Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Cuộc Vận Động Học Tập Và Làm Theo Tấm Gương Đạo Đức Hồ Chí Minh Của Cán Bộ, Giảng Viên, Sinh Viên Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Mã số: T2012 – 46
TÊN ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CUỘC VẬN ĐỘNG HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG
ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH CỦA CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN, SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN HIỆN NAY
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Văn Mến
Bộ môn: Lý luận Chính trị

Thái Nguyên 2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Mã số: T2012 – 46
TÊN ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CUỘC VẬN ĐỘNG HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG
ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH CỦA CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN, SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN HIỆN NAY
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Phạm Văn Mến

3.1 Cần nhấn mạnh yêu cầu “làm theo Bác” một cách thiết thực ............. 27
3.2 Gắn việc triển khai cuộc vận động với việc thực hiện nghị quyết
TW4............................................................................................................... 27
3.3 Lấy kết quả công việc làm tiêu chí đánh giá ..................................... 28
3.4 Triển khai cuộc vận động theo chiều sâu, đi vào thực chất một cách
sáng tạo .................................................................................................. 28


3.5 Bồi dưỡng nâng cao năng lực công tác Đảng cho cán bộ cấp ủy, bí thư
chi bộ ............................................................................................................ 29
3.6 Phát huy vai trò của đội ngũ giảng viên lý luận chính trị ................ 30
3.7 Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cho
sinh viên qua môn học tư tưởng Hồ Chí Minh ....................................... 30
Kết luận..................................................................................................... 32
Tài liệu tham khảo ................................................................................... 34
Quy ước viết tắt ....................................................................................... 37
Mục lục ..................................................................................................... 38


QUY ƯỚC VIẾT TẮT
1. [21, tr.323]: Tài liệu tham khảo 21, trang 323.
2. CNXH: Chủ nghĩa xã hội.
3. ĐHNL: Trường đại học Nông lâm.
4. HN: Hà nội.
5. NCKH: Nghiên cứu khoa học.
6. NXB: Nhà xuất bản.
7. ThS: Thạc sĩ.
8. TS: Tiến sĩ.




SUMMARY
Project title: Some solutions to improve the effectiveness of the propaganda to learn and
follow Ho Chi Minh virtue sample of the staffs , teachers, students at Thai Nguyen
university of agriculture and forestry.
Code number: T- 2012 - 46
Researcher: Pham Van Men, Ma. Mobile phone: 0989.286.453
Coordinator: [email protected]
Implementing Institution: Thai nguyen university of agriculture and forestry
Duration: 01/2012 to 12/ 2012
Objectives:
Finding and evaluating of the propaganda to learn and follow Ho Chi Minh virtue
sample of the staffs , teachers, students at Thai Nguyen university of agriculture and
forestry in the recent time, from which, propose some solutions to improve the
effectiveness of this work in the time coming.
Contents:
Chapter 1: Virtue and Ho Chi Minh virtue sample
Chapter 2: learning and following Ho Chi Minh virtue sample at Thai
Nguyen university of agriculture and forestry
Chapter 3: Some solutions to improve the effectiveness of the propaganda to
learn and follow Ho Chi Minh virtue sample at Thai Nguyen university of agriculture
and forestry
Results gained:
Make clear the basical cotents of Ho Chi Minh virtue ang idealology, the
important role
to learn and follow Ho Chi Minh virtue sample at Thai Nguyen university of agriculture
and forestry
Finding the real status of the learning and following Ho Chi Minh virtue sample
at Thai Nguyen university of agriculture and forestry in the recent time
Proposing some solutions to improve the effectiveness of learning and following

mẽ và sâu rộng hơn nữa về ý thức tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao đạo đức cách
mạng, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội thực dụng, đẩy lùi suy thoái


về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và các tệ nạn tham nhũng, tiêu cực; góp
phần thực hiện thắng lợi nghị quyết đại hội XI của Đảng.
Ngày 11/01/2012 ban Tuyên giáo trung ương ban hành Hướng dẫn số 32HD/BTGTW, đưa việc tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh trở thành công việc thường xuyên của các tổ chức Đảng, địa
phương, cơ quan, đơn vị và của mỗi cán bộ, đảng viên;
Ngày 08/02/2012, tỉnh uỷ Thái Nguyên ban hành công văn số 05-HD/TU,
hướng dẫn việc tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh trở thành công việc thường xuyên của các tổ chức Đảng, địa phương,
cơ quan, đơn vị và của mỗi cán bộ, đảng viên theo tinh thần công văn Hướng
dẫn số 32-HD/BTGTW, ngày 11/01/2012 của ban Tuyên giáo Trung ương.
Nghị quyết đại hội Đảng bộ trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên khoá
XIII, nhiệm kỳ 2012-2015, coi việc tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh theo tinh thần các nghị quyết, chỉ thị của Đảng cấp
trên là một nhiệm vụ trọng tâm thường xuyên trong suốt nhiệm kỳ của mỗi chi
bộ, của toàn đảng bộ trường.
Việc chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cuộc
vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh của cán bộ,
giảng viên, sinh viên trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên hiện nay” chính là
góp phần thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh" của Đảng, thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ trường đại học Nông
Lâm Thái Nguyên khoá XIII, nhiệm kỳ 2012-2015 một cách thiết thực.
2. Tình hình nghiên cứu
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tại đại hội VII của Đảng năm 1991, Đảng ta khẳng định cùng với chủ
nghĩa Mác-Lênin, Đảng còn lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và
kim chỉ nam cho hành động của Đảng. Từ đó việc nghiên cứu, quán triệt, học

tưởng Văn hoá trung ương, NXB Chính trị Quốc gia; Hà Nội 2003.


- Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, những mốc son lịch sử; Quang Minh,
Tiến Đạt (biên soạn); NXB Chính trị - Hành chính 2011.
- Cuộc đời hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tập 1 và 2;
Tập thể tác giả (biên soạn); NXB Chính trị - Hành chính 2012.
- Một số vấn đề cấp bách trong công tác xây dựng Đảng và công tác kiểm
tra tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của cán bộ, đảng viên 2012; Thu Huyền (biên
soạn); NXB Dân trí 2012.
- Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng cho cán bộ, đảng viên hiện nay
và đời sau theo tư tưởng Hồ Chí Minh; Tăng Bình – Thu Huyền – Ái Phương
(sưu tầm và hệ thống hoá); NXB Thời đại 2012.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
3.1 Mục tiêu:
Khảo sát, đánh giá việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh của cán bộ, giảng viên và sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên thời gian vừa qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ở trường đại học Nông Lâm
Thái Nguyên hiện nay.
3.2 Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu một số nội dung cơ bản về đạo đức, tư tưởng và tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh;
- Tìm hiểu, đánh giá việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh ở trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên thời gian vừa qua;
- Kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh ở trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên giai
đoạn hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu

giáo và những người quan tâm đến học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh.


7. Kết cấu đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
chia thành 3 chương:
Chương 1: Đạo đức và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Chương 2: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ở trường
đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ 2007 đến nay.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh ở trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên hiện
nay.


Chương 1
ĐẠO ĐỨC VÀ TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH
1.1 Một số quan niệm về đạo đức
Đạo đức tiếng La tinh là mos, nghĩa là lề thói, tập tục, sự đánh giá hành vi
con người theo khuôn phép và quy tắc. Đạo đức biểu hiện thành các khái niệm
thiện, ác, vinh, nhục, lương tâm, nghĩa vụ... Lịch sử đạo đức học cho tới nay đã
có nhiều quan niệm khác nhau về đạo đức.
1.1.1 Quan niệm của đạo đức học trước Mác về đạo đức
Người Trung Quốc cổ đại cho rằng đạo là con đường sống của con người,
đức là biểu hiện của đạo; đạo đức là những yêu cầu, những nguyên tắc do cuộc
sống đặt ra mà mỗi người cần tuân theo.
Các nhà tư tưởng phương Tây xem xét đạo đức một cách duy tâm. Họ coi
đạo đức của con người là “ý niệm của điều thiện” (Arixtốt). Quan niệm tôn giáo
coi đạo đức là ý chí của thần thánh. Có quan niệm coi đạo đức là năng lực tiên
thiên của con người (Cantơ). Phoiơbắc quan niệm đạo đức là tình yêu chung

và đánh giá cách ứng xử của con người trong mọi quan hệ xã hội, được thực
hiện bởi niềm tin cá nhân, truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội.
Đạo đức là một hiện tượng xã hội, được nảy sinh từ những nhu cầu của đời
sống xã hội, là sản phẩm lịch sử của xã hội, do tồn tại xã hội quy định và phát triển
cùng sự phát triển của xã hội.
Từ buổi sơ khai, người nguyên thủy đã sớm nhận ra rằng muốn duy trì sự
tồn tại của mình phải biết dựa vào nhau, phải tiến hành lao động sản xuất. Từ đó
hình thành nên ý thức tương trợ, hợp tác, bình đẳng... Đó là những công cụ để
tự bảo vệ và dần trở thành nguyên tắc, chuẩn mực xã hội. Tuy nhiên, đạo đức
trong xã hội cộng sản nguyên thủy còn hết sức thô sơ, chưa trở thành một hình
thái ý thức xã hội riêng biệt.
Khi chế độ tư hữu ra đời, xã hội có giai cấp đầu tiên là xã hội chiếm hữu
nô lệ. Những tư tưởng đạo đức vốn có trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ bị phá
vỡ, dần dần hình thành một nền đạo đức mới mang tính giai cấp. Trong xã hội


chiếm hữu nô lệ, đạo đức của giai cấp nô lệ đối lập gay gắt với đạo đức của giai
cấp chủ nô. Tình trạng bạo lực, bất bình đẳng, tham lam... ngày một gia tăng.
Giai cấp chủ nô đã tìm mọi thủ đoạn để đàn áp giai cấp nô lệ. Ăngghen đã coi
đây là sự phát triển thụt lùi của đạo đức xã hội.
Sang chế độ phong kiến tuy con người đã được giải phóng khỏi sự ràng
buộc kiểu nô lệ nhưng những luật lệ hà khắc, những quy định ngặt nghèo đã trói
buộc người lao động vào những quan hệ đẳng cấp phong kiến. Thói đạo đức giả,
hiếu danh, gia trưởng, chuyên quyền, độc đoán... đã làm cho một số người mất
hết nhân phẩm. Họ chạy theo địa vị, chức tước để mưu cầu lợi ích riêng cho bản
thân và gia đình.
Chủ nghĩa tư bản ra đời là một bước tiến quan trong lịch sử nhân loại. Sự
thay thế quan hệ sản xuất phong kiến bằng quan hệ sản xuất tư bản đã dẫn đến
biến đổi của cả hệ thống đạo đức xã hội. Quan hệ hàng hoá - tiền tệ thâm nhập
vào tất cả các ngõ ngách xã hội, chủ nghĩa cá nhân tư sản là nguyên tắc cơ bản

người nhận thức đúng các quy luật hay không, có hướng hoạt động của mình
phù hợp với quy luật hay không. Nhìn chung trong xã hội, con người luôn có
nhu cầu hướng tới các giá trị đạo đức tốt đẹp như cái thiện, nhân đạo, trung thực,
làm tròn nghĩa vụ đạo đức với xã hội. Những giá trị đạo đức hình thành ở con
người sẽ tác động trở lại xã hội theo hướng tích cực. Nó quyết định thái độ,
nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi người đối với bản thân, với người khác và với
xã hội. Trong quá trình phát triển của xã hội, đạo đức trở thành mục tiêu, đồng
thời cũng là động lực phát triển xã hội.
1.2 Tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
1.2.1 Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
a. Quan niệm của Hồ Chí Minh về vai trò của đạo đức
Đạo đức là vấn đề được quan tâm hàng đầu của Hồ Chí Minh trong sự
nghiệp cách mạng, nhất là việc giáo dục đạo đức cho cán bộ, đảng viên. Đạo đức
được Hồ Chí Minh xem xét trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.


Về vai trò của đạo đức, Hồ Chí Minh coi nó là nền tảng của người cách
mạng, như gốc của cây, như nguồn của sông; người cách mạng phải có đạo đức
mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng. Bởi lẽ con đường đi đến độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội là con đường dài, đòi hỏi sự phấn đấu không ngừng của
mỗi người, mỗi thế hệ và nhiều thế hệ nối tiếp nhau. Chăm lo cái gốc, cái nguồn,
cái nền tảng ấy là công việc thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân, của mỗi gia
đình và mỗi người trong xã hội ta.
Hồ Chí Minh coi đạo đức là gốc, là nền tảng vì nó liên quan tới đảng
cầm quyền. Nguy cơ của đảng cầm quyền là sai lầm về đường lối, suy thoái về
đạo đức của cán bộ, đảng viên. Đảng cầm quyền lãnh đạo xã hội, nếu cán bộ
đảng viên không tu dưỡng đạo đức thì mặt trái của quyền lực có thể làm tha hoá
con người. Vì thế, Hồ Chí Minh cho rằng “là văn minh”; chỉ như vậy Đảng mới
hoàn thành sứ mệnh lịch sử vẻ vang của mình.
Theo Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản phải tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự,

với đất nước, với nhân dân, với dân tộc là mối quan hệ lớn nhất; vì thế trung,
hiếu là phẩm chất đạo đức cơ bản, bao trùm, chi phối các phẩm chất khác.
Trung, hiếu là những khái niệm đã có trong tư tưởng đạo đức truyền
thống Việt Nam và phương Đông, xong có nội dung hạn hẹp. “Trung với vua,
hiếu với cha mẹ”, phản ánh bổn phận của dân đối với vua, của con đối với cha
mẹ. Hồ Chí Minh đã kế thừa giá trị truyền thống đó và đưa vào nội dung mới
mang tính vượt trội. Trung với nước là trung thành với sự nghiệp dựng nước và
giữ nước. Nước là của dân, còn dân là chủ đất nước. “Bao nhiêu quyền hạn
đều của dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân”. Đây là chuẩn mực đạo đức có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu.
Trung với nước, hiếu với dân là suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập tự do
của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào
cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng.


Đối với cán bộ đảng viên phải suốt đời đấu tranh cho Đảng, cho cách
mạng, đó là điều chủ chốt của đạo đức cách mạng. Phải tuyệt đối trung thành
với Đảng, với dân, phải tận trung, tận hiếu, thì mới xứng đáng vừa là đầy tớ
trung thành, vừa là người lãnh đạo của dân; dân là đối tượng để phục vụ hết
lòng. Phải nắm vững dân tình, hiểu rõ dân tâm, cải thiện dân sinh, nâng cao
dân trí để dân hiểu được quyền và trách nhiệm của người chủ đất nước.
Theo Hồ Chí Minh, nội dung chủ yếu của trung với nước là:
- Đặt lợi ích của Đảng, của tổ quốc, của cách mạng lên trên hết.
- Quyết tâm phấn đấu thực hiện mục tiêu của cách mạng.
- Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước.
Nội dung của hiếu với dân là:
- Khẳng định vai trò sức mạnh thực sự của nhân dân.
- Tin dân, nghe dân, học dân, tổ chức vận động nhân dân cùng thực hiện
tốt đường lối chính sách của Đảng và nhà nước.
- Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

nhân dân, phụng sự tổ quốc và nhân loại”.
Chí công vô tư, là làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, chỉ
biết vì Đảng, vì tổ quốc, vì nhân dân, vì lợi ích của cách mạng. Thực hành chí
công vô tư là quét sạch chủ nghĩa cá nhân, nâng cao đạo đức cách mạng, là phải
biết “tiên thiên hạ chi ưu nhi ưu, hậu thiên hạ chi lạc nhi lạc” (lo trước thiên hạ,
vui sau thiên hạ). Chủ nghĩa cá nhân chỉ biết đến mình, muốn “mọi người vì
mình”. Nó là giặc nội xâm, còn nguy hiểm hơn cả giặc ngoại xâm. Hồ Chí Minh
viết “Một dân tộc, một đảng và mỗi con người, ngày hôm qua là vĩ đại, có sức
hấp dẫn lớn, không nhất định hôm nay vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi,
nếu lòng dạ không trong sáng nữa, nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. Hồ Chí Minh


phân biệt lợi ích cá nhân và chủ nghĩa cá nhân; Người yêu cầu phải bồi dưỡng
phẩm chất đạo đức cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là để chống lại chủ
nghĩa cá nhân, vững vàng qua mọi thử thách “giàu sang không thể quyến rũ,
nghèo khó không thể chuyển lay, uy vũ không thể khuất phục”.
+ Yêu thương con người
Kế thừa truyền thống nhân nghĩa của dân tộc, kết hợp truyền thống nhân
nghĩa với chủ nghĩa nhân đạo cộng sản, tiếp thu tinh thần nhân văn của nhân loại
qua nhiều thế kỷ, qua hoạt động thực tiễn, Hồ Chí Minh đã xác định tình yêu
thương con người là phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất.
Người có tình yêu rộng lớn dành cho những người cùng khổ, những người
lao động bị áp bức, bóc lột. Hồ Chí Minh chỉ ham muốn cho đất nước được
hoàn toàn độc lập, dân được tự do, mọi người ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai
cũng được học hành. Chỉ có tình yêu thương con người bao la như vậy mới có
cách mạng, mới nói đến chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
Theo Hồ Chí Minh yêu thương con người là nghiêm khắc với mình, độ
lượng với người khác. Phải có tình nhân ái với cả những người có sai lầm - đã
nhận rõ và cố gắng sửa chữa, đánh thức những gì tốt đẹp trong mỗi con người.
Bác căn dặn Đảng phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau, trên nguyên tắc tự

đẹp trong mỗi con người. Có “tu thân” mới làm được việc lớn, phải “chính tâm
tu thân”. Đạo đức cách mạng là nhằm giải phóng và đem lại hạnh phúc, tự do
cho con người. Tu dưỡng đạo đức cần được thực hiện trong thực tiễn, trong sản
xuất, chiến đấu, sinh hoạt ...và trong các mối quan hệ hằng ngày. Chỉ như vậy
việc tu dưỡng mới có kết quả.
1.2.2 Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh không chỉ nói nhiều, nói hay về đạo đức mà điều quan
trọng, đặc sắc ở chỗ Bác là người làm trước tiên, làm nhiều nhất, tốt nhất, làm


suốt đời tất cả những điều Người đã nói. Đó cũng là sự khác biệt lớn nhất, khác
về chất, mang tính cách mạng của đạo đức Hồ Chí Minh so với các đạo đức
khác. Đạo đức Hồ Chí Minh là nói luôn đi đôi với làm, chứ không phải chỉ nói
cho người khác làm, nói mà không làm, nói nhiều làm ít, nói hay làm dở, nói
một đằng làm một nẻo. Toàn bộ cuộc đời Người là tấm gương đạo đức sáng
ngời để chúng ta học mãi. Rất may mắn cho dân tộc ta có được tấm gương như
vậy. Đây chính là lý do để Đảng ta phát động cuộc vận động "Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong toàn Đảng, toàn dân.
1.3 Học tập và làm theo tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
1.3.1 Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
a) Xác định đúng vị trí, vai trò của đạo đức đối với cá nhân: tài phải đi
đôi với đức, đạo đức là gốc, là vũ khí mạnh mẽ trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội.
b) Tu dưỡng đạo đức theo các phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh, bao
gồm:
- Yêu tổ quốc, yêu nhân dân;
- Cần cù, sáng tạo trong công tác, học tập;
- Sống nhân nghĩa, có đạo lý.
c) Tu dưỡng đạo đức theo các nguyên tắc đạo đức Hồ Chí Minh, bao
gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status