Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4 - Pdf 36

1

LỜI MỞ ĐẦU
Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví Vốn lưu động của doanh nghiệp như
dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người. Vốn lưu động được ví như vậy có lẽ
bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của vốn lưu động đối với ‘cơ
thể’ doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiêp muốn hoạt động
thì không thể không có vốn. Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lưu động nói
riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản xuất đến
lưu thông. Vốn lưu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru.
Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở
nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lưu động chưa được quản lý, sử dụng có hiệu
quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao. Trong quá trình
thực tập tại Công ty Cổ phần vận tải thủy số 4, em nhận thấy đây là một vấn đề thực
sự nổi cộm và rất cần thiết ở Công ty, do đó em đã lựa chọn đề tài “ Biện pháp hoàn
thiện công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần vận tải thủy số 4” cho kỳ
thực tập tốt nghiệp lần này.
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần vận tải thủy số 4
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần
vận tải thủy số 4
Chương 3: Biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động tại
Công ty Cổ phần vận tải thủy số 4
Do những hạn chế về trình độ nhận thức và thời gian thực tập, bài làm của
em còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được những đóng góp để bài làm có thể
hoàn thiện hơn cũng như giúp em hiểu sâu hơn về đề tài mà mình đã lựa chọn.
Em xin chân thành cảm ơn!


2




3

- Mua bán nhiên liệu động cơ, kim loại, vật liệu xây dựng, máy móc-thiết bịphụ tùng thay thế, nguyên nhiên vật liệu phi nông nghiệp, phế liệu, đồ phế thải.
- Đại lý mua bán, kí gửi hàng hoá, sản xuất các sản phẩm từ kim loại.
- Dịch vụ bảo dưỡng, sủa chữa xe có động cơ.
- Hỗ trợ vận tải.
- Tái chế phế liệu, phế thải kim loại.
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm khai
thác hết tiềm năng của xí nghiệp.
Đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động. Không ngừng
cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng theo yêu cầu của khách
hàng. Kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với ngân sách nhà nước, BHXH, chịu trách nhiệm với cấp trên về kết quả kinh
doanh của mình, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
1.1.3 Sơ lược quá trình phát triển của công ty từ khi thành lập cho đến
nay
Công ty vận tải thủy số 4 được thành lập ngày 28/2/1982 theo quyết định số
2163/QĐ của bộ trưởng bộ GTVT. Trước đó là công ty vận tải đường sông số 4
được tách ra từ Xí nghiệp Vận tải sông Bạch Đằng trực thuộc liên hiệp các xí
nghiệp đường sông.
Theo quyết định số 1354/QĐ-TCCB-LD ngày 5/7/1993 của bộ trưởng bộ
GTVT về việc thành lập lại Doanh nghiệp nhà nước Công ty vận tải Thủy số 4 –
trực thuộc cục đường sông Việt Nam.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa doanh nghiệp,
ngày 6/4/2005 Bộ Giao Thông Vận Tải ccó quyết định 926/QĐ chuyển công ty
thành Công ty cổ phần vận tải thủy số 4
Sự phát triển của công ty được chia thành 3 giai đoạn


PHÓ GIÁM ĐỐC KĨ THUẬT

Phòng tài
chính kế
toán

Phòng tổ
chức hành
chính

Phòng quản
lý phương
tiện

Xưởng
sửa chữa
tàu 81

Phòng kĩ
thuật

Xưởng
sửa chữa
tàu 200
(Phòng tổ chức hành chính công ty)

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc công ty

Xưởng sửa chữa tàu 81
Xưởng sửa chữa tàu 200


7

1.2.3 Tổ chức kế toán tại công ty
1.2.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng

Thủ quỹ
kiêm kế
toán công
nợ và ngân
hàng

Kế toán
thanh toán,
vật tư, hàng
hóa, giá
thành, lương

Kế toán tài
sản cố
định

Kế toán
tổng hợp

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

tổng hợp của kế toán các phần hành để lập báo cáo kế toán, báo cáo thuế.
1.2.3.2 Chế độ kế toán
Áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài
chính, được sửa đổi bổ sung theo thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009
của Bộ Tài chính.


9

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vận tải thuỷ số 4
Bảng 1.1 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần vận tải thủy số 4
STT

Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

So sánh
Năm 2013/2012
Năm 2014/2013

%

%
(1.881.570.810


4.315.772.245
83.179.649.60

2.540.997.371
202.803.869
34.876.796
167.927.073
(5.299.666.308

3,62
6,42
4,28
7,17

)
1.921.916.938
116.044.733
1.805.872.205

(5,23)
57,20
13,65
71,95

2

)

1


Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu
Tỉ suất lợi nhuận/tổng tài sản
Tỉ suất lợi nhuận/tổng chi phí
Tỉ suất lợi nhuận/vốn chủ sở

2
3,19
2,49
3,34

9
3,30
2,82
3,45

28.718.962.912
5,82
5,19
6,26

184.808.687
0,11
0,34
0,11

0,69
3,30
13,56
3,42


( Nguồn Báo cáo tài chính 2012-2014)


Nhận xét: Từ bảng 1.1 phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
ta thấy:
Tổng doanh thu và tổng chi phí có sự biến động qua 3 năm. Về tổng doanh
thu năm 2012 là 73.319.588.949đồng, năm 2013 tăng lên 76.063.390.189đồng tức
là tăng 2.743.801.240đồng với tỷ lệ tăng là 3,74%; tuy nhiên đến năm 2014 có sự
giảm sút xuống còn 74.181.819.379đồng, giảm 2,47% so với năm 2013. Tương tự
như tổng doanh thu, tổng chi phí cũng có mức tăng từ năm 2012- 2013 và giảm
trong năm 2014 so với 2013, cụ thể: năm 2012 là 70.162.449.595 đồng, năm 2013
là 72.703.446.966đồng và năm 2014 là 68.899.959.218đồng; như vậy năm 2013
tăng 3,62% so với năm 2012 còn năm 2014 giảm 5,23% so với năm 2013.
Tuy có sự biến động của tổng doanh thu và tổng chi phí nhưng lợi nhuận
trước thuế của công ty vẫn tăng đều qua 3 năm. Năm 2012 là 3.157.139.354đồng,
năm 2013 tăng lên 202.803.869đồng tương ứng tăng 6,42% giữ ở mức
3.359.943.223đ, năm 2014 tăng nhanh lên mức 5.281.860.161đồng, tương ứng tăng
1.921.916.938đồng với tỷ lệ tăng là 57,2%. Công ty nên đảm bảo gìn giữ mức độ
tăng trưởng này để có được mức lợi nhuận sau thuế cao sau khi thực hiện nộp thuế,
được thể hiện qua năm 2012 lợi nhuận sau thuế là 2.341.972.967đồng, năm 2013 là
2.509.900.040đồng và năm 2014 là 4.315.772.245đồng.
Về tài sản của công ty, tổng tài sản bình quân giảm qua 3 năm. Cụ thể năm
2013 giảm 5.299.666.308đồng so với năm 2012 tương ứng giảm 5,62% và năm
2014 giảm 5.750.074.493đồng tương ứng giảm 6,47%. Còn về vốn chủ sở hữu bình
quân lại ngược lại so với tổng tài sản bình quân, tức là tăng qua 3 năm. Cụ thể, năm
2012 là 26.683.663.132đồng và tăng lên 184.808.687đồng tương ứng 0,69% vào
năm 2013 giữ ở mức 26.868.471.819đ; năm 2014 tăng lên đến 28.718.962.912đồng,
tăng 1.850.491.094đồng tương ứng 6,89% so với năm 2013.
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết cho thấy sự hoàn thiện của doanh
nghiệp về mặt sản xuất và lưu thông cũng như năng lực tạo vốn bằng tiền. Trong năm

(Triệu đồng)

400

850

1

16

TẦU TỰ HÀNH
B Cẩu

2

19

Tàu tự hành TH06

234

780

3

16

Tàu tự hành Th07

300


200

567

4

12

Sà lan SĐ 205

200

635

5

9

200

635

6

9

Sà lan SĐ 209
Sà lan SĐ 214



135 CV

550

II

III


Một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công của công ty đó chính là công
ty không ngừng trang bị xây dựng các cơ sở vật chất, các trang thiết bị hiện đại
phục vụ quy trình sản xuất kinh doanh.
Công ty đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại bao gồm:
2154 tấn phương tiện vận tải thuỷ bộ với 4 tàu đi biển, 1 cần cẩu nổi, 2 tàu đẩy, 2
tàu tự hành, 6 sà lan đường sôn. Hệ thống gồm 3 nhà kho chuyên chứa vật liệu, máy
móc cần thiết để cung cấp dịch vụ.
Tất cả các con tàu của công ty đều được trang bị các dụng cụ an toàn lao động,
phao cứu sinh khi gặp rủi ro, đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu khi chuyên chở hàng hóa.
1.4.2 Nhân sự
Bảng 1.3 Tình hình lao động tại công ty qua 3 năm
Năm 2012 Năm 2013

STT
1

2

3



23,33 22 14,10

SL

%

8 105,63 6

%
104

Lao động gián tiếp

32 22,54 35

Lao động trực tiếp

110 77,4 115 76,67 134 85,90
6

5 104,55 19

116,52

Theo trình độ

142

100

32 22,54 30

20,00

Công nhân kĩ thuật

92

64,67 103 66,03

64,7
9

97

100

150

3 109,38 (13) 62,86

156

100

1

103,33

5 105,43 6

31 19,87 (2) 62,50

24,67 41 26,28

(Phòng tổ chức cán bộ lao động tiền lương)
Nhận xét:


Theo bảng số liệu 1.3, số lượng lao động của công ty tăng lên qua từng năm,
cụ thể: năm 2012 là 142 nhân viên, năm 2013 là 150 nhân viên và năm 2014 là 156
người. Trong đó, do đặc điểm nghành nghề, lĩnh vực kinh doanh là vân tải đường
sông và sửa chữa máy móc, trông bến bãi nên tỉ trọng lao động sản xuất trực tiếp
lớn hơn lao động gián tiếp như sau: năm 2012 lao động trực tiếp chiếm 77,46% còn
lao động gián tiếp chiếm 22,54%; năm 2013 có sự tăng nhẹ so với năm 2012 với số
lao động trực tiếp tăng 5 người và số lao động gián tiếp tăng 3 người; với năm 2014
thì số lao động gián tiếp đã giảm 13 người so với năm 2013, tỉ trọng của số lượng
này còn lại là 14,1% số với tỉ trọng của lao động trực tiếp là 85,9%.
Cũng do đặc điểm kinh doanh mà số lượng lao động nữ cũng không nhiều,
tuy có tăng lên qua 3 năm để cân bằng số lượng nhưng về cơ bản lao động nữ vẫn
chỉ chiếm 1 phần nhỏ trong tổng số lao động của xí nghiệp. Năm 2012 là 34 người
chiếm 23,94%, năm 2013 là 37 người chiếm 24,67% và năm 2014 là 41 người
chiếm 26,28%.
Về trình độ của cán bộ công nhân trong xí nghiệp, cả trình độ đại học và cao
đẳng trung cấp vẫn thấp hơn là công nhân. Số nhân viên có trình độ đại học năm
2013 là 23 người tăng lên 5 người so với năm 2012 là 18 người, tuy nhiên lại giảm
đi 1 người vào năm 2014 là 22 người. Số lượng lao động có trình độ cao đẳng và
trung cấp cũng giảm dần qua các năm. Còn số lượng công nhân kĩ thuật vẫn chiếm
đa số trong các năm. Đây là một điểm yếu cần chú trọng để khắc phục bằng các
chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển.


Hải Phòng – Quảng Ninh.


Trong các hoạt động sửa chữa và hoạt động dịch vụ khác chủ yếu là các công
ty như: Công ty Toàn Thanh, Công ty kinh doanh vật liệu xây dựng Sơn Hùng,
Công ty đóng tàu Sông Cấm, Công ty đóng tàu Hồng Hà,…và một số công ty vận
tải cần sửa chữa đột xuất…
1.4.4 Đối thủ cạnh tranh
Công ty phải cạnh tranh với các đơn vị trong tổng công ty.Thêm vào đó là sự
gia tăng ngày càng nhiều các công ty tư nhân, tương lai là các công ty nuớc ngoài
với vốn lớn và trang thiết bị hiện đại, đây là một khó khăn lớn với công ty. Dưới
đây là một số công ty tại Hải Phòng
- Công ty vận tải thủy số 3 (22 Cù Chính Lan)
- Công ty công nghiệp tàu thủy An Đồng (An Dương)
- Công ty TNHH vận tải Thùy An (48-Nguyễn Trãi)
- Công ty TNHH vận tải thủy Bình Minh (Bến Bính )
- Công ty TNHH dịch vụ vận tải thủy bộ & thương mại ( Hùng vương - HB)
1.4.5 Chiến lược và kế hoạch kinh doanh
Chiến lược sản phẩm
Công ty đã kinh doanh nhiều dịch vụ khác nhau và có xu hướng phát triển
ngày càng đa dạng phong phú hơn.


Trước đây công ty chỉ chú trọng đến các hoạt động vận tải do đó là lĩnh vực
truyền thống nay đã mở rộng ra một số hoạt động dịch vụ khác như: dịch vụ bảo
dưỡng, sủa chữa xe có động cơ; xây dựng công trình giao thông, công nghiệp dân
dụng, thủy lợi; san lấp mặt bằng….Chính những hoạt động dịch vụ này đã đem lại tỉ
trọng doanh thu lớn trong tổng doanh thu của xí nghiệp, trong khi hoạt động vận tải
trở lên khó khăn hơn.
Các máy móc khi đưa vào hoạt động luôn được trang bị an toàn và thường

400.000/ngày
Xe dưới 5 T
20.000/lượt
Xe trên 5 T
30.000/lượt
Cần trục 10T-30T
150.000đ/ngày
Cần trục 30T-50T 300.000/ngày


Chiến lược phân phối
Công ty cung cấp dịch vụ trực tiếp tới khách hàng không thông qua đại lý
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Công ty thực hiện chương trình quảng cáo, giới thiệu các dịch vụ cung cấp
trên các tờ rơi, thông tin đại chúng như báo chí. Thêm vào đó là sự giới thiệu các
khách hàng mới cho công ty qua các bạn hàng cũ có uy tín.
Đồng thời công ty tiến hành in lịch tặng cán bộ công nhân đối tác, khacsg
hàng truyền thống trong dịp năm mới…
1.4.6 Công tác ứng dụng khoa học kĩ thuật và quản lý phương tiện
Trong năm 2014 công ty đã xét duyệt 09 giải pháp sáng kiến và hợp lý hoá
sản xuất, với tổng số tiền làm lợi là 849 triệu đồng. Công ty đã trích thưởng 25 triệu
đồng và hoàn chỉnh thủ tục đề nghị Tổng liên đoàn lao động Việt Nam cấp bằng lao
động sáng tạo cho 4 cá nhân.
Công ty đã áp dụng công nghệ làm sạch bề mặt kim loại bằng phương pháp
phun cát, kết hợp sử dụng sơn chất lượng cao, chống ăn mòn, tăng tuổi thọ phương
tiện. Đặc biệt là sáng kiến giảm mạn khô, nâng tải trọng đối với sà lan.
Công tác quản lý phương tiện: thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng và
hướng dẫn bảo quản, bao dưỡng phương tiện, đã tiến hành hàng trăm lần kiểm tra
và phân loại phương tiện. Qua công tác kiểm tra tinh thần, ý thức trách nhiệm của
thuyền viên trong việc bảo dưỡng phương tiện tăng lên rõ rệt.



2.1.2. Ý nghĩa, vai trò của vốn lưu đông
2.1.2.1. Ý nghĩa của vốn lưu động
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
có ba yếu tố đó là vốn, lao động và kỹ thuật – công nghệ. Cả ba yếu tố này đều
đóng vai trò quan trọng song vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu. Bởi vì
hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao động chỉ xảy ra ở các
ngành nghề cần đòi hỏi chuyên môn cao, nhưng vấn đề này có thể khắc phục được
trong một thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền đề để đào tạo lại. Vấn đề là công nghệ
cũng không gặp khó khăn phức tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm
quản lý tiên tiến trên thế giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ.Như vậy
yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nước ta hiện nay là vốn và quản lý sử dụng vốn có
hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng
cạnh tranh.Đáp ứng yêu cầu công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa
mẫu mã sản phẩm… doanh nghiệp phải có vốn trong khi đó vốn của doanh nghiệp
chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúo cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu
tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng
cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động…vì
khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người
lao động ngày càng cải thiện. Điều đó giúp cho năng suất lao động ngày càng được
nâng cao, tạo sự phát triển của doanh nghiệp và các ngành khác có liên quan. Đồng
thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho nhà nước.
Thông thường các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác định
bằng cách so sánh giữa kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh như
doanh thu, lợi nhuận… với số vốn cố định, vốn lưu động để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất khi bỏ vốn vào kinh doanh nhưng thu

- Vốn trong khâu lưu thông: Gía trị tiền mặt, các khoản trong tiền, các khoản
đầu tư ngắn hạn, cho vay ngắn hạn.


 Ý nghĩa: Cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lưu động trong từng
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn
lưu động hợp lý, hiệu quả sử dụng cao nhất.
2.1.3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện
- Vốn vật tư, hàng hóa: Vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn
thành phẩm.
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
 Ý nghĩa: Giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và
khả nằn thanh toán của doanh nghiệp.
2.1.3.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
- Vốn chủ sở hữu: Là vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt.
- Vốn vay: Vay ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tài chính khác, vay
thông qua phát hành trái phiếu.
 Ý nghĩa:
- Giúp đánh giá cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay.
+ Vốn chủ sở hữu: Đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính
+ Vốn vay: Chi phí tăng ˗> Thuế TNDN phải nộp sẽ it hơn
- Đảm bảo an ninh tài chính cho doanh nghiệp.
2.1.3.4. Phân loại theo nguồn hình thành
- Vốn điều lệ
- Vốn tự bổ sung
- Vốn hình thành từ lien doanh liên kết
- Vốn đi vay
- Vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
 Ý nghĩa: Cho thấy cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động

đẻ sản xuất hoặc bán ra sau này. Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ
thường ở 3 dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở dang,
các thành phẩm chờ tiêu thụ. Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại
tài sản dự trữ trên có khac nhau.


- Việc quản lý hàng tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,
không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể
trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.
+ Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc
vào: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh
nghiệp, khả năng sẵn sang cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gian vận
chuyển và giá cả các loại nguyên vật liệu.
+ Đối với tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ thuộc vào:
đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm,
độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của
doanh nghiệp.
+ Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thương chịu ảnh hưởng bởi
các nhân tố như: sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm…
 Các phương pháp quản lý vốn tồn kho dự trữ:
Phương pháp tổng chi phí tối thiểu:
- Mục tiêu của quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hóa các chi phí
dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh được hoạt động bình thường.
- Việc lưu giữ một lương hàng tồn kho làm phát sih các chi phí. Tồn kho
càng lớn, vốn tồn kgo càng lớn thì không thể sử dụng cho các mục đích khác và làm
tăng chi phí cơ hội của số vốn này.
Phương pháp tồn kho bằng không
- Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phí
tồn kho dự trữ đến mức tối thiểu với điều iện các nhà cung cấp phải cung ứng đầy

2.1.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.1.5.1. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng quay
vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động.
- Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu động
quay được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Công thức tính toán như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status