NGHIÊN CỨU NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ BÙN ĐÁ TẠI XÃ TÂN NAM, HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Đỗ Minh Ngọc

NGHIÊN CỨU NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ BÙN ĐÁ TẠI XÃ TÂN NAM,
HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------Đỗ Minh Ngọc

NGHIÊN CỨU NGUY CƠ TAI BIẾN LŨ BÙN ĐÁ TẠI XÃ TÂN NAM,
HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trƣờng
Mã số: 60850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS. TS. Đỗ Minh Đức


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết ...................................................................................................... 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 1

3.

Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................... 2

4.

Ý nghĩa khoa học ................................................................................................ 2

5.

Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................................ 2

6.

Cấu trúc luận văn ................................................................................................ 2

Chƣơng 1. TỔNG QUAN HIỆN TƢỢNG LŨ BÙN ĐÁ VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP

lũ bùn đá ............................................................................................................. 45
3.2.2. Kết quả phân cấp, đánh giá vai trò các bộ phận của mỗi nhân tố và thành
lập bản đồ nguy cơ lũ bùn đá khu vực xã Tân Nam ........................................... 53
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM THIỂU LŨ BÙN ĐÁ Ở
XÃ TÂN NAM ......................................................................................................... 63
4.1. Một số nguyên tắc chung trong phòng tránh lũ bùn đá .................................... 63
4.2. Biện pháp phi công trình................................................................................... 63
4.2.1. Quy hoạch phòng tránh lũ bùn đá ........................................................... 63
4.2.2. Biện pháp quản lý và sử dụng đất ........................................................... 64
4.2.3. Biện pháp sơ tán, di chuyển công trình và cộng đồng dân cư ra khỏi khu
vực nguy hiểm ..................................................................................................... 67
4.2.4. Biện pháp điều chỉnh đất tầng mặt .......................................................... 69
4.2.5. Biện pháp tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng............................... 71
4.3. Các biện pháp công trình .................................................................................. 72
4.3.1. Biện pháp khơi thông lòng dẫn ................................................................ 72
4.3.2. Biện pháp phân dòng lũ theo kênh dẫn ra sông chính loại lớn ............... 74
4.3.3. Biện pháp xây dựng hồ chứa, đập kiểm soát lũ ....................................... 74
4.3.4. Xây dựng các trạm thông tin và đo đạc dự báo thời tiết ......................... 77
4.3.5. Các biện pháp công trình khác ................................................................ 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 80


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. LBĐ sƣờn và LBĐ dòng theo phân loại của Cruden và Varnes (1996) và
Hutchinson (1988) ....................................................................................................... 6
Hình 1.2. Ảnh hƣởng của trắc lƣợng hình thái lƣu vực đến thủy đồ ....................... 13
Hình 1.3. Mạng lƣới tam giác không đều TIN ........................................................ 16
Hình 1.4. Ma trận dạng ô lƣới .................................................................................. 16
Hình 1.5. Hƣớng dòng chảy trong mô hình dòng chảy 8 hƣớng .............................. 17

Hình 3.6. Mô tả vị trí đã xảy ra lũ bùn đá tại thôn Nà Vài ...................................... 44
Hình 3.7. Mô hình số độ cao (DEM) khu vực xã Tân Nam..................................... 45
Hình 3.8. Bản đồ khoanh vùng lƣu vực cấp 2 khu vực xã Tân Nam ....................... 46
Hình 3.9. Bản đồ khoanh vùng lƣu vực cấp 3 khu vực xã Tân Nam ....................... 47
Hình 3.10. Bản đồ độ dốc địa hình xã Tân Nam ...................................................... 48
Hình 3.11. Bản đồ mật độ sông suối khu vực xã Tân Nam ..................................... 49
Hình 3.12. Bản đồ địa mạo xã Tân Nam ................................................................... 50
Hình 3.13. Bản đồ vỏ phong hóa khu vực xã Tân Nam ........................................... 51
Hình 3.14. Bản đồ hiện trạng rừng khu vực xã Tân Nam ........................................ 53
Hình 3.15. Bản đồ chỉ số nguy cơ lũ bùn đá khu vực xã Tân Nam .......................... 61
Hình 3.16. Bản đồ khoanh vùng nguy cơ lũ bùn đá khu vực xã Tân Nam .............. 62
Hình 3.17. Diện tích và tỉ lệ % diện tích của các nhóm nguy cơ tai biến LBĐ ....... 62
Hình 4.1. Đập kiểm soát tại thôn Quyền, xã Xuân Giang, Quang Bình ................... 76

ii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tốc độ dịch chuyển của trƣợt lở (WP/WLI, 1995)..................................... 5
Bảng 1.2. Thang điểm đánh giá theo phƣơng pháp AHP khi so sánh giữa hai đối
tƣợng ......................................................................................................................... 21
Bảng 1.3. Chỉ số nhất quán ngẫu nhiên (Random Consistency Index – RI)............. 22
Bảng 2.1. Mặt cắt tổng hợp vỏ phong hóa trên đá granitoid khu vực Tân Nam ....... 28
Bảng 2.2. Mặt cắt tổng hợp vỏ phong hóa trên đá phiến thạch anh - mica khu vực
Tân Nam .................................................................................................................... 29
Bảng 2.3. Diện tích, mật độ dân số tại các thôn thuộc khu vực nghiên cứu, năm
2011 ........................................................................................................................... 36
Bảng 2.4. Diện tích và sản lƣợng lƣơng thực có hạt xã Tân Nam qua các năm ....... 39
Bảng 2.5. Tình hình chăn nuôi trong xã các năm ..................................................... 39
Bảng 2.6. Diện tích sử dụng đất các năm .................................................................. 40

Phòng chống lụt bão

LBĐ

Lũ bùn đá

LQ

Lũ quét

TKCN

Tìm kiếm cứu nạn

iv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Nhƣ nhiều tỉnh miền núi phía bắc khác, hàng năm Hà Giang luôn phải đối
mặt với nhiều loại tai biến địa chất nhƣ: Trƣợt lở, LQ - LBĐ, xói mòn đất, sạt lở bờ
sông. Trong đó, xảy ra với tần xuất lớn và dẫn đến nhiều thiệt hại nhất phải kể đến
hiện tƣợng lũ quét, lũ bùn đá. Ví dụ nhƣ chỉ trong 2 ngày, đêm 18 rạng sáng 19
tháng 7 năm 2004, mƣa lớn dẫn đến hiện tƣợng LBĐ, trƣợt lở tại nhiều điểm đã làm
45 ngƣời chết và mất tích, 17 ngƣời bị thƣơng thiệt hại tài sản ƣớc tính hàng chục tỷ
đồng tại các xã Du Già, Du Tiến thuộc huyện Yên Minh.
Xã Tân Nam thuộc huyện Quang Bình là một vùng núi hiểm trở. Địa hình
phân cắt mạnh với độ cao thay đổi từ 400m đến trên 1.700m với đỉnh Khao Pha cao
1.723m. Thêm vào đó mạng lƣới sông suối trong vùng khá dày với các suối Nậm
Thê, Nậm Thàng, Nậm Qua, Nậm Pú và nhiều suối nhỏ với lòng hẹp và dốc. Lƣợng

- Điều tra đánh giá hiện trạng, quy mô phát triển và những thiệt hại do tai biến
LBĐ gây ra;
- Nghiên cứu, phân tích nguyên nhân và cơ chế hình thành LBĐ;
- Đánh giá nguy cơ LBĐ trên cơ sở phân tích tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng nhƣ:
độ cao, độ dốc địa hình, mật độ sông suối, các dạng địa hình – địa mạo, vỏ phong
hóa và hiện trạng rừng;
- Kiến nghị các giải pháp phòng tránh giảm nhẹ tai biến LBĐ.
4. Ý nghĩa khoa học
Xác lập một quy trình phân tích nguy cơ tai biến LBĐ tại khu vực xã Tân
Nam trên cơ sở tổng hợp các kết quả nghiên cứu hiện trạng, nguyên nhân và các yếu
tố ảnh hƣởng đến loại tai biến này bằng phƣơng pháp GIS.
5. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo đối với nhiều cơ quan
chức năng cũng nhƣ đối với ngƣời dân xã Tân Nam, huyện Quang Bình, tỉnh Hà
Giang để quản lý, quy hoạch hợp lý nhằm giảm thiểu tối đa các thiệt hại khi xảy ra
loại tai biến này trong khu vực, đồng thời cũng có thể áp dụng cho các khu vực lân
cận trong tỉnh Hà Giang.
6. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm các nội dung sau:
Mở đầu
Chƣơng 1. Tổng quan hiện tƣợng lũ bùn đá và các phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tân Nam
Chƣơng 3. Đánh giá nguy cơ lũ bùn đá tại khu vực xã Tân Nam, huyện Quang
Bình, tỉnh Hà Giang
Chƣơng 4. Các giải pháp phòng tránh và giảm thiểu tai biến lũ bùn đá tại khu vực
xã Tân Nam
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo

2

phủ đá gốc đƣợc hình thành từ lớp vỏ phong hóa của đá gốc [13].

3


+ Với dữ liệu đầu vào là các đặc tính về vật liệu của mái dốc thông qua các quá
trình địa chất thủy văn (phân tích dòng thấm bằng phần mềm Seep/W – giai đoạn
trƣớc khi xảy ra trƣợt lở), địa kỹ thuật (phân tích cân bằng giới hạn bằng phần mềm
Slope/W – giai đoạn trƣợt lở) và quá trình lƣu biến học (phân tích động lực dòng
chảy bằng mô hình Cemagref 1-D – giai đoạn sau trƣợt lở), J-P. Malet (2005) đã
xây dựng đƣợc mô hình LBĐ Super-Sauze thuộc tỉnh Alpes, Pháp. Với mô hình
này, ông đã đƣa ra đƣợc các kịch bản trận LBĐ với vật liệu chính là sét có thể quay
trở lại sau 5 năm (với điều kiện lƣợng mƣa nhƣ những ghi nhận trong lịch sử), khi
đó dòng LBĐ có khoảng chảy xa là 1km và với khối lƣợng 2000-5000m3, và sau 25
năm thì trận LBĐ lớn với khối lƣợng có thể từ 30.000-50.000m3 có thể xảy ra sẽ
dẫn đến một thảm họa thiên tai rất lớn cho khu vực này [12].
+ Thomas, 2005 cho rằng những phối hợp trong đánh giá tai biến LBĐ thông
thƣờng dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, cơ chế hoặc các phƣơng pháp, các công
nghệ mô hình toán. Sự tồn tại cố hữu trong các phƣơng pháp là thƣờng giả định
nguồn cung cấp trầm tích là không giới hạn. Nghiên cứu so sánh mô hình đầu vào
của lƣợng trầm tích yêu cầu đối với tai biến LBĐ tại khu vực Bildudalur, Iceland
với việc cung cấp trầm tích từ cả quá trình phong hóa từ đá và quá trình rửa trôi đất.
Khối lƣợng LBĐ đƣợc xác định bởi cả cƣờng độ mƣa và kích thƣớc lƣu vực với độ
chứa trầm tích trung bình [21].
+ Takahashi, 2007 đã đề cập đến định nghĩa về dòng LBĐ khi giải thích về cơ chế
khác nhau giữa dòng LBĐ và các sự dịch chuyển khối lƣợng khác. Sự giải thích rõ
ràng nhất có thể chỉ ra nhƣ sau: Dòng LBĐ là dòng hỗn hợp giữa trầm tích và nước
như thể nó là một dòng chất lỏng liên tục được dịch chuyển bởi trọng lực, và nó đạt
tới dịch chuyển lớn từ việc nới rộng các khoảng trống không gian đã được bão hòa
bằng nước hoặc bùn [20].


50

1.8m/giờ

0.5

13m/tháng

5 x 10-3

1.6m/năm

50 x 10-6

16mm/năm

0.5 x 10-6

Vùng LBĐ

7

Rất nhanh

6

Nhanh

5


5


Hình 1.1. LBĐ sườn và LBĐ dòng theo phân loại của Cruden và Varnes (1996) và
Hutchinson (1988)

LBĐ sƣờn thƣờng đƣợc bắt đầu khi có mƣa với lƣợng lớn và xảy ra sự trƣợt
của các vật liệu rời (trƣợt các mảnh vụn, than bùn, đá lở…). Khối lƣợng trƣợt xuống
thƣờng bao gồm cả lƣợng nƣớc bề mặt dẫn đến khối trƣợt có động năng cao và
khoảng trƣợt xa hơn.
LBĐ dòng có thể đƣợc phát triển bằng cách cuốn theo các trầm tích bởi các
dòng chảy với tốc độ cực lớn bị giới hạn trong những con suối của thung lũng,
những trầm tích này có thể bao gồm cả những khối trƣợt tự nhiên là một phần hoặc
đã chặn hoàn toàn một kênh chảy trƣớc đó của suối. Chính vì vậy, việc điều tra toàn
bộ lƣu vực đối với các kênh có liên quan là cần thiết để đánh giá rủi ro.
1.2. Tổng quan về nghiên cứu tai biến lũ bùn đá ở Việt Nam
Là một đất nƣớc có tới ¾ diện tích là đồi núi, hiện tƣợng lũ quét – LBĐ xảy
ra tƣơng đối phổ biến, nhất là các vùng núi thuộc khu vực phía bắc Việt Nam. Chỉ
tính riêng trong 15 năm (1990-2005) lũ quét, LBĐ đã làm chết và mất tích 965
ngƣời, bị thƣơng 628 ngƣời, làm đổ trôi 13.280 nhà, 197.879 ha lúa và hoa màu bị
hƣ hỏng. Tổng thiệt ƣớc tính khoảng 1.915 tỷ đồng). Một số trận LBĐ đƣợc ghi
nhận lại nhƣ ở Mƣờng Lay, Lai Châu ngày 23/7/1994, diễn biến thời tiết khi xảy ra
LBĐ cũng không có gì đặc biệt. Có hai đợt mƣa, đợt 1 từ ngày 5-18/6 với tổng
lƣợng mƣa 461,4 mm với các đỉnh cao 94,1 mm/ngày và 84,9 mm/ngày. Đợt 2 từ

6


ngày 7-31/7 với tổng lƣợng mƣa 702,7 mm, đỉnh mƣa cao nhất vào ngày 21/7 là

LBĐ thƣờng là những trận lũ xảy ra ở các sông miền núi và các dòng chảy
tạm thời, mang theo nhiều vật liệu hòn mảnh cứng (tảng sắc cạnh, tảng tròn cạnh,
dăm cuội, cát) và đát mịn loại hạt sét. Cũng giống nhƣ những trận lũ bất kỳ nào,
LBĐ xảy ra đột ngột và nhanh chóng, có tốc độ chảy lớn và tƣơng đối lớn trong
mấy tiếng đồng hồ (3 - 5 giờ trở lại), kèm theo những đợt sóng do dòng bị tắc
nghẽn, nhƣng sau đó lại đƣợc khai thông dƣới sức ép của khối vật chất mang theo
mỗi lúc một nhiều. Trong những trƣờng hợp nhƣ vậy, đôi khi thời gian kéo dài LBĐ
tăng đến 8 - 12 giờ.
Cơ chế hình thành lũ bùn đá:
LBĐ là một dạng đặc biệt của lũ quét, có sức tàn phá huỷ diệt ghê gớm. Hầu
hết những dòng bùn đá thƣờng bắt nguồn từ sự trƣợt lở đất gây ra bởi nhiều nhân tố
nhƣ nƣớc mƣa, động đất, xói mòn, trƣợt ngầm, nƣớc ngầm,... những mảnh vụn (đất,
đá) do trƣợt đất cuốn đi hoà với nƣớc sông, suối trở thành dòng bùn. Tốc độ lớn
nhất trung bình của dòng bùn thƣờng là từ một vài m/s đến vài chục m/s tuỳ thuộc
vào độ dốc lòng dẫn, thƣờng bao gồm một khối lƣợng lớn những vật bị cuốn trôi.
Nói chung dòng bùn có mật độ cao, khối lƣợng dòng bùn có thể từ 1,1 - 1,2 tấn/m3
và có khi cao hơn nữa. Đó là trƣờng hợp dòng bùn mật độ lớn cuốn theo nhiều tảng
đá, có khả năng va đập, cuốn trôi các công trình kiến trúc, cầu cống, kết cấu thép,
móng công trình, những tảng đá khổng lồ... nghĩa là tất cả mọi vật cản, mọi chƣớng
ngại trên đƣờng nó đi qua.
LBĐ đƣợc hình thành và phát triển trên sƣờn dốc với dòng nƣớc có lƣợng
vật chất đậm đặc bùn đá (>60%) và động năng lớn, hầu hết thiệt hại do chúng gây ra
đều do đất đá va đập, vùi lấp, cuốn trôi. LBĐ phát sinh ở thƣợng nguồn các suối
nhỏ, hầu hết là lƣu vực bậc I, II, III, nơi đất đá bị trƣợt lở mạnh và chảy ra các cửa
suối hợp lƣu với các sông suối lớn hơn.
Lƣu vực đƣợc hình thành là kết quả của các hoạt động địa chất – kiến tạo và
khí hậu. Bề mặt lƣu vực hiện nay tiếp tục bị biến đổi theo thời gian tùy thuộc vào
các yếu tố này. Tuy nhiên trong một thời đoạn ngắn nó có sự ổn định tạm thời. Hoạt

8


9


LBĐ thƣờng tập trung với cƣờng độ lớn hiếm thấy trong 1 giờ hoặc 2 giờ; Mƣa với
cƣờng suất lớn có ý nghĩa quyết định trong sự hình thành LBĐ. Mƣa lớn còn là
động lực chủ yếu gây ra xói mòn, sụt lở tạo thành phần vật liệu rắn của dòng LBĐ.
Tác động của bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, hiện tƣợng Lanina
là những tác nhân gián tiếp tạo ra mƣa lớn với cƣờng độ cao, nên nó đồng thời là
nguyên nhân gián tiếp góp phần gây nên LBĐ.
Các hình thế mƣa chủ yếu thƣờng xuất hiện ở phía Đông Bắc bộ Việt Nam:
- Bão hoặc do áp thấp kết hợp với không khí lạnh.
- Rãnh thấp nóng phía tây kết hợp với không khí lạnh hoặc rìa lƣỡi cao áp
Thái Bình Dƣơng lấn sang.
- Hoạt động của không khí lạnh.
- Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
2) Vỏ phong hóa:
Quá trình phong hóa đất đã làm biến đổi tính chất cơ lý của đất đá cấu tạo
tầng phủ theo hƣớng có lợi cho việc phát sinh LBĐ (tăng mức độ nứt nẻ, độ rỗng,
độ thấm nƣớc, giảm lực liên kết, lực kháng cắt…) điều này dễ dẫn đến hiện tƣợng
trƣợt, sạt lở đất làm nguồn cung cấp nguyên vật liệu thuận lợi cho hiện tƣợng LBĐ.
Cụ thể, LBĐ thƣờng chỉ xảy ra trong môi trƣờng đất mềm rời, nơi có sự tích tụ vật
liệu hòn mảnh xốp rời, hòn mảnh lẫn sét trong phạm vi lƣu vực (có nguồn gốc khác
nhau nhƣ: lở tích, sƣờn tích, tàn tích, bồi tích… với kích thƣớc khác nhau, gồm các
đá tảng, đá mảnh, đá lăn, cuội, dăm, cát, sạn, sỏi, cát pha sét và sét pha cát…), trong
đó xói mòn bề mặt và xói mòn mƣơng xói dễ phát sinh trong đất hạt mịn (chủ yếu là
hạt bụi và cát) và hạn chế đối với đất chứa nhiều khoáng vật sét, mùn hữu cơ, còn
dòng LBĐ thì dễ dàng xảy ra cả trong môi trƣờng hạt mịn và hạt thô. Đất mềm rời
có bề dày tầng phủ càng lớn, có độ thấm cáo, độ nứt nẻ, độ rỗng lớn thì càng dễ làm
phát sinh các quá trình sƣờn dốc, mà quan trọng là LBĐ.

Loại hình LBĐ điển hình trong khu vực liên quan đến hiện tƣợng nghẽn
dòng. Nguyên nhân của sự hình thành loại hình lũ này là do đặc điểm địa hình tạo

11


nên những lòng sông bị xẻ sâu, hẹp, độ dốc lớn nên nƣớc không thể thoát kịp tạo
nên hiện tƣợng ngập lũ cục bộ tại một số khu vực.
4) Ảnh hƣởng của trắc lƣợng hình thái lƣu vực:
Những nghiên cứu về ảnh hƣởng của trắc lƣợng hình thái đến dòng chảy
chƣa đƣợc đề cập đến nhiều. Tuy nhiên trắc lƣợng hình thái lƣu vực là yếu tố quan
trọng trong nghiên cứu thủy văn đặc biệt là nghiên cứu về LBĐ. Các yếu tố trắc
lƣợng hình thái đó là diện tích lƣu vực, độ dốc, hình dạng, mật độ lƣới sông, các
nhân tố này đƣợc đánh giá (hình 1.2):
- Diện tích lƣu vực: Một trong những yếu tố quan trọng nhất, nó là cơ sở cho
những số đo khác. Nhìn chung diện tích lƣu vực càng lớn thì dòng chảy càng
lớn.
- Địa hình của lƣu vực: Đại diện cho sự phân bố diện tích trong lƣu vực phù
hợp với các độ cao địa hình khác nhau. Dạng chung nhất là phần trăm diện
tích của từng độ cao khác nhau so với diện tích từng khu vực. Những nhận
biết trực giác của những nhà nghiên cứu cũng nhận thấy khả năng xảy ra lũ
sẽ rất cao khi diện tích vùng đất dốc ở thƣợng nguồn lớn hơn nhiều so với
vùng đất thấp.
- Độ dài sông suối: Ảnh hƣởng đến tốc độ thu nƣớc và vận chuyển nƣớc, các
số đo có thể sử dụng trong nhiều trƣờng hợp và nhiều cách nhƣ: chiều dài
của dòng chính, tổng chiều dài của các dòng.
- Độ dốc của lƣu vực: Ảnh hƣởng trực tiếp đến tốc độ truyền lũ, độ dốc càng
cao truyền lũ càng nhanh; trong nghiên cứu dòng chảy, sự chênh lệch của độ
dốc lƣu vực và góc nghiêng của mƣa xác định tình trạng của dòng mặt.
Ngoài ra dạng sƣờn xác định kiểu đồng nhất hoặc không đồng nhất của dòng

Cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc thành lập bản đồ đánh giá nguy cơ tai biến
LBĐ tại khu vực nghiên cứu nhƣ sau:
- Bản đồ địa hình, tỷ lệ 1:10.000, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng thành lập (2008);
- Bản đồ địa mạo, tỷ lệ 1:10.000, sản phẩm chƣơng trình SRV-10/0026 (2013);
- Bản đồ vỏ phong hóa, tỷ lệ 1:10.000, sản phẩm chƣơng trình SRV-10/0026
(2013);
- Bản đồ hiện trạng rừng, tỷ lệ 1:10.000, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Hà Giang thành lập (2007).
- Các thông tin thu thập đƣơc về dữ liệu lịch sử xảy ra hiện tƣợng LBĐ và kết quả
kiểm chứng bằng khảo sát thực tế tại khu vực nghiên cứu.
1.3.2. Phương pháp khảo sát thực tế
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thực tế tại hai xã Tân Nam trong 3 đợt
khảo sát vào tháng 3, tháng 4 và tháng 10 năm 2014.
Các điểm khảo sát đã tiến hành các công tác: phỏng vấn ngƣời dân về lịch sử
các trận LBĐ, xác định vết lũ, định vị các điểm trên lƣu vực ghi nhận có xảy ra hiện
tƣợng LBĐ bằng GPS Garmin 62 (độ chính xác ± 3m) và GPS 72 (độ chính xác ±
5m), khu vực các khối trƣợt và các nguồn vật liệu khác, đo chiều rộng lòng suối,
bƣớc đầu định lƣợng khối lƣợng đá tảng sót lại trên một đơn vị diện tích lòng suối.
1.3.3. Phương pháp địa chất – địa mạo
Phƣơng pháp địa chất – địa mạo đối với nghiên cứu cụ thể tại xã Tân Nam
đƣợc tiến hành qua các bƣớc sau:
- Thu thập các tài liệu đã có và tiến hành nghiên cứu tổng quan toàn bộ khu
vực bằng phƣơng pháp viễn thám (ảnh vệ tinh) để phân vùng và chọn các ô

14


chuẩn (ô chìa khoá) và các mặt cắt chuẩn đại diện cho các kiểu địa hình, các
kiểu vỏ phong hóa trong khu vực và tiến hành nghiên cứu chi tiết ở các ô
chuẩn và các mặt cắt chuẩn đã đƣợc chọn lựa.

và các cột mà trong mỗi ô lƣới có chứa giá trị độ cao.

Hình 1.4. Ma trận dạng ô lưới

Các bƣớc thành lập một mô hình DEM nhƣ sau:
Đƣờng bình độ, điểm độ cao
TIN
Grid
1.3.4.2. Bản đồ khoanh vùng lưu vực
Để xác định lƣu vực sông suối một cách tự động, hầu hết các công cụ đƣợc
xây dựng dựa trên lý thuyết “mô hình dòng chảy 8 hƣớng”. Mô hình này dựa trên lý
thuyết là dòng chảy tại một ô lƣới sẽ chảy đến một trong 8 hƣớng xung quanh ô lƣới
đó, đƣợc thể hiện trong hình 1.5.
Các bƣớc cơ bản để xác định lƣu vực sông một cách tự động dựa vào bản đồ
số dƣới dạng ô lƣới nhƣ sau:

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status