ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN ANH TUẤN
TỔNG HỢP ZEOLIT TỪ TRO RƠM RẠ
VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Nguyễn Anh Tuấn
TỔNG HỢP ZEOLIT TỪ TRO RƠM RẠ
VÀ NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG
Chuyên ngành: Hóa Vô cơ
Mã số:60440113
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Triệu Thị Nguyệt
1.4.1. Tính chất trao đổi cation ............................................................... 7
1.4.2. Tính chất hấp phụ ......................................................................... 8
1.4.3. Tính chất chọn lọc hình dạng ..................................................... 10
1.4.4. Tính chất xúc tác ........................................................................ 11
1.5. Giới thiệu một số zeolit..................................................................... 12
1.5.1. Zeolit A ........................................................................................ 12
1.5.2. Zeolit faujasite (X, Y)................................................................... 13
1.5.3. Zeolit ZSM-5................................................................................ 15
1.6. Tổng hợp zeolit ................................................................................. 16
1.6.1. Cơ chế kết tinh zeolit ................................................................... 16
1.6.2. Các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình tổng hợp zeolit ............... 17
1.7. Ứng dụng của zeolit.......................................................................... 20
1.7.1. Ứng dụng trong công nghiệp ...................................................... 20
1.7.2. Ứng dụng trong xử lí ô nhiễm môi trường.................................. 21
1.7.3. Ứng dụng trong nông nghiệp ...................................................... 22
1.7.4. Ứng dụng trong y dược ............................................................... 22
Chương 2: MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............... 24
2.1. Mục đích và nội dung nghiên cứu.................................................... 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................. 24
2.2.1. Phương pháp tán xạ năng lượng tia X (EDX) ............................ 24
2.2.2. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ................... 26
2.2.3. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại (IR)................................ 28
2.2.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)............................................ 29
2.2.5. Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM) .................................................. 31
3.1. Nguyên liệu và hóa chất ................................................................... 33
3.1.1. Nguyên liệu.................................................................................. 33
3.1.2. Hóa chất ...................................................................................... 33
3.2. Xác định độ ẩm, độ tro hóa của rơm rạ ......................................... 33
Bảng 2.1: Điều kiện chuẩn đo AAS xác định hàm lượng ion kim loại
Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa các thông số mạng và tỉ lệ Si/Al
Bảng 3.1: Các hóa chất sử dụng trong quá trình thực nghiệm
Bảng 3.2: Thành phần hóa học trong tro rơm rạ.
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của tỉ lệ Na/Si đến quá trình chiết silic từ rơm rạ
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình chiết silic từ rơm rạ
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình chiết silic từ rơm rạ
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của tỉ lệ Na/Si đến quá trình chiết silic từ tro rơm rạ
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của thời gian đến quá trình chiết silic từ tro rơm rạ
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình chiết silic từ tro rơm rạ
Bảng 3.9: Kí hiệu các mẫu tổng hợp zeolit A
Bảng 3.10: Thành phần nguyên tố trong các zeolit
Bảng 3.11: Kết quả XRD của các mẫu zeolit A
Bảng 3.12: Kết quả XRD của các mẫu zeolit Y
Bảng 3.13: Hàm lượng các cation trong dịch lọc sau trao đổi
Bảng 3.14: % ion kim loại trao đổi
Bảng 3.15: Dung lượng trao đổi ion của các zeolit tổng hợp được
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ TRONG LUẬN VĂN
Hình 1.1: Các đơn vị cấu trúc sơ cấp của zeolit – tứ diện TO4: SiO4 và AlO4Hình 1.2: Các đơn vị cấu trúc thứ cấp của zeolit
Hình 1.3: Sự hình thành cấu trúc zeolit A, X, Y từ các kiều ghép nối khác nhau
Hình 1.4: SBU D4R (a); lồng sodalit (b); sự kết hợp các lồng sodalit tạo thành
zeolit A (c); vòng 8 oxi nhìn theo hướng <100> (d)
Hình 1.5: Cấu trúc khung mạng faujasit và vòng 12 oxi nhìn theo hướng <111>
Hình 1.6: Hệ thống mao quản của zeolit ZSM-5 và mặt cắt nhìn từ mặt [010]
Hình 1.7: Giản đồ bão hòa – quá bão hòa của dung dịch tổng hợp zeolit
Hình 1.8: Mô tả sự chuyển pha faujusite thành pha ZSM-4 theo thời gian
Hình 2.1: Nguyên lí của phép phân tích EDX
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lí bộ ghi nhận phổ EDX
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
AAS: Atomic Absorption Spectrometry (Phổ hấp thụ nguyên tử)
CEC: Cation Exchange Capacity (Dung lượng trao đổi ion)
D4R: Double 4-rings (Vòng kép 4 cạnh)
EDX: Energy-Dispersive X-ray Spectroscopy (Phổ tán xạ năng lượng tia X)
IR: Infrared (Hồng ngoại)
PDF: Powder Diffraction File (Thư viện phổ XRD)
SBU: Secondary Building Unit (Đơn vị cấu trúc thứ cấp)
SEM: Scanning Electron Microscopy (Hiển vi điện tử quét)
TPABr: Tetra Propyl Amoni Bromua
XRD: X-Ray diffraction (Nhiễu xạ tia X).
MỞ ĐẦU
Zeolit thuộc nhóm vật liệu vi xốp được phát hiện vào năm 1756 bởi
Cronstedt, một nhà khoa học người Thụy Điển. Thuật ngữ rây phân tử được
McBain đề xuất năm 1932 khi ông nhận thấy chabazit, một loại zeolit, có tính chất
hấp phụ chọn lọc các phân tử nhỏ có kích thước dưới 5Å.Với tính chất đặc biệt này
nên sau đó các zeolit được nghiên cứu, phát triển và ứng dụng rộng rãi trong nhiều
lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong công nghiệp hoá dầu. Hiện nay, zeolit còn
được ứng dụng trong nông nghiệp để giải quyết vấn đề gây ô nhiễm do rác thải
trong nông nghiệp, cụ thể là rác thải do rơm rạ và trấu.
Mỗi năm Việt Nam sản xuất trên 40 triệu tấn lúa. Nông dân có tập quán canh
tác lúa hai đến ba vụ trong năm vì vậy nếu trung bình một tấn lúa cho ra 1 - 1,2 tấn
rơm rạ thì với sản lượng lúa hiện nay, ước tính lượng rơm rạ thải ra có thể lên đến
40 - 46 triệu tấn/năm. Tuy nhiên, vấn đề xử lý rơm rạ sau mỗi vụ thu hoạch lúa
trên thực tế lại chưa có cách làm hiệu quả.
Hiện nay các hộ dân thường đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng. Kết quả nghiên cứu cho
thấy lượng khí thải CO2 phát thải vào môi trường do đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng là lớn
trúc mạng tinh thể của nhiều loại zeolit tự nhiên và zeolit tổng hợp như: zeolit A,
zeolit Y, zeolit X, zeolit ZSM-5, zeolit ZSM-11,…
1.2. Khái niệm và phân loại zeolit
1.2.1. Khái niệm zeolit
Zeolit là các aluminosilicat tinh thể có cấu trúc không gian ba chiều, với hệ
thống lỗ xốp đồng đều và rất trật tự. Hệ thống mao quản trong zeolit có kích thước
cỡ phân tử, dao động trong khoảng 3 – 12 Å.
Công thức hóa học của zeolit thường được biểu diễn dưới dạng [4]:
Mx/n[(AlO2)x . (SiO2)y] . z H2O
Trong đó:
- M là cation bù trừ điện tích khung, có hóa trị n.
- x và y là số tứ diện nhôm và silic, y/x ≥ 1 và thay đổi tùy từng loại zeolit.
- z là số phân tử nước kết tinh.
2
- Kí hiệu trong móc vuông [ ] là thành phần của một ô mạng cơ sở.
1.2.2. Phân loại zeolit
Có nhiều cách để phân loại zeolit nhưng người ta thường dựa vào nguồn gốc,
đường kính mao quản, tỉ lệ Si/Al và chiều hướng không gian của các kênh hình
thành cấu trúc mao quản.
1.2.2.1. Phân loại theo nguồn gốc:
Có 2 loại: Zeolit tự nhiên và zeolit tổng hợp.
- Zeolit tự nhiên thường kém bền và độ tinh khiết không cao nên chỉ có một vài
loại zeolit tự nhiên có khả năng ứng dụng thực tế như: Analcime, chabazite, hurdenite,
clinoptilonit... và chúng chỉ phù hợp với những ứng dụng không yêu cầu độ tinh khiết cao
như sử dụng làm chất độn trong công nghiệp chất tẩy rửa và hấp phụ [2] .
- Zeolit tổng hợp có độ tinh khiết cao, thành phần đồng nhất và đa dạng về chủng
loại nên được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp cũng như trong nghiên cứu.
5. Tổng dung lượng trao đổi cation giảm.
Ngoài ra, trong cùng một cấu trúc, khi tăng tỉ lệ Si/Al sẽ dẫn đến: Độ bền
thủy nhiệt tăng, kích thước ô mạng cơ sở giảm, các pic nhiễu xạ tia X dịch về phía
góc 2θ cao hơn, số sóng dao động mạng lưới trong phổ hấp thụ hồng ngoại dịch về
phía có giá trị cao hơn [1, 30, 47].
1.2.2.4. Phân loại theo chiều hướng không gian của các kênh hình thành cấu trúc
mao quản:
Zeolit được chia thành 3 loại: Zeolit có hệ thống mao quản một chiều như
analcim, ZSM-22; zeolit có hệ thống mao quản hai chiều như mordenit, natronit,
ZSM-5; zeolit có hệ thống mao quản ba chiều như zeolit X, Y.
1.3. Cấu trúc của zeolit
Zeolit có cấu trúc phức tạp. Các zeolit tự nhiên và zeolit tổng hợp đều có cấu
trúc không gian ba chiều, được hình thành từ các đơn vị sơ cấp là các tứ diện TO4
(T: Al, Si). Trong mỗi tứ diện TO4, cation T được bao quanh bởi 4 ion O2- và mỗi tứ
diện liên kết với 4 tứ diện quanh nó bằng cách ghép chung các nguyên tử oxi ở
đỉnh. Khác với tứ diện SiO4 trung hòa điện, mỗi một nguyên tử Al phối trí tứ diện
4
trong AlO4- còn thừa một điện tích âm, vì vậy khung mạng zeolit tạo ra mang điện
tích âm và cần được bù trừ bởi các cation kim loại Mn+ nằm ngoài mạng [4, 30].
Hình 1.1: Các đơn vị cấu trúc sơ cấp của zeolit – tứ diện TO4: SiO4 và AlO4Sự liên kết các đơn vị tứ diện TO4 theo một trật tự nhất định sẽ tạo ra các đơn vị cấu
trúc thứ cấp (SBU) khác nhau. Mỗi cạnh trong SBU biểu thị một liên kết cầu T – O – T .
Hình 1.2: Các đơn vị cấu trúc thứ cấp của zeolit
Các SBU lại kết hợp với nhau tạo nên các họ zeolit với nhiều loại cấu trúc thuộc
các nhóm và các hệ thống mao quản khác nhau. Hình 1.3 mô tả một ví dụ về sự ghép nối
các đơn vị cấu trúc sơ cấp và thứ cấp khác nhau tạo ra các zeolit A và zeolit X (Y). Bảng
Lập phương
Fd3m
Mordenit
6
5-1
Tà phương
Cmcm
ZSM-5
6
5-1
Tà phương
Pnma
Zeolit
Nhóm
SBU
Nguyên tắc sự trao đổi ion của zeolit là trao đổi thuận nghịch hợp thức giữa
các cation trong dung dịch với các cation bù trừ điện tích âm trong khung mạng
zeolit. Quá trình trao đổi cation có thể viết dưới dạng:
bAa+/zeolit + aBb+(dd) ⇋ aBb+/zeolit + bAa+(dd)
(a và b là điện tích của các cation trao đổi A và B)
Trong quá trình trao đổi cation, các thông số mạng của zeolit không bị thay
đổi, khung mạng zeolit không bị trương nở, nhưng đường kính trung bình của các
mao quản sẽ thay đổi. Sự tăng kích thước mao quản xảy ra khi quá trình trao đổi
làm giảm số lượng cation (Ví dụ: Khi thay thế 2Na+ bằng 1Ca2+) hoặc làm giảm
kích thước cation trao đổi (Ví dụ: Khi thay thế 1Na+ bằng 1H+). Kích thước mao
quản sau khi trao đổi sẽ giảm đi nếu cation thay thế có kích thước lớn hơn kích
thước của cation ban đầu (ví dụ: Khi thay thế Na+ bằng K+).
Khả năng trao đổi cation của zeolit phụ thuộc chủ yếu vào 7 yếu tố sau:
(1) Bản chất cation trao đổi (điện tích, kích thước cation trong trạng thái
hydrat hóa và dehydrat hóa);
(2) Nhiệt độ môi trường phản ứng;
(3) Nồng độ cation trong dung dịch;
(4) Bản chất của anion kết hợp với cation trong dung dịch;
(5) Dung môi hòa tan cation (thông thường dung môi là nước, đôi khi là
dung môi hữu cơ);
(6) Thành phần và đặc điểm cấu trúc của zeolit;
(7) pH của dung dịch trao đổi.
Sự trao đổi cation trong zeolit được thực hiện do trong cấu trúc của chúng có
các tứ diện AlO4-. Bởi vậy, khi zeolit có đường kính mao quản lớn hơn kích thước
của cation trao đổi thì tỉ số SiO2/Al2O3 của zeolit có ảnh hưởng rất lớn đến dung
lượng trao đổi. Thông thường, các zeolit có tỉ lệ SiO2/Al2O3 càng thấp thì khả năng
7
10
7,0
6,4
5,9
3,8
3,4
2,6
2,6
CEC, meq
Na+/g
Clinoptilolit Mordenit
Bên cạnh dung lượng trao đổi, tốc độ trao đổi cation cũng phụ thuộc mạnh
vào đường kính mao quản và kích thước của các cation. Tốc độ trao đổi càng lớn
khi kích thước cation trao đổi càng nhỏ và đường kính mao quản của zeolit càng
lớn. Khi cation trao đổi có kích thước lớn hơn đường kính mao quản của zeolit thì
sự trao đổi có thể diễn ra chậm trên bề mặt zeolit. Dựa vào tính chất trao đổi cation,
các zeolit có tỉ lệ SiO2/Al2O3 thấp thường được sử dụng trong công nghiệp sản xuất
các chất tẩy rửa và xử lý nước thải công nghiệp có chứa các cation kim loại nặng.
1.4.2. Tính chất hấp phụ
Đường kính
Kích thước
Đường kính
phân tử, Å
động học, Å
phân tử, Å
động học, Å
H2
3,1 x 2,4
2,89
CH4
4,2
3,8
O2
3,9 x 2,8
4,5
CO2
5,1 x 3,7
3,30
C3H8
6,5 x 4,9
4,3
H2O
3,9 x 3,15
2,65
n-C4H10
4,9
4,3
NH3
4,1 x 3,8
8,1
Phân tử
Phân tử
9
Bảng 1.5: Kích thước mao quản, đường kính động học và khả năng hấp phụ các
chất tốt nhất đối với một số zeolit thông dụng
Zeolit
Kích thước mao quản, Å Đường kính động học, Å
Hấp phụ tốt nhất
NaA
4,1; 2,3
3,9; 3,6
C2H4, O2
NaP1
3,1 x 4,5; 2,8 x 4,8
3,6; 3,0 x 4,3; 3,2 x 3,3
2,6
NH3, H2O
1.4.3. Tính chất chọn lọc hình dạng
Tính chất chọn lọc hình dạng của xúc tác zeolit có liên quan chặt chẽ với cấu
tạo “rây phân tử” trong hấp phụ và là đặc tính rất quan trọng khi sử dụng zeolit làm
xúc tác trong các phản ứng hóa học. Chọn lọc hình dạng là sự điều khiển theo kích
cỡ và hình dạng của phân tử khuếch tán vào và ra khỏi hệ thống mao quản, làm ảnh
hưởng đến hoạt tính và độ chọn lọc của xúc tác.
Về nguyên tắc, một phân tử muốn phản ứng trong các zeolit cần phải trải qua các
giai đoạn: Hấp phụ trên bề mặt ngoài của xúc tác → khuếch tán qua các cửa sổ vào mao
quản và tiến về phía tâm hoạt tính → hấp phụ trên các tâm hoạt tính bên trong mao quản
và tạo hợp chất trung gian của phản ứng → phản ứng → giải hấp phụ và khuếch tán ra
khỏi mao quản [1, 15, 30]. Trong các giai đoạn trên có thể thấy, khả năng khuếch tán của
các phân tử có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ tiến trình phản ứng. Mặt khác khả năng
khuếch tán lại phụ thuộc vào bản chất phân tử và phụ thuộc vào kích thước của hệ mao
quản trong zeolit, do đó, với cấu trúc mao quản rất đặc biệt và đồng đều, zeolit chỉ cho
phép các phân tử có kích thước động học tương đương và nhỏ hơn kích thước cửa sổ đi
vào và thoát ra khỏi các mao quản của nó.
Ba hình thức chọn lọc hình dạng chủ yếu của zeolit:
- Chọn lọc chất tham gia phản ứng: Chỉ những phân tử có khả năng thâm
nhập vào bên trong mao quản của zeolit mới có thể tham gia phản ứng.
10
- Chọn lọc hợp chất trung gian: Phản ứng ưu tiên xảy ra theo hướng tạo hợp
1.5. Giới thiệu một số zeolit
1.5.1. Zeolit A
Zeolit A được tổng hợp lần đầu tiên vào năm 1956 [4, 21]. Công thức hóa
học tiêu biểu ứng với một ô mạng cơ sở của zeolit A dạng natri (NaA) ở mức hiđrat
tối đa là: Na12[(AlO2)12(SiO2)12].27H2O
- Mã cấu trúc quốc tế: LTA
- SBU: vòng 4, vòng 6, vòng kép 4 – 4
- Kiểu đối xứng: lập phương, nhóm không gian: Pm3m, thông số mạng a0 ≈ 11,9
Å (tương tự cấu trúc tinh thể muối NaCl, với nút mạng là các bát diện cụt sodalite)
- Hệ thống mao quản ba chiều, cửa sổ vòng 8 oxi, đường kính mao quản 4,2 Å.
Đơn vị cấu trúc cơ bản của zeolit A là sodalite. Sodalite là một khối bát diện cụt
gồm 8 mặt lục giác và 6 mặt vuông, do 24 tứ diện TO4 ghép lại (Hình 1.4b). Các sodalite
liên kết với nhau qua mặt 4 cạnh. Khi các sodalite liên kết với nhau sẽ tạo thành các hốc
lớn và các hốc nhỏ (Hình 1.4c). Hốc lớn được coi là phần thể tích giới hạn giữa 8 lồng
sodalite trong một ô mạng, còn hốc nhỏ là không gian trống trong mỗi sodalite. Hốc lớn
của zeolit A có dạng hình cầu với đường kính hốc là 11,4 Å, còn đường kính hốc nhỏ
khoảng 6,6 Å. Mỗi hốc lớn thông với 6 hốc lớn bên cạnh qua các cửa sổ 8 cạnh có kích
thước 4,2 Å (Hình 1.4d). Ngoài ra mỗi hốc lớn còn thông với 8 hốc nhỏ qua các cửa sổ 6
cạnh với kích thước cửa sổ nhỏ là 2,2 Å.
Đối với zeolit A, tỉ lệ Si/Al = 1 nên số nguyên tử Si và Al trong mỗi đơn vị
sodalit bằng nhau. Vì vậy, với mỗi bát diện cụt được tạo bởi 24 tứ diện có 48
nguyên tử oxi làm cầu nối, trong đó có 12 tứ diện SiO4 và 12 tứ diện AlO4-, có 12
cation Na+ bù trừ điện tích âm.
Hình 1.4: SBU D4R (a); lồng sodalit (b); sự kết hợp các lồng sodalit tạo thành
zeolit A (c); vòng 8 oxi nhìn theo hướng <100> (d)
12
cấu trúc khung mạng có độ rỗng cao. Các tâm hoạt động xúc tác cho nhiều phản
13
ứng hầu hết nằm trong hốc lớn. Ngoài ra trong cấu trúc của faujasite còn chứa một
hệ thống mao quản thứ cấp, gồm có các hốc sodalit với kích thước nhỏ hơn (đường
kính 6,6 Å) và các lăng trụ lục giác nối tiếp. Các vòng 6 cạnh của hốc sodalit có
đường kính ≈ 2,4 Å. Do hệ thống mao quản thứ cấp có độ rộng nhỏ hơn nhiều kích
thước phân tử nên thường ít được quan tâm trong lĩnh vực xúc tác.
Hình 1.5: Cấu trúc khung mạng faujasit và vòng 12 oxi nhìn theo hướng <111>
Một ô mạng cơ sở của faujasite bao gồm 8 sodalit được nối với nhau bởi 16
lăng trụ lục giác tạo ra 8 hốc lớn và 8 hốc sodalit.
Các cation bù trừ điện tích có thể di chuyển tự do trong mao quản và chiếm ở
các vị trí khác nhau, tùy thuộc vào bản chất cation, mức độ trao đổi, điều kiện xử lý
nhiệt và tỉ lệ Si/Al của zeolit. Mỗi vị trí khác nhau đều có tác động không giống
nhau đến tính chất trao đổi cation, hấp phụ, xúc tác của zeolit.
Trong quá trình đehiđrat hóa, sự phân bố cation bị thay đổi. Trước hết, vỏ
hiđrat của cation kị nước hơn bị phá vỡ và lượng nước còn lại tập trung xung quanh
14
cation ái nước hơn. Khi tăng nhiệt độ làm giảm lượng nước xung quanh cation và
có thể xảy ra sự phân li nước dưới tác dụng của trường tĩnh điện cation. Trong
trường hợp này, cation có thể dịch chuyển vào các vị trí trong sodalit, ở đó nó có số
phối trí cao với phân tử nước dư và oxi mạng lưới. Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ tức là
tăng mức độ đehiđrat hóa xảy ra sự dịch chuyển cation từ hốc sodalit vào lăng trụ
lục giác. Sự khuếch tán đó xảy ra qua vòng 6 oxi. Để có thể thâm nhập qua cửa sổ 6
Hình 1.6: Hệ thống mao quản của zeolit ZSM-5 và mặt cắt nhìn từ mặt [010]
1.6. Tổng hợp zeolit
1.6.1. Cơ chế kết tinh zeolit
Quá trình kết tinh zeolit có thể chia thành ba giai đoạn: Tạo dung dịch quá
bão hòa, tạo mầm và phát triển tinh thể.
- Tạo dung dịch quá bão hòa:
Cho đến nay, quá trình kết tinh zeolit thường qua con đường dung dịch. Đầu
tiên là sự hòa tan các nguyên liệu tổng hợp như gel silica, boehmit trong môi trường
gel. Quá trình này xảy ra trong thời gian làm già gel hoặc giai đoạn đầu của quá
trình kết tinh. Từ đó, dung dịch trong gel có thể chuyển từ bền đến giả bền và cuối
cùng không bền khi tăng lượng nguyên liệu hòa tan. Quá trình này có thể được mô
tả bằng hình 1.4.
16