TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU
KHOA NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN
Chương trình
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Bạc Liêu, tháng 12 năm 2010
-1-
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo...................................................................3
Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo...................................................................4
NTTS Nuôi trồng thủy sản..........................................................................................4
CTĐT Chương trình đào tạo......................................................................................4
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long...........................................................................4
ĐHBL Đại học Bạc Liêu..............................................................................................4
CBGD Cán bộ giảng dạy.............................................................................................4
NCKH Nghiên cứu khoa học.......................................................................................4
VLVH Vừa làm vừa học..............................................................................................4
SV Sinh viên.................................................................................................................4
GVCN Giáo viên chủ nhiệm........................................................................................4
KHHT Kế hoạch học tập.............................................................................................4
Chương 1: Mục tiêu và những kết quả học tập mong đợi (TC1)...........................10
A. Mô tả:.........................................................................................................10
Chương 2: Chương trình...........................................................................................13
2.1 Nội dung chương trình (TC2)......................................................................13
A. Mô tả:.........................................................................................................24
B. Phân tích và đánh giá:...............................................................................24
3.3 Hồ sơ sinh viên (TC9)..................................................................................24
A. Mô tả:.........................................................................................................24
B. Phân tích và đánh giá:...............................................................................25
3.4 Hỗ trợ/tư vấn sinh viên (TC10)...................................................................25
A. Mô tả:.........................................................................................................25
B. Phân tích và đánh giá:...............................................................................27
B.2. Điểm hạn chế:.............................................................................................27
B.3. Kế hoạch hành động:..................................................................................28
3.5 Cơ sở vật chất (TC11)..................................................................................28
A. Mô tả:.........................................................................................................28
B. Phân tích và đánh giá:...............................................................................28
Các phụ lục................................................................................................................. 45
Danh MỤC Các minh chỨNg sỬ dỤng trong báo cáo TỰ đánh giá.....................46
-3-
Danh mục các chữ viết tắt trong báo cáo
NTTS...................................................................................Nuôi trồng thủy sản
CTĐT................................................................................Chương trình đào tạo
ĐBSCL....................................................................Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐHBL......................................................................................Đại học Bạc Liêu
CBGD......................................................................................Cán bộ giảng dạy
NCKH...............................................................................Nghiên cứu khoa học
VLVH......................................................................................Vừa làm vừa học
SV.........................................................................................................Sinh viên
GVCN................................................................................Giáo viên chủ nhiệm
KHHT......................................................................................Kế hoạch học tập
PPGD.............................................................................Phương pháp giảng dạy
Tỉnh Bạc Liêu là một trong những đơn vị phát triển mạnh về thủy sản. Ngoài ra, Khoa
có được đội ngũ cán bộ giảng viên có trình độ tương đối cao. Hiện Khoa có 14 cán bộ
viên chức, trong đó có 12 cán bộ giảng dạy (gồm 13 thạc sĩ và 1 cử nhân).
Khoa Nông nghiệp có chức năng và nhiệm vụ chính là đào tạo bậc đại học
ngành Nuôi trồng thủy sản và Bệnh học thủy sản. Ngoài ra, Khoa còn đào tạo Trung
cấp liên thông lên Đại học ngành Nuôi trồng thủy sản từ năm 2008. Khoa thực hiện
các lớp tập huấn về sử dụng thức ăn – thuốc hóa chất, quản lý môi trường và quản lý
dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản tới nông dân, các cơ sở sản xuất, đội ngũ cán bộ,
kỹ sư nuôi trồng thủy sản trong Tỉnh phục vụ cho sự phát triển thủy sản ở Tỉnh nhà và
khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long.
-7-
Giới thiệu Tổ đánh giá
Sau khi có chủ trương của trường Đại học Bạc Liêu về việc tổ chức tự đánh giá
các CTĐT, Khoa Nông nghiệp đăng ký tự đánh giá chương trình giáo dục ngành Nuôi
trồng thủy sản (NTTS) năm 2010 theo tiêu chuẩn AUN và ra quyết định thành lập Tổ
tự đánh giá chương trình giáo dục gồm 9 thành viên sau:
TT
Họ tên
Đơn vị, Chức vụ
Nhiệm vụ
1.
Tiền Hải Lý
Mai Nam Hưng
Giảng viên
Thành viên
6.
Dương Hải Toàn
Giảng viên
Thành viên
7.
Phạm Giang Nam
Giảng viên
Thành viên
8.
Nguyễn Văn Tuấn
Giảng viên
Thành viên
lớp hệ vừa làm vừa học. Trước áp lực về nhu cầu nhân lực và chất lượng của kỹ sư ra
trường, Khoa Nông nghiệp trong thời gian qua đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất cho đào tạo, không ngừng đổi mới cải tiến
chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu xã hội.
CTĐT ngành NTTS áp dụng cho khoá 1 (bắt đầu từ năm 2007) bao gồm 204 đơn vị
học trình (ĐVHT) và được chia thành 2 khối kiến thức: khối kiến thức giáo dục đại
cương có 104 ĐVHT chiếm 51% và giáo dục chuyên nghiệp có 100 ĐVHT chiếm
49%.
Từ năm 2011, CTĐT được thiết kế theo học chế tín chỉ, các học phần được sắp xếp
theo từng khối kiến thức, theo đó sinh viên có thể học theo thời gian đào tạo toàn khóa hoặc
học kết thúc sớm hơn (học vượt) theo qui định của học chế tín chỉ.
Mục tiêu đào tạo của ngành NTTS là đào tạo kỹ sư có chuyên môn sâu về lĩnh vực
nuôi trồng thủy sản như sản xuất giống và nuôi các đối tượng thủy sản nước ngọt và nước
lợ (giáp xác, nhuyễn thể, cá nước ngọt, cá biển); có kỹ năng nghiên cứu, ứng dụng, thực
hành sản xuất và quản lý cơ sở nuôi trồng thủy sản.
Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư NTTS có thể làm việc ở các Viện nghiên cứu, trường đại
học có nhu cầu về nghiên cứu và giảng dạy ngành NTTS, các cơ quan thủy sản địa phương
như Sở Thủy sản, Trung tâm Khuyến ngư, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trung tâm
giống thủy sản; các công ty NTTS; các công ty kinh doanh thức ăn và hoá chất NTTS; các
Viện và Trung tâm nghiên cứu thủy sản; hay tự lập cơ sở sản xuất giống và nuôi thủy sản tư
nhân. Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp đại học ngành NTTS, sinh viên có thể học thêm một
bằng đại học khác cùng nhóm ngành hoặc học tiếp sau đại học bậc cao học (thạc sĩ) hoặc
nghiên cứu sinh (tiến sĩ) ở các trường đại học trong nước cũng như ở nước ngoài.
-9-
Chương 1: Mục tiêu và những kết quả học tập mong đợi (TC1)
A. Mô tả:
A.1. Sứ mạng
liên quan hiểu rõ cùng tham gia thực hiện và đóng góp bổ sung (A.TC1.03). Ngoài ra,
SV tốt nghiệp còn phải có sức khỏe tốt, có kiến thức xã hội căn bản, am hiểu luật
pháp, ngoại ngữ và được xây dựng phong cách làm việc hiệu quả, tạo uy tín và quảng
- 10 -
bá cho lĩnh vực đào tạo của ngành đã theo học. Mục tiêu của CTĐT được phổ biến
rộng rãi đến đội ngũ cán bộ giảng dạy và SV thông qua các kỳ đại hội tổng kết các
hoạt động học tập phong trào của khoa hàng năm (A.TC1.04) , các nội dung sinh hoạt
đầu khóa của sinh viên mới nhập trường (A.TC1.05).
Thông qua mô tả chương trình, thể hiện mục đích, định hướng và mục tiêu cần
đạt được để tạo cho SV ý thức tự giác trong học tập, tổ chức việc học thích hợp và
luôn vận dụng kiến thức mới, thông tin mang tính cập nhật liên quan đến chuyên
ngành gắn với thực tế sản xuất của ngành nghề. SV xây dựng được khả năng học tập,
tìm hiểu và lựa chọn các hướng kỹ thuật sâu và đa dạng để có thể thích nghi với nhiều
dạng môi trường công tác sau khi tốt nghiệp. SV hoàn thiện kỹ năng ở lĩnh vực đã
chọn và biết rõ những gì mong đợi: phát triển kỹ năng chuyên môn, nghiên cứu, phát
triển nhân cách và kỹ năng nghề nghiệp, có sáng kiến theo hướng tích cực trong
chuyên môn. SV sẽ được thực hành các kỹ năng tại trường và tham gia thực tế sản
xuất để chuẩn bị cho bước chuyển tiếp khi đảm nhận vai trò kỹ thuật nơi công tác sau
khi tốt nghiệp. Chương trình mong đợi ở SV khả năng hiểu biết có bài bản các qui
trình kỹ thuật chuyên môn và biết vận dụng vào thực tế một cách linh hoạt. Chương
trình tạo cơ hội để SV đóng góp phương thức hoạt động học tập, nghiên cứu, làm việc
chuyên môn và được phản hồi đầy đủ để điều chỉnh và cải tiến nâng cao nghiệp vụ sẵn
sàng làm việc hiệu quả khi ra trường. Khi đó, SV sẽ đặt ra các mục tiêu và nỗ lực để
đạt được các mục tiêu nhằm đáp ứng về chuyên môn và các mục tiêu phát triển của
chính mình. Để thực hiện các nội dung trên, SV phải nghiên cứu và tìm tòi, cập nhật
kiến thức và học tập liên tục trong quá trình học đại học cũng như khi ra trường.
Chương trình NTTS tạo cho SV ý thức tự giác học tập, học có phương pháp và
khả năng học tập dài lâu. Sinh viên được đòi hỏi phải học cách nghiên cứu, rèn luyện
cho SV động lực học tập nghiên cứu nhằm mở mang kiến thức, phát triển kỹ
năng cá nhân, tạo khả năng giải quyết các vấn đề làm việc trong nhóm, cơ sở
hoạt động thực tiễn. Đồng thời, SV được cập nhật các thông tin thiết thực phù
hợp với xu thế phát triển kinh tế-xã hội của khu vực và thế giới. Kiến thức và
khả năng trên sẽ là cơ sở để làm việc trong các cơ quan, cơ sở sản xuất và kinh
doanh trong lĩnh vực thủy sản sau khi tốt nghiệp.
• Tạo ra động lực học tập cho SV: Các căn cứ khoa học và nhu cầu thực tiễn của
ngành để xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức chương trình, nội dung,
phương pháp giảng dạy, kỹ thuật và phương tiện giảng dạy và các dịch vụ hỗ
trợ thích hợp tạo nên sự thành công trong học tập cho SV. Thêm vào đó mục
tiêu CTĐT giúp SV nhận thức được kết quả phải đạt được, nhận thức được yêu
cầu của nhà tuyển dụng và của việc làm sau khi ra trường. Kiến thức chương
trình/học phần luôn được cập nhật sâu và rộng từ khối kiến thức cơ sở ngành
đến chuyên ngành luôn gắn với thực tiễn sản xuất. Khối kiến thức bao gồm: (i)
kiến thức đại cương, (ii) kiến thức cơ sở ngành NTTS, (iii) kiến thức chuyên
ngành NTTS, (iv) kiến thức tin học và ngoại ngữ.
• Phương pháp giảng dạy lý thuyết kết hợp với thực hành và tham quan thực tế
sản xuất được áp dụng phù hợp. Phương pháp giảng dạy là giúp SV và đòi hỏi
SV ý thức “học và hành” phù hợp: có tổ chức, có kế hoạch, có định hướng để
vận dụng kiến thức học được vào thực tế để đạt hiệu quả cao.
• Động lực và phương pháp học tập đúng đắn là những yếu tố giúp cho SV tích
cực trong học tập, chủ động tìm tòi mang tính độc lập và vận dụng những ý
tưởng mới trong định hướng nghề nghiệp, trong nghiên cứu và học tập. Chương
trình chứa đựng các nội dung thú vị luôn thu hút được sự chú ý của SV.
B.2. Những tồn tại
- 12 -
• Tốc độ phát triển NTTS quá nhanh, đòi hỏi thời gian, công sức và kinh phí để
nghiên cứu và đề xuất giải pháp.
1.5
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
3
3.1
4
4.1
4.2
4.3
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
Lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Triết học Mác – Lênin
Kinh tế chính trị học B
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Khoa học xã hội
Giáo dục dân số và phòng chống AIDS
Xã hội học đại cương B
Công tác xã hội
Cơ sở văn hóa Việt Nam B
Logic học đại cương B
Pháp luật đại cương B
Ngoại ngữ
Ghi chú
Tự chọn
Do
trường
xếp
lịch
TT
Tên học phần
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8
5
6
II
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
1.6
1.7
2
Hình thái phân loại giáp xác và nhuyễn thể
3
2.1.4
Thực vật thủy sinh
2
2.1.5
Động vật thủy sinh
3
2.1.6
Sinh lý động vật thủy sinh
3
2.1.7
Phương pháp nghiên cứu sinh học cá
3
2.1.8
Bệnh học thủy sản
5
2.1.14
Khuyến ngư và giao tiếp
2
2.1.15
Kinh tế thủy sản
3
2.1.16
Di truyền và chọn giống thủy sản
2
2.1.17
TT. Giáo trình cơ sở thủy sản
4
- 14 -
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5
2.2.6
2.2.7
2.2.8
2.2.9
2.2.10
2.2.11
2.2.12
2.2.13
2.3
2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.3.4
2.3.5
2.3.6
2.3.7
2.3.8
Kiến thức chuyên sâu của ngành chính
Nuôi thức ăn tự nhiên
Quản lý chất lượng nước trong nuôi thủy sản
Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt
Bảo quản và vệ sinh an toàn sản phẩm thủy sản
Dinh dưỡng và thức ăn cá
Kỹ thuật SX giống và nuôi cá biển
Ghi chú
4/6
2
2
2
16/41
12
5
5
3
4
4
4
4
Hình 1. Nội dung chương trình đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sản
CTĐT ngành NTTS bao gồm 2 khối kiến thức:
1. Khối kiến thức giáo dục đại cương với 104 đơn vị học trình
2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp với 76 đơn vị học trình bắt buộc và
24 đơn vị học trình tự chọn
CTĐT ngành NTTS có sự cân bằng giữa nội dung chuyên môn, kiến thức tổng
quát và các kỹ năng cần thiết. Phần thực hành được thiết kế một cách khoa học trong
các học phần mang tính kỹ thuật để SV hiểu rõ hơn về chủ đề của môn học và có điều
kiện tiếp cận và rèn luyện kỹ thuật cá nhân. CTĐT có tính đến và phản ảnh được tầm
nhìn, sứ mạng, mục đích và mục tiêu của nhà trường. Chương trình góp phần hoàn
thành sứ mạng chung của nhà trường. Tầm nhìn, sứ mạng, mục đích và mục tiêu của
nhà trường được giảng viên và SV biết rõ thông qua các kênh thông tin khác nhau
(A.TC2.01).
B.1. Điểm mạnh
Bản mô tả CTĐT cung cấp thông tin về những kết quả mà sinh viện sẽ đạt được
và phương tiện để đạt được những kết quả dự kiến, bao gồm: (i) những kiến thức và sự
hiểu biết mà SV sẽ đạt được sau khi ra trường; (ii) các kỹ năng giao tiếp, tính toán, sử
dụng công nghệ thông tin và kỹ năng học tập; (iii) các kỹ năng nhận thức về phương
pháp luận, cơ sở khoa học và kỹ năng phân tích có phê phán và (iv) kỹ năng làm việc
trong phòng thí nghiệm, kỹ năng làm việc thực tế ở các đơn vị nghiên cứu, sản xuất
trong lĩnh vực thủy sản. Dựa trên bản mô tả chương trình, SV đang học cũng như SV
tương lai có thể hiểu về CTĐT. Bản mô tả chương trình là nguồn thông tin kỹ thuật và
- 16 -
năng lực trí tuệ có thể chuyển đổi được trong phát triển chương trình dành cho các nhà
tuyển dụng.
B.2. Những tồn tại
Công tác phổ biến bản mô tả CTĐT còn hạn chế, chưa cập nhật lên website của
Khoa và của Trường để GV và SV dễ dàng tra cứu.
B.3. Kế hoạch hành động
Đẩy mạnh việc phổ biến chương trình đào tạo đến toàn bộ giảng viên và sinh
viên.
2.3 Cấu trúc chương trình (TC4)
A. Mô tả:
Cấu trúc CTĐT chuyên ngành NTTS gồm 201 đơn vị học trình, thực hiện từ năm
2007 căn cứ trên CTĐT (A.TC1.01, A.TC3.01)
CTĐT được thiết kế với các môn học có liên quan một cách tiên quyết với nhau
và củng cố các môn học khác trong chương trình. Cấu trúc chương trình chú trọng cả
chiều rộng lẫn chiều sâu, các môn học được xây dựng chặt chẽ và có tổ chức. Cấu trúc
chương trình thể hiện rõ các môn cơ bản, bổ trợ, chuyên ngành và tiểu luận hay luận
văn tốt nghiệp.
+ Khoa học xã hội
+ Khoa học tự nhiên
và tin học
+ Ngoại ngữ
+ Giáo dục thể chất
+ Giáo dục quốc phòng
KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
104 Đơn vị học trình
Hình 2 . Sơ đồ cấu trúc chương trình đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sản
B. Phân tích và đánh giá:
B.1. Điểm mạnh:
• CTĐT được thiết kế đều có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể và được chú
trọng đến yêu cầu của người học và thị trường lao động.
• CTĐT được thiết kế theo trình tự từ cơ bản đến phức tạp, từ đại cương đến
chuyên ngành, có các môn học tiên quyết.
• CTĐT được thiết kế theo quan điểm xây dựng kiến thức cơ bản vững chắc cho
sinh viên, đồng thời chú trọng đi vào chiều sâu của từng chuyên ngành.
• Việc thiết kế CTĐT căn cứ trên các yêu cầu về kỹ năng và kiến thức cần đạt
của sinh viên, từ đó xây dựng các môn học phù hợp.
B.2. Điểm hạn chế:
Chưa có một điều tra hay thu thập ý kiến nào từ các bên có liên quan về cách tổ
chức CTĐT học theo niên chế của Trường.
B.3. Kế hoạch hành động:
- 18 -
• Việc đổi mới và đa dạng hoá phương pháp giảng dạy tạo được niềm tin ở người
học và khẳng định được vai trò của nhà trường đối với cộng đồng trong việc
đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương trong vùng.
• Ứng dụng tốt CNTT trong đào tạo giúp giảng viên tiết kiệm được thời gian lên
lớp, sinh viên có nhiều nguồn tài liệu tham khảo.
B.2. Điểm hạn chế:
- 19 -
• Một số sinh viên chưa thích nghi với môi trường học tập mới và còn thụ động
trong quá trình học tập.
B.3. Kế hoạch hành động:
• Khoa khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giảng viên áp dụng
phương pháp giảng dạy sao cho sinh viên học tập năng động.
• Tổ chức các hội thảo, hội nghị về đổi mới phương pháp giảng dạy cho CBGD
để trao đổi kinh nghiệm dạy tốt.
• Tiến hành khảo sát lấy ý kiến về hiệu quả của công tác đổi mới phương pháp
giảng dạy của cả người dạy và người học.
2.5 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên (TC6)
A. Mô tả
Khoa xem việc đánh giá kết quả học tập của người học là khâu quan trọng của
quá trình đào tạo. Kết quả đánh giá ảnh hưởng sâu sắc đến sự nghiệp của sinh viên. Do
đó, việc áp dụng phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên một cách hiệu
quả là thực sự cần thiết. Hiện nay, Khoa đang sử dụng nhiều loại hình đánh giá kết quả
học tập của người học: kiểm tra giữa học kỳ, đánh giá khả năng nhận thức của người
học trong thảo luận, kết quả thực hành hoặc bài tập ở nhà, đánh giá mức độ chuyên
cần của người học trong quá trình học tập, đánh giá khả năng viết bài thu hoạch sau
khi kết thúc học phần, báo cáo theo nhóm người học (seminar). Các kế hoạch kiểm tra
đánh giá đều rõ ràng và được phổ biến đến SV thông qua cố vấn học tập, trang web,…
- 21 -
Chương 3: Đầu vào
3.1 Chất lượng giảng viên (TC7)
A. Mô tả:
Hiện nay đội ngũ cán bộ - giảng viên của Khoa tham gia đào tạo ngành nuôi
trồng thủy sản, bệnh học thủy sản (mở ngành vào 09/2010). Đội ngũ cán bộ giảng viên
của Khoa là có trình độ, tuổi trẻ và tâm huyết với nghề. Tổng số CBVC của Khoa gồm
14 giảng viên (trong đó có 12 giảng viên, 01 chuyên viên phòng thí nghiệm và 01 trợ
lý Khoa). Định mức thời gian dành cho giảng dạy, nghiên cứu khoa học và thực hiện
các công tác khác của giảng viên được thực hiện theo qui định về quản lý công tác
chuyên môn đối với CBGD trường ĐHBL (A.TC7.01, A.TC7.02).
Bảng 1: Cán bộ giảng viên (Ngày cấp số liệu: 01/10/2010).
Cán bộ
Nam
Giáo sư
Giảng viên cơ hữu (toàn thời
gian)
Giảng viên bán thời gian
Giảng viên thỉnh giảng
Cán bộ phục vụ
Tổng cộng
Nữ
9
Tổng số sinh viên
(2)
333
Tổng số sinh viên
cao học năm …./
….
0
Tổng số sinh viên
tính trên một giảng
viên toàn thời gian
375/12 = 27,75
1) Ước lượng thực tế số FTE sử dụng để đào tạo.
- 22 -
Tổng số sinh viên
cao học tính trên
một giảng viên
giảng dạy cao học
2) Số sinh viên đăng ký theo chương trình vào đầu năm 2009/2010. Nếu số liệu
của năm vừa qua không mang tính đại diện vì có những biến động lớn thì nên nêu rõ
trong phần chính văn.
- 23 -
3.2 Chất lượng cán bộ hỗ trợ (TC8)
A. Mô tả:
Đội ngũ cán bộ phục vụ giảng dạy hiện nay chỉ có 02 cán bộ (trình độ đại học, 01
phòng thí nghiệm, 01 văn phòng Khoa).
Cán bộ hỗ trợ phục vụ cho công tác giảng dạy đảm trách nhiều công việc khác
nhau trên các mảng chuyên môn khác nhau và được phân công tự chịu trách nhiệm
trong từng lĩnh vực của mình quản lý. Trong thời gian qua, công tác văn phòng Khoa
chỉ có kiêm nhiệm. Nhưng hiện nay, đã có cán bộ chuyên trách tham mưu và giúp việc
cho lãnh đạo trong công tác quản lý và điều hành hoạt động của Khoa (TC8.01).
B. Phân tích và đánh giá:
B1. Điểm mạnh:
Đội ngũ cán bộ hỗ trợ tuổi trẻ, có tâm huyết nên các hoạt động chung của đơn
vị được thuận lợi, nhanh chóng.
B2. Điểm hạn chế:
• Chưa có lực lượng cán bộ chuyên trách cho các phòng thí nghiệm, hiện tại cán
bộ quản lý phòng thí nghiệm là cán bộ kiêm nhiệm nên việc vận hành phòng thí
nghiệm, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị còn bị động, chưa hoàn toàn đáp ứng
được nhu cầu sử dụng phòng thí nghiệm của SV.
• Hiện Khoa chưa có cán bộ công nghệ thông tin chuyên trách. Công tác cập nhật
thông tin của đơn vị được phân công cho cán bộ nghiên cứu của Khoa thực hiện
kiêm nhiệm nên một số thông tin được chuyển tải đôi lúc chưa kịp thời.
B3. Kế hoạch hành động:
Tạo điều kiện cho cán bộ hỗ trợ nâng cao năng lực chuyên môn và kinh nghiệm
công tác bằng cách cử đi học các khóa bồi dưỡng chuyên môn khi có điều kiện.
3.3 Hồ sơ sinh viên (TC9)
A. Mô tả:
Nam
59
57
Bán thời gian
Nữ
Tổng cộng
18
18
77
75
Ngoài ra, do nhu cầu nhân lực phát triển ngành nghề, được sự đồng ý của nhà
trường, Khoa đã đảm trách đào tạo thêm nguồn nhân lực cho địa phương bằng hình
thức đào tạo hệ vừa làm vừa học (VLVH) ở các cơ sở trên địa bàn tỉnh (A.TC9.02).
B. Phân tích và đánh giá:
B.1. Điểm mạnh:
• Nhằm nâng cao chất lượng và đảm bảo số lượng sinh viên tuyển mới, Trường Khoa đã và đang thực hiện những biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, phát tờ
bướm giới thiệu về ngành nghề cho học sinh phổ thông, tham gia công tác tư
vấn tuyển sinh hàng năm giới thiệu về ngành nghề Khoa phụ trách.
• Khoa đã phân công giáo viên chủ nhiệm (GVCN) phụ trách các lớp, tăng cường
giám sát và hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên.
B.2. Điểm hạn chế:
• SV còn chưa nắm vững về quy chế đào tạo, chưa hiểu rõ ý nghĩa của việc lập kế
hoạch học tập phù hợp với điều kiện năng lực cụ thể của mình, mặc dù đã được
GVCN tư vấn đầy đủ.
B.3. Kế hoạch hành động:
• Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến quy chế học vụ cho SV bằng nhiều hình thức
khác nhau: hội thoại trực tiếp, đưa nội dung lên mạng, phát tài liệu cho SV.