Thực trạng khai thác và sử dụng cây re hương tại huyện đồng hỷ và huyện võ nhai tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH ĐỨC

THỰC TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÂY RE
HƯƠNG(CINNAMOMUM PARTHENOXYLON (JACK.) MEISN.)
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ VÀ HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


i

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới
sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại
những khiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì
việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh
viên cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà
trường đồng thời nâng cao tư duy hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng
một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy
giáo TS. Dương Văn Thảo, và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp
giúp đỡ của các cán bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành của UBND huyện Đồng
Hỷ, huyện Võ Nhai, các xã trong huyện và các hộ gia đình trong thôn đã tạo mọi
điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong
khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS. Dương Văn Thảo người thầy đã trực
tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Anh Đức


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Giải thích

C

Vòng dây

Dt

Đường kính tán

D1.3

Đường kính 1.3m

ĐDSH

Đa dạng sinh học

Hvn

Chiều cao vút ngọn

Hdc

Chiều cao dưới cành

IUCN

Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế


2.3.2. Điều kiện dân sinh kinh tế - văn hóa, xã hội ................................................. 12
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....... 15
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ................................................. 15
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 15
3.2. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 15
3.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 15
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 15
Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 19
4.1. Hiện trạng của cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu .................................... 19
4.1.1. Tình hình phân bố của cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu...................... 19
4.1.2. Chất lượng cây Re hương có trong khu vực nghiên cứu ............................... 21
4.1.3. Trữ lượng của cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu .................................. 23
4.2. Thực trạng khai thác cây Re hương trên địa bàn nghiên cứu ........................... 24


vii

4.3. Tình hình sử dụng cây Re hương…………………….............……………….28
4.4. Đề xuất các biện pháp để bảo tồn và phát triển bền vững cây Re hương ......... 33
4.4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác
bảo tồn loài Re hương tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai - Thái Nguyên. ....... 33
4.4.2 Đề xuất các biện pháp ................................................................................... 34
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 37
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 37
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................ 40


1


2

Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Thực trạng khai thác
và sử dụng cây Re hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meissn,
1864) tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được thực trạng của loài Re hương tại huyện Đồng Hỷ và
huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được thực trạng khai thác cây Re hương tại huyện Đồng Hỷ
và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được tình hình sử dụng cây Re hương tại huyện Đồng Hỷ và
Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
- Dựa vào kết quả nghiên cứu, đề xuất được các biện pháp bảo tồn và
phát triển loài Re hương tại huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai tỉnh Thái
Nguyên.
1.3. Tính cấp thiết của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài là việc vận dụng những kiến thức mà sinh viên tiếp thu được trong
quá trình học tập tại trường và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người
thực hiện. Đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học,
củng cố kiến thức đã học,vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách tích lũy,
thu nhập, phân tích, xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với
cộng đồng thôn bản và người dân. Đề tài sau khi hoàn thành có thể làm tài
liệu tham khảo cho những nghiên cứu sau đó và làm cơ sở cho việc sử dụng
bền vững loài cây có giá trị của cộng đồng.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần đánh giá thực trạng khai thác và tình hình sử dụng loài
cây Re hương và từ những biện pháp đề xuất được sẽ là cơ sở giúp chính
quyền địa phương, người dân xác định được hướng bảo tồn, phát triển loài
cây có giá trị này.

dạng cho sinh cảnh. Do có giá trị kinh tế cao nên hiện nay hoạt động khai thác


ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới
sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại
những khiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì
việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh
viên cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà
trường đồng thời nâng cao tư duy hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng
một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy
giáo TS. Dương Văn Thảo, và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp
giúp đỡ của các cán bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành của UBND huyện Đồng
Hỷ, huyện Võ Nhai, các xã trong huyện và các hộ gia đình trong thôn đã tạo mọi
điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong
khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS. Dương Văn Thảo người thầy đã trực
tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyên nhân khiến cây Re hương ngày càng trở nên quý hiếm là do
cây Re hương có giá trị kinh tế rất cao. Về gỗ hiện nay gỗ Re hương được bán
với giá khoảng trên 20 triệu đồng/m3 gỗ tròn cao gấp 1,8 - 2 lần gỗ Lát hoa.
Về tinh dầu thì tinh dầu Vù hương (còn gọi là dầu Xá xị, thường được chưng
cất từ lá, cành, gốc, rễ), cách đây trên 10 năm được bán tại lò chưng cất với


6

giá 1 triệu đồng/lít (tương đương với 2 chỉ vàng/lít). Hiện nay, dù Nhà nước
đã cấm triệt để việc khai thác nhưng cây Vù hương vẫn đang bị khai thác
mang tính tận diệt (Nguyễn Anh Dũng, 2015) [15].
Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) là một trong những loài cây
đang có nguy cơ bị tuyệt chủng nên cần được ưu tiên nghiên cứu bảo tồn và
phát triển nguồn gen quý hiếm này. Qua kết quả nghiên cứu về “Ảnh hưởng
của chất điều hòa sinh trưởng IBA (indol butyric acid) đến khả năng ra rễ
trong giâm hom cây Re hương phục vụ bảo tồn và phát triển nguồn gen ở
vườn quốc gia Bạch Mã”. Đồng thời, khuyến khích nhân dân trồng cây phân
tán, tập trung ở vùng đệm nhằm cải thiện cơ cấu cây trồng bản địa, tăng thêm
loài cây trồng đa mục đích góp phần phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm
nghèo theo chương trình phát triển kinh tế vùng đệm của các vườn quốc gia,
khu bảo tồn ở Việt Nam, những nơi có điều kiện sinh thái phân bố tự nhiên
loài này (Huỳnh Văn Kéo, 2007) [9].
Kết quả giâm hom Re hương phục vụ trồng rừng bảo tồn nguồn gen
Nguyễn Hoàng Nghĩa, Trần Văn Tiến Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Re hương có tên khoa học là Cinnamomum parthenoxylon, thuộc họ Long
não (Lauraceae), là loài cây lấy gỗ kết hợp lấy tinh dầu, có phân bố rải rác
chủ yếu ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Mặc dù có phân bố khá
rộng song không tập trung, lại bị khai thác mạnh kể cả chặt cây, lá và đào
cả rễ để cung cấp tinh dầu xá xị nên re hương đang đứng trước nguy cơ bị

+Huyện Đồng Hỷ
Đồng Hỷ là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên
với 17 xã và 13 thị trấn, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 46.177 ha
- Phía Bắc giáp huyện Võ Nhai và Tỉnh Bắc Kạn.
- Phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang.
- Phía Nam giáp huyện Phú Bình và Thành Phố Thái Nguyên.


8

- Phía Tây giáp huyện Phú Lương.
Huyện Đồng Hỷ có vị trí khá thuận lợi, nằm kề sát ngay thành phố Thái
Nguyên và các khu công nghiệp lớn của tỉnh, cùng hệ thông giao thông thủy,
bộ khá phát triển (Quốc lộ 1B, tỉnh lộ 259, sông Cầu … nối với các tỉnh Lạng
Sơn, Bắc Giang …) tạo điều kiện cho Đồng Hỷ giao lưu kinh tế, Văn hóa, Xã
hội cũng như việc tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ và tăng kỹ năng
thu hút vốn của các cá nhân tổ chức trong và ngoài huyện. Tạo đà thúc đẩy
huyện phát triển một nền kinh tế đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
thương mại, du lịch và Nông, lâm nghiệp.
2.3.1.2. Đặc điểm địa hình
+ Huyện Võ Nhai
Huyện Võ Nhai nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 dãy núi cao – Dãy Ngân
Sơn chạy từ Bắc Kạn theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai và Dãy
Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam cho nên huyện có địa hình
khá phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít.
Là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên có địa hình phức tạp, phần
lớn diện tích là đồi núi dốc và núi đá vôi. Diện tích đất rừng và núi đá chiếm
74% diện tích đất tự nhiên trong toàn huyện, riêng diện tích núi đá có 26.000
ha với nhiều hang động. Những vùng núi đất bằng phẳng phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ và chủ yếu theo các khe suối, thung lũng và


- Chế độ thủy văn:
Võ Nhai có hai con sông nhánh thuộc hệ thống sông Cầu và sông
Thương, được phân bố ở phía bắc và phía nam huyện. Hệ thống sông Nghinh
Tường có chiều dài 46 km, bắt nguồn từ những dãy núi của vòng cung Bắc
Sơn (Lạng Sơn), chảy qua các xã Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung,
Thần Sa, rồi đổ ra sông Cầu. Khoảng 40% chiều dài dòng chảy là vùng đá
vôi, thung lũng thường hẹp và sâu, vách đá dựng đứng. Sông Dong bắt nguồn
từ xã Phú Thượng, chảy qua thị trấn Đình Cả, Tràng Xá, Dân Tiến, Bình
Long, sang địa phận tỉnh Bắc Giang và đổ về sông Thương. Toàn huyện Võ
Nhai có 11 hồ chứa nước, 50 phai, đập kiên cố, 12 trạm bơm, 132 kênh
mương do Nhà nước hỗ trợ và nhân dân đóng góp xây dựng.
Nói chung nguồn nước trên địa bàn huyện Võ Nhai khá phong phú,
nhưng phân bố không đều. Ngoài nguồn nước mặt từ sông, suối, còn có các
mạch nước ngầm từ các hang động trong núi đá vôi.
+Huyện Đồng Hỷ
- Điều kiện khí hậu:
Do nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu khí hậu
của huyện Đồng Hỷ vừa mang tính nhiệt đới gió mùa vừa có tính lục địa chia
làm 2 mùa rõ rệt : Mùa nóng (mùa mưa) từ tháng 4 đến tháng 10; mùa lạnh
(mùa khô) từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm từ 20 – 22oC, sự biến đổi giữa các tháng trong
năm tương đối lớn. Tháng lạnh nhất là tháng 1 (15,6oC), tháng nóng nhất là
tháng 7 (28,5oC); nhiệt độ cao nhất là 38,5oC, nhiệt độ thấp nhất là 9oC.
Ẩm độ không khí trung bình từ 75 – 84%, các tháng ẩm độ không khí cao
nhất là các tháng 3,4,5,6,7,8 và 9. Các tháng có ẩm độ không khí thấp nhất là
tháng 11,12,1 và 2.


11


12

nhập bình quân là 10.000.000đ/người. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần
thứ XX xác định cơ cấu kinh tế của huyện từ nay đến năm 2015 là “Công
nghiệp – Lâm nghiệp – Dịch vụ”.
Về trình độ lao động có nghề thấp so với mặt bằng chung của tỉnh, hầu
hết dân số sống ở vùng nông thôn và bằng nghề sản xuất nông, lâm nghiệp là
chủ yếu, về kỹ thuật canh tác trong những năm gần đây số người được bồi
dưỡng về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trồng ngày càng được nâng lên.
- Giáo dục, y tế : Võ Nhai là một huyện vùng cao đặc biệt khó khăn cua
tỉnh thái nguyên. Trong thời gian qua được sự quan tâm của các cấp ủy, chính
quyền địa phương và trung ương ngành GD-ĐT Võ nhai đã có những tiến bộ
về quy mô chất lượng dạy và học. Năm 2008-2009 là năm học bắt đầu thực
hiện ứng dụng công nghệ tin học,triển khai phong trào thi đua xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực, tiếp tục thực hiện vận động “Học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
Tính đến năm 2011 toàn ngành đã đạt được những thành tích đáng
khích lệ.Cụ thể như sau :
Đối với giáo dục mầm non, trên toàn huyện có 17 trường (nhà trẻ, mẫu
giáo), 153 lớp học; số trường đạt chuẩn 2/17. Trong đó, tỷ lệ huy động trẻ từ
0-2 tuổi là 613/2685 (đạt 23,5%); trẻ từ 3-5 tuổi là 2742/3078 (đạt 89%); trẻ 5
tuổi ra lớp là 1070/1072.
Về giáo dục tiểu học,quy mô đạt 21 trường, có 365 lớp, tổng số học
sinh là 5378 em, tỷ lệ huy động vào lớp 1 đúng độ tuổi đạt 99,3%.
Xây dựng 9 trạm y tế xã: Phú Thượng, La hiên, Dân tiến, Liên Minh, phương
Giao, Vũ Chấn, Thượng Nung, Thần Sa, Sảng Mộc.
- Cơ sở hạ tầng : Đã xây đựng đường điện từ xã Bình Long đi xóm
Đổng Bản,Quảng Phúc gồm : Đường dây 35KV, 8 km; đường dây 0.4KV,
12km; 0.2 trạm biến áp.

Thực hiện quy hoạch xây dựng khu hành chính mới của huyện và phát
triển các khu dân cư, khu đô thị tại các khu trung tâm: Thị trấn Trại Cau, xã


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Khai thác thân cây Re hương ................................................................. 26
Hình 4.2. Khối gỗ Re hương .................................................................................. 28
Hình 4.3. A. rễ cây re hương B. Đồ thủ công làm từ re hương ............................... 31


15

Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng khai thác và sử dụng loài cây Re
hương (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meissn, 1864) tại huyện Đồng Hỷ
và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: huyện Đồng Hỷ và huyện Võ Nhai thuộc tỉnh Thái nguyên
- Thời gian nghiên cứu: đề tài được tiến hành từ 6/2014 – 12/2014.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu đề tài thực hiện các nội
dung chính sau:
- Điều tra hiện trạng cây Re hương tại địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá thực trạng khai thác cây Re hương tại các nơi có Re hương
phân bố trên địa bàn nghiên cứu.

hương trong khu vực nghiên cứu , chúng tôi tiến hành chọn các đối tượng
phỏng vấn như sau: Những người được phỏng vấn gồm những người đã từng
khai thác và sử dụng các loài cây gỗ trong khu vực để sử dụng cho sinh hoạt,
phục vụ sản xuất cũng như để trao đổi và mua bán, những người đã từng đi
khác thác Re hương để nấu dầu hoặc đã trực tiếp nấu dầu. Những người am
hiểu các loài cây tại khu vực như các cụ già, các cán bộ tuần rừng, cán bộ
Kiểm lâm trong khu bảo tồn … điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất,
khi phỏng vấn cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây để thu thập các thông
tin về giá trị sử dụng, phân bố, … theo phiếu phỏng vấn (phiếu phỏng vấn tại
phụ lục 01). Số lượng phiếu điều tra phỏng vấn 50 phiếu/ huyện.


17

- Điều tra cây cá thể: điều tra trong dân nhờ lãnh đạo xã giới thiệu cán bộ
kiểm lâm, cán bộ lâm nghiệp dẫn đi tìm các cây cá thể còn trong vườn nhà
của dân. Điều tra trong dân theo mẫu biểu thống nhất, khi phỏng vấn cho
người dân xem cụ thể mẫu loài cây, hình ảnh để thu thập các thông tin của các
loài về giá trị sử dụng, phân bố ... Dụng cụ và thiết bị hỗ trợ: GPS, máy ảnh,
thước kẹp, thước dây, thước đo cao, bảng biểu lập sẵn.
Sau đó xách định các chỉ tiêu sinh trưởng của cây:
+ Đường kính thân cây (D1.3 cm) được đo bằng thước dây.
+ Chiều cao vút ngọn (Hvn, m) và chiều cao dưới cành (Hdc, m) được đo
bằng thước đo cao với độ chính xác đến dm. Hvn của cây rừng được xách định
từ gốc tới đỉnh sinh trưởng của cây, Hdc được xác định từ gốc đến cành cây
đầu tiên tham gia vào tán của cây rừng.
Kết quả được ghi chép trong bảng thống kê Re hương trong vườn rừng
của dân (Phụ lục 02).
Đánh giá phẩm chất, chất lượng của cây theo tiêu chí sau:
+ Cây tốt là cây có năng lực sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, thân tròn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status