thức đánh giá phù hợp và tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính khách quan,
chính xác. Đánh giá bao phủ mục tiêu chương trình giảng dạy (mỗi môn học/chuyên
đề/luận văn) đều qua kiểm tra đánh giá được giảng viên triển khai ở buổi học đầu tiên
và theo sát viết đề cương chi tiết môn học (A.TC4.02).
5.7.
Tiêu chuẩn được áp dụng trong đánh giá phải rõ ràng và phù hợp
tham gia của nhiều giảng viên của bộ môn và các giảng viên từ các khoa khác trong
trường giảng dạy một số học phần cơ sở ngành. Trình độ chuyên môn của các cán bộ
ngành XDCTT có: 1 Tiến sĩ, 1 cán bộ đang thực hiện nghiên cứu sinh, 4 thạc sĩ và 2
đang học Thạc sĩ (A.TC6.01). Như vậy, hiện này bộ môn còn thiếu cán bộ có trình độ
Tiến sĩ, thiếu giảng viên đầu ngành có nhiều kinh nghiệm chuyên ngành XDCTT.
6.3.
Tuyển dụng và thăng tiến dựa trên công lao học thuật
Công tác tuyển dụng được thực hiện theo quy định bằng văn bản của trường
(A.TC6.02, A.TC6.03); Công tác bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ được đơn vị
quan tâm và thực hiện ngay sau khi tuyển dụng (A.TC6.04) Tổ chức cho cán bộ trẻ tập
sự, dự giờ, giảng thử được thực hiện nghiêm túc (A.TC6.05) nên về phẩm chất và năng
lực của cán bộ giảng dạy đáp ứng được công việc của họ.
Với chính sách về “Tuyển dụng và tiến trình nâng cao trình độ cán bộ giảng dạy”
(A.TC6.02); “chính sách quản lý công tác chuyên môn của cán bộ giảng dạy”
(A.TC6.06); “chính sách khen thưởng cán bộ học tập nâng cao trình độ sớm hơn tiến
độ” (A.TC6.07), đơn vị luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cán bộ
thực hiện. Bên cạnh đó, công tác đề cử giữ những chức vụ quản lý và chuyên môn đều
dựa vào học hàm, công trình chuyên môn và uy tín trong cộng đồng (A.TC6.08).
6.4.
Vai trò và mối quan hệ giữa các cán bộ được xác định rõ và được hiểu rõ
Lãnh đạo có vai trò quản lý chuyên môn, đưa ra các định hướng, kế hoạch đào tạo
và các mặt khác. Người quản lý đôn đốc triển khai các định hướng và kế hoạch. Cán
bộ, giảng viên thực hiện kế hoạch và phối hợp hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm với nhau
trong chuyên môn. Kết quả của công việc có tác động đến cấp lãnh đạo, cấp quản lý và
ngược lại. Các tương tác trên được qui định, phân công và được phổ biến để tất cả đều
hiểu và thực hiện. Bên cạnh đó, đơn vị có mối quan hệ tốt với nhiều đơn vị trong
2
3
4
5
6
6.8.
Chức danh giảng dạy
Giáo sư, Giảng viên cao cấp
Phó Giáo sư, Giảng viên chính có hệ số lương ≥ 5.76
Phó Giáo sư, Giảng viên chính có hệ số lương < 5.76
Giảng viên có hệ số lương ≥ 3.99
Giảng viên có hệ số lương < 3.99
Giảng viên tập sự (cán bộ tập sự giảng dạy)
Giờ nghĩa vụ
280 G
260 G
240 G
200 G
160 G
45G
Có dự liệu cho việc thẩm định, tư vấn và bố trí lại
Giảng viên có thể đề xuất các ý kiến, ý kiến đóng góp, trình bày những tồn tại, bất
cập trong công tác đào tạo trong các buổi họp giao ban bộ môn. Nếu bộ môn không đủ
thông tin hay không đủ thẩm quyền giải quyết thì chuyển ngay lên khoa để kịp thời trả
lời, giải quyết thoả đáng cho cán bộ (A.TC6.16). Nhà trường thực hiện chính sách và
qui trình bổ nhiệm mới và bổ nhiệm lại rất cụ thể nhằm giải quyết chế độ chính xác và
sĩ
Số lượng thực
CB giảng
viên**
Số lượng CB giảng
viên quy đổi thành
giảng viên toàn thời
gian (FTEs)*
Giáo sư
Giảng viên cơ hữu (toàn thời
38
4
42
8,4
4,8%
gian)
Giảng viên bán thời gian
Giảng viên thỉnh giảng
Cán bộ phục vụ
Tổng cộng
38
4
42
8,4
4,8
* FTE là viết tắt của Full Time Equivalent. Đây là một đơn vị tính mức đầu tư thời gian vào công việc. 1 FTE
tuơng đương với 40 giờ làm việc một tuần (tương đương thời gian làm việc toàn thời gian). Một cán bộ giảng
viên làm việc 8 giờ/tuần sẽ tương đương với 0.2 FTE.
1) Ước lượng thực tế số FTE sử dụng để đào tạo.
2) Số sinh viên đăng ký cho 4 khóa (34, 35, 36 và 37).
7. Tiêu chuẩn 7. Chất lượng cán bộ hỗ trợ
7.1.
Cán bộ thư viện có đủ số lượng và năng lực
Khoa có 3 biên chế cho đội ngũ nhân viên thư viện khoa (A.TC7.01) phục vụ chung
và đạt yêu cầu về công tác học liệu trong toàn Khoa.
7.2.
Cán bộ phòng thí nghiệm có đủ số lượng và năng lực
Bộ môn không có cán bộ phục vụ giảng dạy mà chỉ có 12 giảng viên thực hành
(GVTH), nhưng toàn bộ các cán bộ GVTH đều thuộc chuyên ngành XDDD. Các
GVTH ngoài nhiệm vụ giảng dạy thực hành cùng với giảng viên còn có nhiệm vụ
chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, thiết bị thí nghiệm cho các phòng thí nghiệm. Mỗi phòng
thí nghiệm đều có 1 giảng viên phụ trách chính (A.TC6.01). Tuy nhiên, riêng đối với
tổ XDCTT thì chưa có cán bộ phục vụ giảng dạy hay giảng viên thực hành nên hầu hết
mọi công việc chuẩn bị, giảng dạy thực hành tại phòng thí nghiệm đều do cán bộ giảng
dạy đảm nhiệm.
7.3.
Cán bộ phòng máy tính có đủ số lượng và năng lực
- Khoa có 2 cán bộ phòng máy tính (A.TC7.02) kết hợp với 1 cán bộ về cơ sở vật
chất (A.TC7.03), chăm sóc, vận hành tốt các phòng máy tính hiện có của khoa.
- Khoa Công nghệ là một trong những khoa lớn của trường với 13 chuyên ngành
dục và Đào tạo qui định. Điểm sàn của Đại học cao đẳng năm 2011 (tương ứng Khoá
37) đối với ngành XDCTT như bảng 6 (A.TC8.03):
Bảng 6: Điểm sàn của Đại học cao đẳng năm 2011
N3
13.0
8.2.
KV3
N2
12.0
N1
11.0
N3
12.5
KV2
N2
11.5
KV2NT
N3
N2
N1
12.0 11.0 10.0
N1
10.5
triển cơ sở hạ tầng nói riêng đối với ngành XDCTT là tương đối cao. Do đó, nhu cầu
đào tạo ngành XDCTT cũng ổn định hàng năm (A.TC8.09). Việc chọn sinh viên đầu
vào cho từng chuyên ngành được dựa vào điểm chuẩn sau thi tuyển và nguyện vọng
của sinh viên.
Bảng 7: Số lượng tuyển sinh hệ chính quy các khóa
Khóa
Số lượng sinh viên
8.3.
Khoá 33
90
Khoá 34
82
Khoá 35
87
Khoá 36
87
Khoá 37
89
Khối lượng học tập thật sự khớp với khối lượng được tính toán
Trường Đại học Cần Thơ đào sử dụng hệ thống tín chỉ trong đào tạo theo quy chế
do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành. Mỗi học kỳ kéo dài 15 tuần (2 tuần dự trữ) và 5
tuần học kỳ hè. Một tín chỉ tương đương với 15 tiết lý thuyết hoặc 30-45 tiết bài tập,
thí nghiệm, thực hành …. Thời lượng của mỗi tiết là 50 phút. Ngoài ra sinh viên còn
thực hiện đầy đủ các qui chế, chính sách và các dịch vụ hỗ trợ việc học của sinh viên.
Đặc biệt là tiến trình học tập của sinh viên, hệ thống này thực hiện công tác cảnh báo
học vụ, giúp sinh viên và gia đình điều chỉnh tình trạng học tập kịp thời.
9.2. Sinh viên nhận được sự tư vấn học tập, hỗ trợ và phản hồi đầy đủ về việc học
của họ
Nhà trường và khoa/bộ môn phối hợp hàng năm tổ chức buổi sinh hoạt công dân
cho tất cả các khóa về chính sách, chủ trương và các điều kiện học tập bên cạnh các
diễn đàn hay các kênh tiếp xúc khác của đoàn thanh niên và của phòng công tác chính
trị tổ chức các buổi giao lưu tư vấn việc làm (A.TC9.01).
Năm 2010, Nhà trường tổ chức Hội nghị “Hai tiết tự học của sinh viên”, qua đó tìm
ra những trở ngại cũng những cách thức giúp sinh viên thực hiện việc tự học tốt hơn.
(A.TC9.02).
Năm 2011, nhà trường tổ chức hội nghị “Cố vấn học tập”, nhằm hoàn thiện hệ
thống này, tăng cường nghiệp vụ cho đội ngũ cố vấn học tập. Phối hợp với hệ thống
quản lý đào tạo và công tác sinh viên các thông tin phản hồi đến sinh viên kịp thời và
đầy đủ (A.TC9.03).
Bên cạnh đó, Khoa có các nhân viên văn phòng, nhân viên thư viện, hệ thống cố
vấn học tập (A.TC9.04, A.TC9.05, A.TC9.06, A.TC9.07, A.TC9.08, A.TC9.09) hỗ trợ
việc học tập của sinh viên.
9.3.
Hoạt động cố vấn cho sinh viên là thỏa đáng
Trường ban hành quy chế học vụ, qui định trong việc hỗ trợ sinh viên đăng ký học
phần (A.TC5.02).
Cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên tìm hiểu khung chương trình, tư vấn giúp sinh
viên lập kế hoạch học tập toàn khóa giúp sinh viên chủ động trong học tập, nắm năng
lực học tập, hoàn cảnh của từng sinh viên, hướng dẫn phương pháp học tập, tìm hiểu
những tâm tư nguyện vọng của sinh viên giúp sinh viên vượt qua những khó khăn.
học, hội trường, trung tâm học liệu, phòng máy vi tính.
10.2. Tài nguyên thư viên đầy đủ và cập nhật
Thư viện có 2 phòng đọc 100 chỗ của khoa, trang bị 15.000 đầu sách, với 45.000
bản, kết nối trực tiếp qua mạng với trung tâm học liệu của trường đáp ứng tốt nhu cầu
tham khảo tài liệu của giảng viên và người học. Tài liệu được cập nhật bổ sung hàng
năm (A.TC10.03). Ngoài ra, sinh viên còn sử dụng nguồn học liệu với hơn 250.000
đầu sách, các loại tạp chí, công trình nghiên cứu, nguồn học liệu mở…của trung tâm
học liệu.
10.3. Thiết bị phòng thí nghiệm đầy đủ và cập nhật
Bộ môn với hệ thống các phòng thí nghiệm rộng (4 phòng): Công nghệ Vật liệu,
Cơ lý Đất, Trắc đạc, Kết cấu Công trình phục vụ sinh viên thực tập, thực tập sinh cao
học và nghiên cứu khoa học. Ngoài ra hệ thống này hình thành phòng thí nghiệm xây
dựng LAS-XD124 trực thuộc Bộ Xây dựng được tổ chức VINACERT chứng nhận hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 từ năm 2009 và là bộ phận quan trọng trong
Trung tâm Kiểm định và Tư vấn Xây dựng thuộc mạng lưới thường trực của Cục
Kiểm định Việt Nam (A.TC10.04, A.TC10.05).
Hàng năm hệ thống này phục vụ sinh viên thực tập và nghiên cứu khoa học. Các
phòng thí nghiệm được phân công cán bộ phụ trách và luôn có đầy đủ cán bộ phục vụ
phòng thí nghiệm đáp ứng yêu cầu cho sinh viên học tập (A.TC10.06). Phòng thí
22
nghiệm cơ bản đáp ứng những quy định về an toàn và cháy nổ cũng như là vệ sinh môi
trường (A.TC10.07).
10.4. Máy vi tính đầy đủ và được cập nhật, nâng cấp
Khoa có 3 phòng máy tính với tổng cộng 90 máy đủ dùng cho giảng dạy thực tập
các môn chuyên ngành của các đơn vị. Ngoài ra còn có 90 máy bố trí tại thư viện để
người học tham khảo tài liệu, nghiên cứu khoa học hoặc sử dụng tự do. Các phòng
máy tính luôn được chăm sóc, sửa chữa, thay thế hàng năm (A.TC10.08). Sinh viên
cũng sử dụng trong số 1000 máy tính công và hơn 400 máy tính tại Trung tâm học
sung, điều chỉnh thường xuyên thông qua các phản ánh của người học, nhu cầu xã hội
và sinh viên đang theo học…”, tại 13.1 và 15.3 liên quan đến nội dung này đã có tác
động gián tiếp. Tuy nhiên, việc thực hiện khảo sát chưa tiến hành định kỳ và đầy đủ.
23
11.4.
Chương trình giảng dạy được đánh giá thường xuyên
Mỗi chuyên ngành sẽ có một Tổ trưởng chuyên ngành và chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của hội đồng khoa học bộ môn (A.TC11.01). Tổ trưởng chuyên ngành và các thành
viên trong tổ chuyên ngành có trách nhiệm về điều chỉnh, cập nhật cũng như phân
công cán bộ giảng dạy cho từng môn học cho phù hợp vời CTĐT.
Đề cương chi tiết được các giảng viên phụ trách thông qua các tổ trưởng chuyên
ngành và hội đồng khoa học bộ môn góp ý, chỉnh sửa duyệt dựa trên các bộ khung của
Bộ giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy đề cương chi tiết này
thường xuyên được cập nhật các thông tin, đổi mới các nội dung giảng dạy sao cho
phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu xã hội.
11.5. Các học phần và chương trình đào tạo nhận được sự đánh giá có hệ thống của
sinh viên
Mỗi cuối học kỳ, sinh viên được phát phiếu đanh giá học phần. Thông qua kết quả
đánh giá, giáo viên và bộ môn sẽ thực hiện các điều chỉnh cần thiết (A.TC11.02).
11.6. Phản hồi của sinh viên được sử dụng cho việc cải tiến chương trình đào tạo
Bộ môn có kênh thông tin từ nhà tuyển dụng, cựu sinh viên, sinh viên đang theo học
để kịp thời điều chỉnh nội dung CTĐT và nội dung một số học phần cho phù hợp thực
tiễn (A.TC11.03).
11.7. Đảm bảo chất lượng và liên tục cải tiến hoạt động giảng dạy và học tập,
phương pháp đánh giá và hoạt động đánh giá
Việc đánh giá môn học và CTĐT được thực hiện trong quá trình đào tạo. Trong quá
13.1. Thị trường lao động (nhà tuyển dụng) có phản hồi cho nhà trường
Trung tâm Đảm bảo Chất lượng và Khảo thí (ĐBCL&KT) đã thiết kế mẫu phiếu
thăm dò; tuy nhiên việc thực hiện thăm dò thị trường lao động hiện nay được thực hiện
chủ yếu thông qua hệ thống bưu chính và trao tay. Khi cần thu thập thông tin, đơn vị
phụ trách đào tạo chủ động gởi các phiếu thăm dò đến các công ty, doanh nghiệp để
xin ý kiến (A.TC13.01, A.TC13.02).
13.2. Cựu sinh viên có phản hồi cho nhà trường
- Đối với sinh viên vừa tốt nghiệp, Trung tâm ĐBCL&KT tiến hành phát phiếu
khảo sát trước ngày lễ phát bằng tốt nghiệp, khi sinh viên làm thủ tục đăng ký dự lễ
(A.TC13.03, A.TC13.04).
- Nhà trường có tổ chức Hội cựu sinh viên và có thành lập các chi hội sinh viên
ứng với từng Khoa.
13.3. Cán bộ có phản hồi cho nhà trường
- Hàng tuần, bộ môn đều có buổi họp với toàn thể cán bộ, qua đó, cán bộ có thể
nêu ý kiến/phản ánh/đề xuất tất cả những vấn đề có liên quan trong đơn vị
(A.TC13.05).
- Ngoài ra, trong quá trình làm việc, bất cứ lúc nào và ở đâu, cán bộ đều có thể trao
đổi với nhau và trao đổi lãnh đạo về những ý kiến của mình bằng hình thức tọa đàm,
email, ... (A.TC13.06).
14. Tiêu chuẩn 14. Đầu ra
14.1. Tỉ lệ thi đậu là thoả đáng và tỉ lệ rớt là chấp nhận được
Khóa 36 hiện nay đang học, chưa có sinh viên tốt nghiệp nên mục “tỉ lệ đậu rớt”
chưa đánh giá được.
14.2. Thời gian tốt nghiệp trung bình là thỏa đáng
25