BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
QUÁCH VĂN HOÁ
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CHÈ
SHAN TUYẾT - HUYỆN VỊ XUYÊN - TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. QUYỀN ĐÌNH HÀ
HÀ NỘI – 2009
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài luận
văn này là trung thực và hoàn toàn chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị
nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện đề tài này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ ĐỀ TÀI
Quách Văn Hóa
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục biểu đồ
viii
Danh mục ảnh
ix
1.
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
3
2.Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc bảo tồn và phát triển chè shan tuyết
4
2.1.
4
Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về bảo tồn và phát triển tài nguyên nông nghiệp
4
2.1.2. Vai trò của cây chè Shan tuyết
10
2.1.3. Bảo tồn chè Shan tuyết
13
3.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
27
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
27
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Vị Xuyên
27
3.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Vị Xuyên
35
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế
38
3.2.
43
Phương pháp nghiên cứu
46
4.1.
Tình hình bảo tồn, phát triển chè Shan tuyết của Huyện Vị Xuyên trong
những năm qua
46
4.1.1. Vị trí của cây chè Shan tuyết trong cơ cấu kinh tế của huyện
46
4.1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng, giống chè
46
4.1.3. Giá trị sản xuất của cây chè Shan tuyết
48
4.1.4. Phân loại vùng trồng chè Shan của huyện
51
4.2.
54
66
4.3.2. ảnh hưởng của vốn đầu tư
69
4.3.3. ảnh hưởng của trình độ văn hoá, phong tục tập quán
69
4.3.4. ảnh hưởng của tiếp thu kỹ thuật đến kết quả và hiệu quả của cây chè
Shan tuyết
72
4.3.5. Thị trường tiêu thụ
73
4.3.6. Cơ sở hạ tầng
73
4.4. Định hướng và giải pháp bảo tồn và phát triển chè Shan tuyết
75
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong bảo tồn và phát triển chè
Shan tuyết
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TNDTTVLN
Tài nguyên dy truyền thực vật lương nông
FAO:
Tổ chức nông lương thế giới
Nxb
:
Nhà xuất bản
KHKT:
Khoa học kỹ thuật
Sở NN&PTNT:
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
ĐVT:
Đơn vị tính
TTr:
QĐ:
Quyết định
TTg:
Thủ tướng
UBND:
ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tªn b¶ng
Trang
1.
Dân số huyện Vị Xuyên
35
2.
Diện tích cây chè Shan Tuyết
53
8.
Theo dõi sinh trưởng các dòng chè tại xã Cao Bồ
54
9.
Theo dõi sinh trưởng các dòng chè tại xã Cao Bồ
55
10.
Theo dõi sinh trưởng các dòng chè tại Phó Bảng - Đồng Văn
56
11.
Diện tích cây chè Shan Tuyết
60
12.
Một số chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển chè của Việt Nam
78
18.
Kế hoạch phát triển chè của huyện Vị Xuyên đến năm 2010
79
19.
Khung chiến lược bảo tồn chè Shan tuyết
80
vii
DANH MỤC BIỂU
STT
Tªn biÓu ®å
Trang
1.
DANH MỤC ẢNH
STT
Tªn ¶nh
Trang
1.
Đồi Chè Shan xã Cao Bồ –Huyện Vị Xuyên (chụp năm 2009)
49
2.
Cơ sở chế biến chè ở xã Cao Bồ, Thượng Sơn
50
3.
Đồi chè Shan tuyết tại xã Cao Bồ, Thượng Sơn
52
4.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Giang là tỉnh cực Bắc tổ quốc, có đường biên giới dài 274 km
giáp với nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa. Hà Giang có địa hình và khí
hậu rất phù hợp với điều kiện sinh trưởng của nhiều loài cây ăn trái như: cam,
quýt v.v… đồng thời cũng là điều kiện lý tưởng để cây chè sinh trưởng và
phát triển. Với hương vị khá đặc trưng, chè Hà Giang luôn chiếm được cảm
tình của đông đảo người tiêu dùng. Đặc biệt trong những năm gần đây, mỗi
năm Hà Giang xuất khẩu chè từ 6 - 7 nghìn tấn ra thị trường nước ngoài, góp
phần vào sản lượng chè hữu cơ xuất khẩu của Việt Nam, chỉ đứng sau
Srilanka, Ấn Độ và Trung Quốc. Việt Nam có 3 vùng chè lớn là Lâm Đồng
trên 25 ngàn ha, Thái Nguyên 20 ngàn ha và Hà Giang gần 16 ngàn ha; Trong
khi đó, chè hữu cơ chỉ có 3 tỉnh là: Thái Nguyên, Mộc Châu (Sơn La) và chè
Shan tuyết ở Hà Giang. Ngoài giống chè mang loài quý hiếm, chè Shan tuyết
ở Hà Giang mọc ở độ cao trung bình từ 600 - 1.800 m so với mực nước biển
trung bình nên có phẩm cấp, chất lượng tốt, hương vị độc đáo và đặc trưng
riêng. Hà Giang là tỉnh có diện tích chè Shan tuyết lớn nhất cả nước với gần
16.000 ha, mỗi năm cho sản lượng chè búp tươi trên 30.000 tấn. Vì vậy, trong
những năm gần đây tỉnh Hà Giang đã có nhiều chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư;
trồng mới, thâm canh, chế biến, xuất khẩu đã thu hút được 13 Doanh nghiệp,
trên 300 Hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác tham gia vào ngành chè.
Xác định được giá trị và lợi ích kinh tế to lớn của cây chè nói chung
và đặc biệt là cây chè Shan tuyết nói riêng, trong những năm qua Hà Giang đã
chú trọng phát triển diện tích chè và coi cây chè là một trong những cây mũi
1
nhọn để đầu tư chiến lược, coi phát triển cây chè là giải pháp xoá đói, giảm
nghèo, hướng tới làm giàu bằng các sản phẩm chè Shan tuyết cho đại đa số
chè Shan tuyết.
- Đánh giá đúng thực trạng về tình hình trồng, bảo tồn và phát triển chè
Shan tuyết ở huyện Vị Xuyên.
- Đưa ra định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm bảo tồn và phát
triển cây chè Shan tuyết ở huyện Vị Xuyên.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung điều tra, nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến bảo tồn và phát triển cây chè Shan tuyết
trên địa bàn Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung;
Đề tài đi sâu nghiên cứu về công tác bảo tồn, trồng, chăm sóc, bảo vệ,
thu hoặch, và phát triển cây chè Shan tuyết của các hộ nông dân, công tác thu
mua, chế biến, tiêu thụ chè Shan tuyết.
- Phạm vi về không gian;
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi về thời gian;
Đề tài tiến hành điều tra, nghiên cứu số liệu trong 3 năm từ năm 2006
đến năm 2008. Từ đó đưa ra định hướng, giải pháp phát triển cho những năm
tiếp theo.
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BẢO TỒN
VÀ PHÁT TRIỂN CHÈ SHAN TUYẾT
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về bảo tồn và phát triển tài nguyên nông nghiệp
động nhằm trợ giúp, gìn giữ, duy trì và làm tăng tính đa dạng sinh học trong
nông nghiệp.
Hiện nay chiến lược bảo tồn Tài nguyên di truyền thực vật là kết hợp
hài hòa hai phương pháp ex-situ conservation và in-situ conservation.
* Bảo tồn nội vi hay còn gọi là bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation): là
phương pháp bảo tồn các nguồn gen cây trồng trong điều kiện tự nhiên để
tăng khả năng chống chịu và thích ứng với môi trường theo hướng tiến hóa.
Bảo tồn và phát triển nội vi tài nguyên di truyền thực vật lương nông
như;
- Điều tra kiểm kê TNDTTVLN.
- Tăng cường cơ sở khoa học về bảo tồn trên đồng ruộng đa dạng sinh
học nông nghiệp.
- Tăng cường vai trò của hộ gia đình trong việc bảo tồn nội vi
TNDTTVLN.
- Bảo tồn trên đồng ruộng.
- Thúc đẩy công tác quản lý trên đồng ruộng tài nguyên di truyền thực
vật với sự tham gia của cộng đồng.
5
* Bảo tồn ngoại vi (ex-situ conservation): Đây là biện pháp chính bảo
tồn nguồn gen không bị xói mòn, tăng đa dạng sinh học nguồn gen cây trồng
hiện tại và tương lai.
Bảo tồn và phát triển ngoại vi (ex-situ) tài nguyên di truyền lương nông
nghiệp như;
- Duy trì bền vững các tập đoàn ngoại vi.
- Phục hồi các mẫu giống bị đe dọa trong các tập đoàn.
- Hỗ trợ việc thu thập và nhập nội TNDTTVLN.
- Mở rộng các hoạt động bảo tồn ngoại vi (Bảo tồn thông qua sử dụng)
tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên
thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét
đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu
vật di truyền.
Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn loài hoang dã trong môi trường sống tự nhiên
của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật nuôi đặc hữu, có giá trị trong môi
trường sống, nơi hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng.
Bảo tồn chuyển chỗ là bảo tồn loài hoang dã ngoài môi trường sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của chúng; bảo tồn loài cây trồng, vật
nuôi đặc hữu, có giá trị ngoài môi trường sống, nơi hình thành và phát triển
các đặc điểm đặc trưng của chúng; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di
truyền trong các cơ sở khoa học và công nghệ hoặc cơ sở lưu giữ, bảo quản
nguồn gen và mẫu vật di truyền.
7
Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học là cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, cứu hộ,
nhân giống loài hoang dã, cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật và nấm đặc hữu, có
giá trị; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật di truyền phục vụ mục đích
bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học.
Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái
trong tự nhiên.
Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật
tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ.
Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực địa lý được xác lập ranh giới và
phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học.
Loài hoang dã là loài động vật, thực vật, vi sinh vật và nấm sinh sống
và phát triển theo quy luật.
nhu cầu của mình, sao cho không phương hại đến khả năng của các thế hệ
tương lai đáp ứng nhu cầu của họ” [10].
Phát triển bền vững lồng ghép các quá trình hoạt động kinh tế, hoạt
động xã hội với việc bảo tồn tài nguyên và làm giầu môi trường sinh thái. Nó
đáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi đến
thế hệ mai sau [25].
Theo chúng tôi, khái niệm về phát triển bền vững của Ủy ban môi trường
thế giới là đầy đủ. Với bất cứ một quá trình phát triển nào cũng phải đặc biệt
chú ý đến tính bền vững, có như vậy thì phát triển mới lâu dài và ổn định.
* Khái niệm về cây chè và chè Shan tuyết.
- Cây chè tên khoa học: Cmaellia Sinensis là loài cây mà lá và chồi của
9
chúng được sử dụng để chế biến chè [ 17 ].
- Chè Shan tuyết là thứ chè Shan lá to, lá nhỏ, búp và lá non có nhiều
lông trắng như tuyết, sinh trưởng khỏe, chịu ẩm, chịu lạnh, năng suất cao và
chất lượng tốt. [ 2 ]
* Khái niệm về cộng đồng
Có nhiều quan niệm khác nhau về cộng đồng;
Cộng đồng (Community) là tập thể người sống trong một khu vực, một
tỉnh hoặc một quốc gia và được xem là một khối tương đồng thống nhất.
Cộng đồng là một nhóm người có cùng tín ngưỡng, cùng chủng tộc,
cùng loại hình nghề nghiệp... hay cùng các mối quan tâm.
Cộng đồng là một tập thể cùng chia sẻ, hoặc có tài nguyên chung, hoặc
có cùng tình trạng tương tự nhau về một khía cạnh nào đó. Cộng đồng là toàn
thể những người sống thành một xã hội nói chung có những điểm giống nhau
và gắn bó thành một khối.
Theo một số nhà nghiên cứu thì cộng đồng là một tập thể có tổ chức
phẩm.
* Sự hình thành và phát triển cây chè Shan tuyết ở Hà Giang.
Việt Nam có vùng chè Shan tuyết cổ thụ, lâu đời như Suối Giàng, Cao
Bồ, Tủa Chùa... và vùng chè Shan công nghiệp nổi tiếng như Mộc Châu,
Than Uyên... ở miền núi phía Bắc. Nghiên cứu khai thác cây chè Shan đã
được người Pháp tiến hành điều tra ngay từ năm 1918. Vườn chè cổ thụ thuộc
các hộ dân tộc ít người như Dao, Mông, Thái, Nùng... tại vùng núi Tây Bắc,
Việt Bắc và Đông Bắc.
Hà Giang có tập đoàn chè Shan phong phú, lâu đời và nổi tiếng như
Lũng Phìn, Cao Bồ... Gồm hai dạng chính là Shan lá to và Shan lá nhỏ với
11
búp nhiều tuyết, đã được người Pháp điều tra thu thập tập đoàn tại Phú Hộ từ
những năm 1918.
Tổng diện tích 14.400ha, xếp thứ 4 trong 32 tỉnh trồng chè cả nước, tuy
nhiên đa số là trồng phân tán xen cây rừng. Giống Shan nếu trồng mật độ
3000 cây/ha có thể đạt 8 – 10 tấn búp tươi/ha chè 15 tuổi. Sản phẩm thủ công
chủ yếu là chè vàng lên men một nửa không tốn nhiên liệu sấy khô, dễ vận
chuyển, tốn ít nhân công.
Các vùng chè Shan cổ thụ đều ở độ cao 700 – 800m so mặt biển, có
vùng trên 1500m, biên độ ngày và đêm theo mùa lớn, đặc biệt do ảnh hưởng
của dãy Tây Côn Lĩnh lượng mưa rất cao tới 4800 mm/năm, như huyện Bắc
Quang, Vị Xuyên tạo nên hương vị đặc sắc của hương vị chè Shan nói riêng
và chè Hà Giang nói chung.
Nguồn nước và không khí không bị ô nhiễm, tập quán không dùng
phân hóa học và thuốc trừ sâu nên có nhiều lợi thế sản xuất trà hữu cơ, an
toàn và chất lượng cao.
- Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của cây chè Shan tuyết.
nhe...) trước nguy cơ tuyệt diệt, mất vùng phân bố các loài cây quý hiếm và
gia tăng sâu bệnh hại.
Những năm gần đây, hệ sinh thái rừng ở nhiều địa phương trong cả
nước, đặc biệt là vùng Tây Nguyên và miền núi phía Bắc, dần biến thành đất
hoang, đồi trọc do nạn phá rừng, nạn lấn chiếm đất rừng làm đất nông
nghiệp...
Nhiều loại cây khác nhau cũng đang mất dần vùng phân bố; Loài Lim
xanh họ Đậu, trước đây phân bố từ Quảng Ninh đến Quảng Bình, tạo thành
những rừng nổi tiếng ở Hoành Bồ (Quảng Ninh), Hữu Lũng (Lạng Sơn),
Long Đại (Quảng Bình), nay chỉ còn một số cây đơn lẻ tại các khu rừng già tự
13
nhiên. Hay loài Lát hoa quý hiếm, từng phân bố rộng rãi ở các tỉnh phía Bắc,
nay còn lại một vài quần thể được giữ lại làm giống ở các khu rừng.
Trước thực trạng đó, Các vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên và
các địa phương cần tăng cường bảo tồn nguồn gen cây rừng ở dạng cây đứng,
bảo quản hạt giống sau sưu tập làm cơ sở cải thiện giống.
- Bảo tồn giống chè Shan tuyết, các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn chè
Shan tuyết.
Chè Shan tuyết được đánh giá là một giống chè quý, có nhiều ý nghĩa
về mặt kinh tế, xã hội cũng như có tác dụng tốt đối với sức khỏe con người đã
được các nhà khoa học nghiên cứu minh chứng và đang phát triển hơn nữa.
Đồng thời công tác bảo tồn cây chè Shan gặp phải những khó khăn nhất
định:
+ Thời tiết khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
+ Trình độ văn hóa của người dân nơi có cây chè Shan rất hạn chế.
+ Sự hiểu biết, tiếp thu và áp dụng tiết bộ khoa học kỹ thuật khó khăn.
+ Đời sống vật chất còn nhiều thiếu thốn (điện, thông tin liên lạc...)