luận văn thạc sĩ Giải pháp tăng cường tự chủ trong sử dụng kinh phí quản lý hành chính của Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc”. - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TRONG VIỆC
SỬ DỤNG KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TẠI
BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BỘ TÀI CHÍNH


GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TRONG VIỆC
SỬ DỤNG KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TẠI
BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
2.1
2.2

Nội dung

Trang

Bảng tổng hợp nguồn kinh phí, cơ cấu nguồn kinh phí ngân sách nhà nưóc
cấp giai đoạn 2008-2012
Cơ cấu các khoản chi hoạt động ở ban quan lý khu công nghệ cao Hòa Lạc
giai đoạn 2008-2012

21
69


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu
biểu đồ
2.1
2.2

Nội dung

Trang

Cơ cấu kinh phí ngân sách nhà nước tại khu ban quản lý khu công nghệ cao

quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc”.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đến nay có một số bài viết, công trình nghiên cứu, tài liệu tham khảo
đề cập đến cơ chế tự chủ về tài chính trong các đơn vị hành chính như:

8


- Đề tài Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản cho Văn
phòng Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (2006) – Phan Thị My: đề tài
nghiên cứu về quy chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và
khoán chi hành chính theo quy định của Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày
17/10/2005 của Chính phủ; khái quát nhiệm vụ chi quản lý hành chính từ đó
xác định phạm vi tự chủ trong chi quản lý hành chính của Ban quản lý Khu
Công nghệ cao Hòa Lạc và đề xuất quy chế chi tiêu nội bộ của Văn phòng Ban.
- Đề tài Nghiên cứu đề xuất cơ chế tự chủ tài chính áp dụng trong các
đơn vị trực thuộc Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (2011) – Dương
Huyền Trang: nghiên cứu cơ chế tự chủ theo quy định của Nghị định
130/2005/NĐ-CP ngày 24/4/2006 và Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày
05/9/2005 để áp dụng vào các đơn vị của Ban quản lý Khu Công nghệ cao
Hòa Lạc.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là cơ chế tự chủ trong sử dụng
kinh phí quản lý hành chính tại Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
Các nghiên cứu của đề tài luận văn được giới hạn trong các nghiên cứu
lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ trong sử dụng kinh phí quản lý hành
chính tại Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
Về thời gian, phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án được xác định từ
năm 2012 đến nay
Về lĩnh vực nghiên cứu của luận án được giới hạn phạm vi trong các

10


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.

1.1. Khái niệm, đặc điểm về tự chủ tài chính
Để hiểu rõ về cơ chế tự chủ tài chính, trước tiên chúng ta cần làm rõ
các khái niệm: cơ chế, tự chủ, tự chủ tài chính.
Thuật ngữ “cơ chế” là sự chuyển ngữ của từ “mécanisme” trong tiếng
Pháp và theo từ điển Le Petit Larousse năm 1999, nó được giải nghĩa là
“cách thức hoạt động của một tập các yếu tố phụ thuộc vào nhau”. Theo từ
điển tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn năm 2000 giải nghĩa “cơ chế
là cách thức mà theo đó một quá trình được thực hiện”. Như vậy, “cơ chế” là
cách thức hoạt động của một sự vật, hiện tượng trong quá trình tồn tại và
phát triển
Tự chủ (autonomy), theo Từ điển tiếng Anh Oxford 2004 là nói đến
trạng thái chất lượng của một đối tượng hoặc một đơn vị như là nhà nước,
chính quyền địa phương, một tổ chức, một cơ quan . Theo từ điển tiếng Việt
của Viện ngôn ngữ học xuất bản 2010 giải nghĩa “tự chủ” là việc tự điều
hành, quản lý mọi công việc của cá nhân hoặc của tổ chức, không bị cá nhân,
tổ chức khác chi phối. Khi áp dụng vào một cơ quan Nhà nước có thể cụ thể
hóa sự độc lập của 1 CQNN
Một là, khía cạnh tổ chức, tài chính, mối quan hệ của CQNN với các tổ
chức, đơn vị khác khác.
Hai là, đề cập đến khía cạnh tự do cá nhân. Nó chú ý tới mức độ cá
nhân được bảo vệ khỏi những ảnh hưởng từ bên ngoài
Ba là, liên quan tới tự do điều hành các hoạt động của CQNN. Nhóm
này tập trung vào quá trình vận hành CQNN. Có nghĩa là CQNN được thực
hiện chức năng mà không phụ thuộc vào bất kỳ ai.

TCTC trong quan hệ với nhà nước hoặc với các hội đồng tài trợ tư nhân và

12


quyền TCTC có khả năng bị thu hẹp do một số nguồn lực phi tiền tệ không
được đề cập tới.
Trong lĩnh vực TCTC cách thức (cơ chế) vận hành các phạm trù TCTC
do cái gì quyết định. Đây là vấn đề cần được làm rõ. Sự vận hành các phạm
trù thuộc lĩnh vực TCTC chịu sự tác động chi phối của hai nhân tố, bao gồm:
Một là, các quy luật kinh tế, tài chính đã và đang tồn tại trong một môi
CQNN kinh tế, tài chính nhất định.
Hai là, sự phản ứng của con người trước sự vận động theo tính qui
luật khách quan của các phạm trù kinh tế, tài chính. Hay nói cách khác là
con người đưa ra những cách thức để hướng sự vận động của các phạm trù
kinh tế, tài chính mang tính qui luật khách quan theo những yêu cầu chủ
quan của mình.
Với quan niệm “cơ chế” là cách thức thì trong lĩnh vực TCTC cách
thức đó do con người tạo ra và nó mang dấu ấn chủ quan là chủ yếu. Như vậy,
cách thức trong CQNN hợp này có thể hiểu là những qui định của con người
trước sự vận động mang tính qui luật của phạm trù TCTC.
Khi hàm ý cơ chế là những qui định của con người thì những qui định đó
luôn bao gồm hệ thống các quyền và lợi ích. Việc sử dụng hệ thống các quyền
và lợi ích để đưa ra những quy định (cơ chế) mang lại hiệu quả chung cho quốc
gia khi những qui định này phù hợp với sự vận động mang tính qui luật của
TCTC. Đây là cách tiếp cận về thuật ngữ “cơ chế” trong lĩnh vực TCTC.
Các cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành bộ máy nhà
nước, có chức năng thực thi công tác quản lý của Nhà nước, hoạch định và
thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, xã hội. Do đó, kinh phí quản lý
hành chính là tất yếu khách quan, là điều kiện quan trọng để đảm bảo duy trì

theo quy định của pháp luật.
1.2.2.Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ
- Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

14


- Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ
CQNN hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.
- Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của
cán bộ, công chức.
1.3. Nội dung tự chủ tài chính
1.3.1. Tự chủ về biên chế
- Căn cứ số biên chế được giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ được
quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế như sau:
- Được quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức theo vị trí
công việc để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan.
- CQNN hợp sử dụng biên chế thấp hơn so với chỉ tiêu được giao, cơ
quan vẫn được bảo đảm kinh phí quản lý hành chính theo chỉ tiêu biên chế
được giao.
- Được hợp đồng thuê khoán công việc và hợp đồng lao động đối với
một số chức danh theo quy định của pháp luật trong phạm vi nguồn kinh phí
quản lý hành chính được giao.
1.3.2. Tự chủ về quản lý nguồn kinh phí hành chính của cơ quan
nhà nước.
1.3.2.1. Nguồn kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước
Kinh phí quản lý hành chính giao cho cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước cấp.
- Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định.

Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ theo
quy định tại Điều 6 Nghị định này, hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
còn được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ
theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền giao, gồm:
- Chi mua sắm, chi sửa chữa lớn tài sản cố định;

16


- Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ
chức quốc tế;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm
quyền giao;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;
- Kinh phí nghiên cứu khoa học;
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác.
1.3.2.5. Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được
Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ được
giao, cơ quan thực hiện chế độ tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh
phí quản lý hành chính được giao để thực hiện chế độ tự chủ thì phần chênh
lệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được.
Phạm vi sử dụng kinh phí tiết kiệm được:
- Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức: cơ quan thực hiện chế độ tự
chủ được áp dụng hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0 lần so
với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định để chi trả thu nhập
tăng thêm cho cán bộ, công chức.

phân bổ dự toán ngân sách nhà nước, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách nhà
nước cho lĩnh vực quản lý hành chính.
Khi có phát sinh các yếu tố làm thay đổi mức kinh phí đã giao, cơ quan
thực hiện chế độ tự chủ có văn bản đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự toán kinh
phí, giải trình chi tiết các yếu tố làm tăng, giảm dự toán kinh phí gửi cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (CQNN hợp
không phải là đơn vị dự toán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị
cấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp I. Cơ quan nhà nước ở trung ương
và địa phương (đơn vị dự toán cấp I) xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc
18


lập, tổng hợp và lập dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan
tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
1.3.2.7.Trách nhiệm của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ
Thủ trưởng cơ quan thực hiện chế độ tự chủ chịu trách nhiệm trước
pháp luật về các quyết định của mình trong việc quản lý, sử dụng biên chế và
kinh phí quản lý hành chính được giao.
Thực hiện các biện pháp tiết kiệm trong việc sử dụng biên chế và kinh
phí quản lý hành chính; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức thảo luận
dân chủ, thống nhất trong cơ quan nhằm thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm
vụ được giao.
Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ, công khai
tài chính trong việc quản lý và sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính
trong cơ quan, tạo điều kiện cho tổ chức công đoàn và cán bộ, công chức
trong cơ quan được tham gia thực hiện và giám sát thực hiện phương án sử
dụng biên chế, kinh phí theo quy định của Nhà nước.
Hàng năm, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp kết quả thực hiện
chế độ tự chủ của đơn vị mình.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ chế tự chủ tài chính

nhiệm, sự đóng góp, sự sáng tạo của cá nhân và tập thể.
2) Tư duy quản lý phải theo nền kinh tế thị trường.
Một là, đảm bảo tính năng động, sáng tạo. Việc tổ chức đáp ứng nhu
cầu của XH
Hai là, các mục tiêu trong chiến lược, chiến thuật và giải pháp thực
hiện phải được cụ thể hóa bằng các chỉ tiêu định lượng rõ ràng và mang tính
khả thi. Tránh đưa ra theo dạng nghị quyết hoặc kèm theo chỉ tiêu số lượng,
chất lượng chưa phù hợp với từng giai đoạn, chỉ mang tính hình thức.
1.4.3.Năng lực nội sinh của các CQNN
Năng lực nội sinh của CQNN chính là nguồn tài chính, nguồn nhân lực,
vật lực, môi trường, thông tin,... cần thiết cho việc hoàn thành nhiệm vụ, chức
năng của CQNN
20


Muốn tăng năng lực nội sinh, mỗi CQNN cần giải quyết tốt các vấn đề,
bao gồm:
Một là, đội ngũ cán bộ,CNV. Đây là nhân tố then chốt tạo nên sự phát
triển cho CQNN. Vì vậy, các CQNN cần có đủ số lượng, chất lượng đội ngũ
CB,CNV;
Hai là, đội ngũ cán bộ quản lý, thực hiện nhiệm vụ có chất lượng để
CQNN vận hành tốt. Về số lượng, đội ngũ này cần gọn nhẹ, nhưng am hiểu
nghiệp vụ quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Trong đó, đội ngũ làm
công tác quản lý tài chính có ảnh hưởng trực tiếp, đội ngũ này cần có khả
năng xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính, huy động vốn, hướng
dẫn chi tiêu, kiểm tra, giám sát thực hiện.
1.5.Kinh nghiệm tự chủ tài chính các cơ quan nhà nước ở Việt Nam
Các cơ quan ở trung ương về cơ bản đã thực hiện giao chế độ tự chủ, tự
chịu trách nhiệm cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc.
Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh: Trong số 55 tỉnh, thành phố đã

Một số thành công bước đầu đạt được đó là: Từng bước hạn chế tình
trạng cơ quan chủ quản cấp trên can thiệp quá sâu vào công việc của cơ quan
cấp dưới, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả hơn, không
còn tình trạng “chạy” kinh phí còn dư cuối năm để chi tiêu cho hết, mặc dù
việc chi tiêu đó chưa thực sự cần thiết; thực hiện công khai dân chủ trong việc
sử dụng kinh phí quản lý hành chính đã tạo ra sự đồng thuận cao trong đơn vị,
nâng cao ý thức trách nhiệm, thực hiện quyền giám sát trong thực thi công vụ
và thực hành tiết kiệm chống lãng phí.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỰ CHỦ TẠI
BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC
2.1. Giới thiệu về Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa lạc
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao Hòa lạc

22


Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (sau đây gọi là Ban Quản lý)
được thành lập theo Quyết định số 10/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ năm 2000. Ban quản lý là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ,
thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu Công nghệ cao
Hòa Lạc (sau đây gọi là Khu Công nghệ cao) theo quy định của pháp luật.
Với chức năng và nhiệm vụ được quy định tại Quyết định số 98/2009/QĐTTg ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định Chức
năng, Nhiệm vụ, Quyền hạn và cơ cấu tổ chức.
Ban Quản lý là cơ quan tương đương Tổng cục, có tư cách pháp nhân,
có con dấu hình Quốc huy, là đơn vị dự toán cấp I, là đầu mối được giao chỉ
tiêu kế hoạch hàng năm và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà
nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
2.1.2 . Chức năng, nhiệm vụ của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
Hòa lạc

án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thực hiện các thẩm quyền của người
quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C theo phân cấp hoặc ủy quyền
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; quản lý đầu tư đối với các dự án
nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA và vốn tiếp
nhận viện trợ (nếu có) đầu tư vào Khu Công nghệ cao; ký các hợp đồng BOT,
BTO, BT theo quy định của pháp luật.
- Thứ sáu: Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận,
giấy phép và chứng chỉ như giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép thành lập văn
phòng đại diện thương mại của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài, giấy phép xây dựng công trình, giấy phép lao động cho người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong Khu Công nghệ
cao; sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong Khu Công nghệ
cao, chứng chỉ xuất xứ hàng hóa, các giấy phép, chứng chỉ khác theo quy định
của pháp luật.

24


- Thứ bảy: Về quản lý, sử dụng đất đai.Thực hiện giao đất (gồm cả đất
và mặt nước) một lần để tổ chức xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao
theo quy định và mục đích sử dụng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt; giao lại đất cho các nhà đầu tư thuê đất theo quy định của pháp
luật. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan tổ
chức thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng tại Khu Công nghệ cao. Tổ
chức lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cho Khu
Công nghệ cao theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp giao lại đất,
cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án
có sử dụng đất: quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, miễn giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuế đất (đất chưa có hạ tầng) cho từng dự án trong khu
Công nghệ cao trên cơ sở khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status