SỬ DỤNG SƠ ĐỒ Tư DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỮU CƠ LỚP 11 NHẰM NÂNG CAO CHẤT lƯỢNGDẠY VÀ HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Pdf 35

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA

MAI NGUYỄN PHƢỢNG HẰNG

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỮU CƠ LỚP
11 NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY VÀ HỌC Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƢ PHẠM

Đà Nẵng, Năm 2016

1


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƢ DUY TRONG DẠY HỌC HÓA HỮU CƠ LỚP
11 NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY VÀ HỌC Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƢ PHẠM

Sinh viên thực hiện



12SHH

:

1. Tên đề tài: “Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học hóa học hữu cơ lớp 11 nhằm
nâng cao chất lƣợng dạy và học ở trƣờng trung học phổ thông”.
2. Nguyên liệu, dụng cụ và thiết bị:
- Các tài liệu tham khảo liên quan đến việc lồng ghép nội dung sử dụng sơ đồ tƣ duy
vào việc dạy học hóa học lớp 11 cơ bản ở trƣờng THPT.
- Giáo án, hệ thống câu hỏi - bài tập, đề kiểm tra có lồng ghép nội dung sử dụng sơ đồ
tƣ duy lớp 11 cơ bản ở trƣờng THPT.
3. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
- Thiết kế giáo án hóa học lớp 11 – cơ bản có lồng ghép nội dung sử dụng sơ đồ tƣ
duy.
- Thực nghiệm kiểm chứng việc sử dụng sơ đồ tƣ duy khi dạy học chƣơng trình hóa
học lớp 11 – cơ bản.
4. Giáo viên hƣớng dẫn:

Th.S. Nguyễn Thị Lan Anh

5. Ngày giao đề tài:

Tháng 9/2015

6. Ngày hoàn thành:

Tháng 4/2016
Giáo viên hƣớng dẫn

4


MỤC LỤC

MỤC LỤC ..........................................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................................8
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................................................6
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................................11
1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................................................11
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................................................12
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.................................................................................................12
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu ...........................................................................................12
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ...........................................................................................................12
6. Đóng góp của đề tài...................................................................................................................13
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN..............................................14
CỦA ĐỀ TÀI....................................................................................................................................14
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................................................14
1.2. Tƣ duy ...................................................................................................................................15
1.2.1. Khái niệm tư duy..............................................................................................................15
1.2.2. Các thao tác tư duy ..........................................................................................................16
1.2.3. Tư duy mở rộng ...............................................................................................................17
1.2.4. Tư duy sáng tạo ...............................................................................................................17
1.4. Sơ đồ tƣ duy ...........................................................................................................................18
1.4.1. Nguồn gốc của sơ đồ tư duy .............................................................................................18
1.4.2. Khái niệm sơ đồ tư duy của Tony Buzan...........................................................................18
1.4.3. Quy tắc lập sơ đồ tư duy ..................................................................................................19
1.4.4. Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng sơ đồ tư duy trong dạy học ...........................................24
1.5. Phần mềm IMindMap.............................................................................................................25

2.4. Xây dựng bài lên lớp có lồng ghép sơ đồ tƣ duy đã thiết kế.....................................................67
2.4.1. Bài “Ankan”....................................................................................................................67
2.4.2. Bài luyện tập “Anken và ankađien” .................................................................................78
2.4.3. Bài luyện tập “ Hidrocacbon thơm” ................................................................................83
2.4.4. Bài “Ancol” ....................................................................................................................89
2.4.5. Bài thực hành “Tính chất của etanol, glixerol và phenol” .............................................. 104
2.4.6. Bài luyện tập “Andehit – Axit cacboxylic” .................................................................... 108
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ..................................................................................... 112
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ............................................................................................ 112
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................................... 112
3.3. Thời gian và đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm ...................................................................... 112
3.4. Nội dung thực nghiệm .......................................................................................................... 112
3.5. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm .............................................................................................. 113
3.6. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................................ 113
3.6.1. Kết quả kiểm tra ............................................................................................................ 113
3.6.2. Nhận xét kết quả thực nghiệm ........................................................................................ 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 118
1.

Kết luận............................................................................................................................... 118
1.1.

Nghiên cứu tổng quan vấn đề ....................................................................................... 118

1.2.

Nghiên cứu cơ sở lí luận .............................................................................................. 118

1.3.


2.2. Với các trường THPT ......................................................................................................... 119
2.3. Với giáo viên THPT .......................................................................................................... 119
2.4. Hướng phát triển của đề tài .............................................................................................. 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................... 120
PHỤ LỤC ....................................................................................................................................... 121

7


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SĐTD

: Sơ đồ tƣ duy

MM

: Mindmap

THPT

: Trung học phổ thông

THCS

: Trung học cơ sở

GV

: Giáo viên


: Nhà xuất bản

NXBTH

: Nhà xuất bản tổng hợp

TP. HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

GS. TS

: Giáo sƣ. Tiến sĩ

8


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Danh sách giáo viên được tham khảo ý kiến
Bảng 1.2. Các lớp tham gia điều tra thực trạng sử dụng SĐTD trong học tập
Bảng 1.3. Khó khăn thường gặp khi giảng dạy phần hóa hữu cơ
Bảng 1.4. Mức độ sử dụng sơ đồ- sơ đồ tư duy trong dạy học môn hóa học
Bảng 1.5. Mục đích sử dụng SĐTD trong dạy học môn hóa học
Bảng 1.6. Dạng bài nên sử dụng SĐTD trong dạy học môn hóa học
Bảng 1.7. Tác dụng khi sử dụng SĐTD trong dạy học môn hóa học
Bảng 1.8. Ưu và nhược điểm của việc sử dụng SĐTD trong dạy học môn hóa học
Bảng 1.9. Mức độ sử dụng SĐTD trong học tập môn hóa học
Bảng 1.10. Trở ngại khi thiết kế SĐTD trong học tập môn hóa học
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra tại trường THPH Nguyễn Văn Cừ (QN)
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra tại trường THPH Thái Phiên (ĐN)

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một đất nƣớc phát triển bền vững, giàu mạnh thì cần có những con ngƣời lao
động tự chủ và sáng tạo, điều đó có nghĩa là đất nƣớc đó cần có một nền giáo dục tiến
bộ. Đảng và Nhà nƣớc ta khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, và vấn đề đổi
mới phƣơng pháp dạy học rất đƣợc quan tâm.
Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay là tích cực hóa hoạt động
học tập của học sinh. Đó là quá trình làm cho ngƣời học trở thành chủ thể tích cực
trong hoạt động học tập của chính họ. Để phát huy tính tích cực của học sinh cần tạo
điều kiện để học sinh đƣợc suy nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn,
đƣợc phát biểu quan niệm của mình, đƣợc đƣa ra những nhận xét về vấn đề đang bàn
luận,… đƣợc tham gia vào quá trình để chiếm lĩnh tri thức.
Hóa học là môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm với nhiều kiến thức trừu
tƣợng và đƣợc ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Từ trƣớc đến nay, đa số học sinh cho
rằng hóa học là môn rất khó và khô khan. Nhiều học sinh đã phải vất vả để ghi nhớ
kiến thức nhƣng kết quả mang lại chƣa cao, các em thƣờng học bài nào biết bài đấy,
học phần sau đã quên phần trƣớc và không biết liên kết các kiến thức lại với nhau,
không biết vận dụng kiến thức đã học trƣớc đó vào những phần sau. Nguyên nhân
chính là do các em chƣa tìm ra phƣơng pháp học tập phù hợp, chƣa có phƣơng pháp
ghi nhớ kiến thức một cách hiệu quả. Từ đó dễ gây tâm lý chán nản, buông xuôi dẫn
đến lỗ hổng kiến thức ngày càng rộng hơn và đến một lúc nào đó không thể lắp đƣợc.
Hiện nay, các giáo viên đang áp dụng nhiều phƣơng pháp dạy học tích cực để
từng bƣớc chuyển dần trang bị kiến thức cho học sinh sang dạy cho học sinh cách tiếp
cận và tìm tòi kiến thức. Từ đó, vận dụng kiến thức vào thực tế và biển đổi thành kỹ
năng cho riêng mình. Trong các phƣơng pháp dạy học tích cực, phƣơng pháp sử dụng
sơ đồ tƣ duy (SĐTD) sẽ giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, xác định đƣợc kiến thức
cơ bản từ đó đạt hiệu quả cao trong học tập. Mặc khác sử dụng phƣơng pháp sơ đồ tƣ
duy còn giúp học sinh rèn luyện, phát triển tƣ duy logic, khả năng tự học, phát huy tính
tích cực và sáng tạo của học sinh không chỉ trong học tập môn Hóa học mà còn trong
các môn học khác và vấn đề khác trong cuộc sống.

THPT. Quá trình dạy học ở trƣờng THPT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: tra cứu các tài liệu, sách giáo khóa, các
văn bản có liên quan đến đề tài, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa.
- Các phƣơng pháp thực tiễn:

12


+ Trò chuyện, phỏng vấn giáo viên và học sinh.
+ Điều tra bằng phiếu câu hỏi.
+ Nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
- Phƣơng pháp sử lý thông tin:
+ Tổng hợp – khái quát hóa.
+ Xử lý số liệu điều tra.
6. Đóng góp của đề tài
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm iMindMap vào dạy học.
- Nghiên cứu về ứng dụng của SĐTD trong dạy học hóa học.
- Vận dụng SĐTD trong dạy học hóa học để nâng cao chất lƣợng dạy học.
- Xây dựng hệ thống SĐTD thuộc phần kiến thức hóa hữu cơ lớp 11 chƣơng trình
cơ bản.

13


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trên thế giới hiện nay đang diễn ra những chuyển biến trong lĩnh vực giáo dục.
Xu hƣớng giáo dục đang phát triển với mục tiêu: đổi mới nội dung, chƣơng trình,

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn toán ở trƣờng THPT.

14


- Bộ sách hƣớng dẫn cách lập bản đồ tƣ duy cùng với một số ví dụ minh họa giúp
cho GV và HS trong việc dạy và học, cung cấp cho các bậc phụ huynh công cụ để hỗ
trợ kiểm tra kiến thức của con em mình trong học tập một cách đơn giản, các cuốn
sách có nhiều hình vẽ “kiến thức – hội họa” rất độc đáo bằng phần mềm và vẽ tay của
ngƣời Việt Nam.
Các luận văn, luận án, khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu về sơ đồ tƣ duy:


“Sử dụng grap và sơ đồ tƣ duy trong giờ ôn tập và luyện tập phần hóa

phi kim lớp 11 THPT”. Luận văn thạc sĩ giáo dục học Đinh Thị Mến, Đại Học Sƣ
phạm TP. HCM, năm 2011.


Nguyễn Thị Khoa (2010), Sử dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học hóa học ở

trung học phổ thông, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sƣ phạm TP. HCM.


Đoàn Thị Hòa (2011), Xây dựng và sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học

phần hiđrocacbon nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học hóa học THPT, luận văn Thạc sĩ
Đại học Sƣ phạm Hà Nội.



là quá trình diễn ra trong đầu chủ thể nhằm tách các đối tƣợng tƣ duy thành những
thuộc tính, những bộ phận, những mối liên hệ, liên quan giữa chúng để nhận thức sâu
sắc hơn.
Tổng hợp là quá trình dùng trí óc để hợp nhất các quá trình đã dƣợc tách rời
trong quá trình phân tích thành một chỉnh thể thống thất, hoàn chỉnh. Đây là thao tác
trí tuệ, trong đó chủ thể tƣ duy dùng trí óc đƣa những thuộc tính, những thành phần
phân tích vào một chỉnh thể, giúp ta nhận thức bao quát hơn.
Phân tích và tổng hợp là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết nhau, bổ sung
cho nhau trong một quá trình tƣ duy thống nhất. Phân tích là cơ sở để tổng hợp, đƣợc
tiến hành theo phƣơng hƣớng của tổng hợp. Tổng hợp diễn ra theo cơ sở phân tích,
đƣợc thực hiện trên kết quả của phân tích. Không có quá trình phân tính thì không thể
tiến hành tổng hợp. Ngƣợc lại, phân tính không có tổng hợp thì quá trình trở nên vô
nghĩa trong quá trình nhận thức.
1.2.2.2. So sánh
So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau và khác nhau, sự đồng
nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đối tƣợng
nhận thức. Thao tác này có liên quan chặt chẽ với thao tác phân tích, tổng hợp, vai trò
quan trọng trong việc nhận thức thế giới. So sánh là cơ sở của mọi sự hiểu biết và tƣ
duy. Nên từ so sánh mà con ngƣời có thể hình dung ra những cái chƣa biết trên cơ sở
những cái đã biết.

16


1.2.2.3. Khái quát hóa
Khái quát hóa là hoạt động tƣ duy tách biệt những thuộc tính chung và các mối
liên hệ chung, bản chất của sự vật hiện tƣợng tạo nên nhận thức mới dƣới hình thức
khái niệm, định luật, qui tắc. Có hai mức độ khái quát hóa:
- Khái quát hóa cảm tính: diễn ra trong hoàn cảnh trực quan, thể hiện ở trình độ
sơ đẳng.

Tony Buzan, nhà tâm lý học thế kỉ 20, ngƣời phát minh kỹ thuật thiết kế sơ đồ tƣ
duy, là nhà nghiên cứu hàng đầu thế giới về não bộ và phƣơng pháp học tập. Ông
nghiên cứu sâu về bộ não, trí nhớ và tìm ra quy luật khi xây dựng bản đồ gồm nhiều
nhánh, giúp bộ não ghi chép các sự kiện một cách có hệ thống. Theo ông: “ Bộ não
sinh ra là để ghi nhớ thì mình cần phải luyện tập nó, giống nhƣ tay chân nếu không
vận động lâu ngày sẽ bị teo đi vậy”. Kết hợp giữa kiến thức tâm lý học đƣơng thời và
nghiên cứu trên, Buzan đã đƣa ra sơ đồ tƣ duy giúp luyện tập trí não (MindMap). Theo
Tony Buzan “một hình ảnh có giá trị hơn cả ngàn từ…” và “màu sắc cũng có tác dụng
kích thích não nhƣ hình ảnh. Màu sắc mang đến cho sơ đồ tƣ duy những rung động
cộng hƣởng, mang lại sức sống và năng lƣợng vô tận cho tƣ duy sáng tạo”.
Sơ đồ tƣ duy một công cụ tổ chức tƣ duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một kĩ
thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc phù hợp với
cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp con ngƣời khai thác tiềm năng vô
tận của bộ não. Nó đƣợc coi là sự lựa chọn cho toàn bộ trí óc hƣớng tới lối suy nghĩ
mạch lạc.
1.4.2. Khái niệm sơ đồ tƣ duy của Tony Buzan [4]
Sơ đồ tƣ duy là một công cụ tổ chức tƣ duy nền tảng và đơn giản, là hình thức
ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tƣởng, hệ thống hóa một chủ đề hay
một mạch kiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đƣờng nét
màu sắc chữ viết với sự tƣ duy tích cực.

18


SĐTD là biểu hiện của tƣ duy mở rộng, nó có chức năng tự nhiên trong tƣ duy,
đóng vai trò là chìa khóa vạn năng để khai phá tiềm năng tiềm năng của bộ não. Nó
đƣợc áp dụng trong mọi mặt của cuộc sống, qua đó cải thiện hiệu quả học tập và khả
năng tƣ duy mạch lạc, nhằm tăng cƣờng hiệu quả cuộc sống.
1.4.3. Quy tắc lập sơ đồ tƣ duy [4]
Lập sơ đồ tƣ duy là cách sử dụng “cả bộ não” để tóm tắt công việc vào một tờ


- Mỗi ảnh trung tâm dùng ít nhất ba màu. Màu sắc kích thích trí nhớ và sáng tạo
tránh sự đơn điệu.
- Cần bố trí các thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
- Sử dụng hình ảnh ở mọi nơi trong SĐTD giúp cân bằng sự hƣng phấn giữa các
kỹ năng thị giác và ngôn ngữ của não.
- Viết các chữ thể hiện ý tƣởng quan trọng to hơn, đập vào mắt bạn khi đọc lại
những ghi chép sau này. Hình ảnh không gian ba chiều có hiệu ứng nhấn mạnh các
phần tử quan trọng trong SĐTD.
- Sử dụng sự tƣơng tác ngũ quan là sự vận dụng tối đa ngũ quan cũng nhƣ cảm
giác vận động thân thể trong các từ và hình ảnh. Sử dụng từ diễn tả, tạo động lực chứ
không phải kể chuyện.
- Thay đổi kích cỡ ảnh, chữ in và dòng chữ chạy. Có tác dụng nhấn mạnh tầm
quan trọng tƣơng đối giữa các thành phần cùng cấp. Kích cỡ lớn có tác dụng nhấn
mạnh.
- Cách dòng có tổ chức và thích hợp.


Kỹ thuật tạo mối liên kết trong SĐTD: Liên kết có vai trò tăng trí nhớ

và sáng tạo nên cũng rất quan trọng. Trong não, liên kết chính là công cụ tích hợp giúp
ta nắm bắt những cảm nghiệm của thế giới vật chất. Một khi chúng ta đã xác định
đƣợc hình ảnh trung tâm và ý nghĩa chủ đạo thì khả năng liên kết của não sẽ giúp ta đi
sâu vào thế giới ý tƣởng.
- Sử dụng màu sắc để làm kí hiệu hay phân vùng ở mọi nơi mọi lúc trong SĐTD.
- Dùng những hình thù ngẫu nhiên, kí hiệu để chỉ các mục hoặc ý tƣởng nhất
định để tìm thấy mối liên kết dễ dàng, nó giúp ta tiết kiệm thời gian.
- Dùng mũi tên để chỉ các mối liên hệ cùng nhánh hoặc khác nhánh.
- Từ phải theo “đơn vị”, nghĩa là một từ cho mỗi đƣờng phân nhánh. Nhờ vậy, từ
có thêm nhiều móc nối tự do giúp cho việc ghi chú trở nên thoải mái và linh hoạt hơn.


-

Đặt tờ giấy nằm ngang có đƣợc nhiều khoảng trống hơn.

-

Luôn dùng chữ in, để tạo cảm giác nhƣ ảnh chụp, rõ ràng, dễ đọc.

-

Luôn viết chữ in thẳng đứng.

-

Chữ in phải nằm trên đƣờng phân nhánh có cùng độ dài.

-

Nên dùng các đƣờng kẻ cong cho các đƣờng phân nhánh.

-

Đƣờng bao quanh ôm sát các nhánh chính thành từng bó thông tin.



Kỹ thuật tạo phong cách riêng trong SĐTD: Tất cả chúng ta đều là

những cá thể độc đáo riêng biệt. SĐTD phải phản ánh đƣợc các mạng lƣới và lối tƣ



Chuẩn bị lập SĐTD:

- Đọc lướt: Bạn hãy lật hơi nhanh qua những trang sách để cảm nhận chung về
cuốn sách, nhận biết bố cục, cấu trúc, độ khó, vị trí các phần, tóm tắt, kết luận…
- Định thời gian và lượng kiến thức cần học: Giúp chúng ta tập trung vào vấn đề,
tránh lan man, lệch lạc. Giúp chúng ta biết đƣợc đích đến để hoàn thành tốt công việc.
- SĐTD về kiến thức môn học: Sau khi ấn định lƣợng thông tin cần đọc, hãy ghi
ra giấy những gì bạn biết về nội dung sắp đọc thật nhanh dƣới dạng từ khóa và SĐTD.
Việc này giúp nâng cao khả năng tập trung, kích hoạt hệ thống lƣu trữ và khởi động tƣ
duy theo đúng hƣớng.
- Nêu câu hỏi và xác định mục tiêu: Dƣới dạng từ khóa và SĐTD, câu hỏi và mục
tiêu càng đƣợc xác lập chính xác bao nhiêu thì việc lĩnh hội kiến thức càng đạt hiệu
quả bấy nhiêu.


Ứng dụng vào việc lập SĐTD:

- Đọc tổng quát: Đọc từ viết hoa, chữ in nghiêng, biểu đồ, hình ảnh, mục lục, ghi
chú, tóm tắt, kết luận…giúp nắm đƣợc các phần minh họa và trực quan trong sách.
Lúc này hãy hoàn thành hình ảnh trung tâm và các nhánh của SĐTD.
- Đọc các chủ điểm: Cần chú ý đến đọc phần mở đầu và kết thúc của đoạn vì
thông tin có khuynh hƣớng tập trung ở phần mở đầu và phần cuối.

22


- Đọc chi tiết: Nếu cần thêm thông tin hãy đọc chi tiết, vì phần lớn thông tin quan
trọng đã đƣợc xử lý ở hai giai đoạn trên.

23


 Bƣớc 4: Hãy để trí tƣởng tƣợng bay bổng
- Chúng ta có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật
cũng nhƣ giúp chúng ta ghi nhớ tốt hơn.
1.4.4. Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy học [5]
Ngoài việc giúp học trò của mình làm quen với lí thuyết và thực hành về SĐTD,
ngƣời thầy còn có thể sử dụng SĐTD theo nhiều cách để làm cho việc dạy học dễ dàng
và lý thú hơn. Soạn ghi chú cho bài giảng: Dùng SĐTD làm ghi chú cho bài giảng là
một trong những cách hữu hiệu. So với cách viết ra thì soạn bài giảng bằng SĐTD
nhanh hơn nhiều và có ƣu điểm lớn là cả GV lẫn HS lúc nào cũng có đƣợc cái nhìn
tổng quát về vấn đề. Một bài giảng theo SĐTD dễ dàng cập nhật theo thời gian và các
chi tiết trong bài giảng không bị xáo trộn. Nhờ có những đặc tính hỗ trợ trí nhớ, SĐTD
cho phép ngƣời GV chỉ cần xem lƣớt qua trƣớc khi lên lớp là có thể nắm bắt trọng
tâm. Vì kiến thức của GV mỗi ngày càng phong phú hơn nên cùng một SĐTD sẽ hình
thành nhiều bài giảng khác nhau. Điều đó giúp GV tránh đƣợc sự tẻ nhạt của các ghi
chú quá cũ mà không tốn nhiều công sức. Nhờ thế, việc dạy học trở nên sinh động và
hấp dẫn hơn đối với cả GV và HS. Hoạch định cho năm học: GV dùng SĐTD để có
cái nhìn tổng quát về chƣơng trình học của cả năm, bao gồm các học kỳ và kiến thức
của mỗi bài học.
Trong giờ chủ nhiệm lớp: GV và HS có thể cùng thực hiện một SĐTD về các
công việc phải làm vào tuần sau nhƣ trực nhật, ôn bài, lao động, … Bài học và cách
trình bày: GV có thể sử dụng bảng lớn, bảng giấy, máy overheat, máy tính … để vẽ
các phần tƣơng ứng của SĐTD trong khi đang giảng bài. Cách biểu thị qui trình tƣ duy
nhƣ thế sẽ làm rõ cấu trúc bài học, đồng thời duy trì dƣợc sự chú ý của HS, giúp các
em nhớ và hiểu bài dễ dàng hơn. Cũng có thể cho HS tự hoàn chỉnh các SĐTD dạng
khung hoặc chỉ để các em tô màu. Kiểm tra đánh giá: Với mục tiêu của kiểm tra đánh
giá là kiểm tra kiến thức và mức độ hiểu bài chứ không phải khả năng viết của HS thì
việc sử dụng SĐTD là một giải pháp hữu hiệu. Nó giúp GV thấy ngay HS có bao quát

MindMap là sản phẩm số lấy ý tƣởng từ SĐTD MindMap nổi tiếng. Luyện tập
với chƣơng trình này, ngƣời sử dụng sẽ hình thành cách ghi chép và suy nghĩ tổng thể
cũng nhƣ chi tiết, rèn luyện đƣợc khả năng tƣ duy, kĩ năng thuyết trình và làm việc
khoa học.
MindMap là một phần mềm chủ yếu dành cho doanh nghiệp và cá nhân dùng để
hoạch định ý tƣởng và giúp sắp xếp các công việc một cách thông minh.
1.5.1.2. Tác dụng khi sử dụng ImindMap [11]

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status