Xây dựng chiến lược công nghệ cho công ty viwaseen7 - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LƢU HỮU ĐỨC

XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CÔNG NGHỆ
CHO CÔNG TY VIWASEEN.7

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

LƢU HỮU ĐỨC

XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CÔNG NGHỆ
CHO CÔNG TY VIWASEEN.7
Chuyên ngành: Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NHÂM PHONG TUÂN


Phong…, những Ngƣời Thầy, Cô đã tận tình giảng dậy tôi trong quá trình học,
nghiên cứu tại Chƣơng trình Thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
khóa 1.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nhâm Phong
Tuân đã tận tình hƣớng dẫn và có nhiều ý kiến giúp đỡ hoàn thiện luận văn tốt
nghiệp.
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bạn đồng nghiệp ở Tổng
công ty Đầu tƣ nƣớc và môi trƣờng Việt nam (VIWASEEN), Công ty
VIWASEEN.7... đã hỗ trợ nhiệt tình giúp đỡ cung cấp thông tin trong quá trình tôi
thu thập tài liệu thực hiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả bạn bè, và những ngƣời
thân yêu trong gia đình tôi đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi vƣợt qua những
khó khăn trong cuộc sống.


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN....... 4
1.1. Lý luận chung về chiến lược công nghệ ............................................................ 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu...............................................................................4
1.1.2. Khái niệm và phân loại chiến lược công nghệ .......................................5
1.2. Chiến lƣợc công nghệ của doanh nghiệp .............................................................. 8
1.2.1. Quan điểm về chiến lược công nghệ của doanh nghiệp ........................8
1.2.2. Các lĩnh vực của chiến lược công nghệ .................................................9
1.2.3. Phân loại chiến lược công nghệ .............................................................9
1.2.4. Vai trò của chiến lược công nghệ ........................................................11
1.3. Xây dựng chiến lƣợc công nghệ cho doanh nghiệp ...........................................12

3.4.3. Môi trường công nghệ ..........................................................................67
3.4.4. Môi trường văn hóa xã hội ...................................................................71
3.4.5. Môi trường tự nhiên .............................................................................72
3.5. Phân tích năm lực lƣợng cạnh tranh ...................................................................73
3.5.1. Áp lực của nhà cung ứng......................................................................74
3.5.2. Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế ..................................................76
3.5.3. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ..................................................................76
3.5.4. Áp lực của khách hàng .........................................................................77
3.5.5. Đối thủ cạnh tranh hiện tại ..................................................................78
3.6. Phân tích SWOT ..................................................................................................78
3.6.1. Điểm mạnh (Strengths) ........................................................................78
3.6.2. Điểm yếu (Weaknesses) ........................................................................84
3.6.3. Cơ hội (Opportunities) .........................................................................85
3.6.4. Nguy cơ (Threats).................................................................................85


CHƢƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CÔNG
NGHỆ TẠI CÔNG TY VIWASEEN.7................................................................................ 87
4.1. Lựa chọn chiến lƣợc công nghệ cho Công ty Viwaseen.7 ................................87
4.1.1. Quan điểm đề xuất chiến lược công nghệ ............................................87
4.1.2. Các phương án chiến lược có thể lựa chọn .........................................87
4.2. Đề xuất nội dung triển khai chiến lƣợc thách thức cho Viwaseen.7 giai đoạn
2015 -2020 ...................................................................................................................91
4.2.1. Mục tiêu ................................................................................................91
4.2.2. Các kế hoạch cụ thể .............................................................................92
KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 108


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


7

TCXDVN

8

UNDP

Ministry of Construction

Bộ Xây dựng

Enterprise

Doanh nghiệp

Research and Development

Nghiên cứu và phát triển

Small

and

VIWASEEN

Medium

Enterprise

Corporation

10

VIWASEEN.
7

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Opportunities - Threats

Vietnam
9

Tiếng Việt

VIWASEEN infrastructure
contruction investment joint
stock company

Liên hợp quốc
Tổng Công ty Đầu tƣ Nƣớc và
Môi trƣờng Việt Nam
Công ty cổ phần đầu tƣ xây
dựng hạ tầng VIWASEEN.

World Trade Organization

Tổ chức Thƣơng mại Thế giới


1

Bảng 1.1

Các tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ

21

2

Bảng 2.1

Phỏng vấn trực tiếp

34

3

Bảng 2.2

Phiếu điều tra khách hàng về chất lƣợng sản phẩm

37

4

Bảng 3.1

Danh sách cán bộ công nhân viên của VIWASEEn.7


9

Bảng 4.2

So sánh một số vị trí đặt nhà máy

97

10

Bảng 4.3

Trang

Tốc độ tăng tổng sp trong nƣớc 6 tháng các năm
2013, 2014 và 2015

Bảng

tiến

độ

thực

VIWWASEEN.7

ii

thi

Hình 1.3

Mô hình năm lực lƣợng cạnh tranh

22

4

Hình 2.1

Sơ đồ quy trình nghiên cứu

32

5

Hình 3.1

Cơ cấu tổ chức của VIWASEEN

41

6

Hình 3.2

Cơ cấu tổ chức hiện tại của VIWASEEN.7

46


74

Bốn thành phần công nghệ
Mô hình tháp năng lực công nghệ và khả năng
cạnh tranh

iii

Trang
7
19


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trƣờng quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, hiện nay, khoa học
công nghệ đƣợc xem là công cụ chiến lƣợc để phát triển kinh tế - xã hội một cách
nhanh chóng, bền vững. Thực tế này đang đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu
cầu bức thiết về đổi mới công nghệ, về sự tồn tại và phát triển của bản thân mỗi
doanh nghiệp và cả quốc gia.
Khoa học và công nghệ không chỉ là động lực của quá trình phát triển mà trở
thành lực lƣợng sản xuất hàng đầu, góp phần nâng cao năng lực quốc gia. Ứng
dụng công nghệ trở thành một lợi thế đối với doanh nghiệp biết áp dụng công nghệ
vào sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, cho đến nay việc đổi mới công nghệ của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn diễn ra chậm chạp và hiệu quả chƣa cao dẫn đến năng
lực cạnh tranh bị hạn chế.
Theo khảo sát của UNDP cũng cho thấy, tỷ lệ nhập khẩu công nghệ, thiết bị
mỗi năm của các nƣớc đang phát triển chiếm gần 40% tổng kim ngạch nhập khẩu
nhƣng ở Việt Nam, tỷ lệ này chƣa đến 10%. Còn theo khảo sát của Viện Nghiên
cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng, trình độ công nghệ cũng nhƣ mức độ làm chủ công

Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng III: Phân tích Thực trạng công nghệ tại công ty VIWASEEN.7.
Chƣơng IV: Đề xuất giải pháp nhằm xây dựng chiến lƣợc công nghệ tại công
ty VIWASEEN.7.

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lý luận chung về chiến lƣợc công nghệ
1.1.1 Tình hình nghiên cứu
- Về cơ sở lý thuyết: Các vấn đề cơ bản về chiến lƣợc công nghệ của doanh
nghiệp đã đƣợc trình bày hoặc đề cấp đến trong nhiều tài liệu trong và ngoài nƣớc nhƣ:
+ UNDP, 2007, Top 200: Top 200 Industrial Strategies Vietnam’s lagrgest
firms (Chiến lƣợc công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam).
+ Province of British Columbia , 2012, British Columbia’s Technology
Strategy (Chiến lƣợc công nghệ của tỉnh British Columbia, Canada)
+ Steven.W Floyd and Carola Wolf, 2015, Technology Strategy Volume 13:
Technology and Innovation management (Chiến lƣợc công nghệ. Quyển số 13:
Công nghệ và đổi mới quản lý).
+ Báo điện tử Nhân Dân, 18/7/2015, Bài toán đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp
+ Vƣờn ƣơm doanh nghiệp công nghệ cao (Saigon Hi-Tech Park Incubation
Center), 2007, Sáu bƣớc để đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Ngoài ra còn có các đề tài và luận văn nghiên cứu về chiến lƣợc phát triển,
chiến lƣợc kinh doanh tại các doanh nghiệp nhƣ sau:
+ Trần Thanh Luận, 2006, Chiến lƣợc phát triển của công ty cổ phần công
nghiệp và xuất và nhập khẩu cao su (Rubico) đến năm 2015.
+ Phạm Thị Nga, 2010, Chiến lƣợc phát triển kinh doanh của công ty cổ
phần hạ tầng viễn thông CMC.

hành động trong 1 tổng thể thống nhất”
Theo Alfred Chandler, ĐH Harvard, “Chiến lƣợc là việc xác định những mục
tiêu cơ bản dài hạn của 1 tổ chức và thực hiện chƣơng trình hành động ấy cùng với
việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt đƣợc những mục tiêu”
Theo quan niệm truyền thống, Chiến lƣợc đƣợc xem nhƣ là 1 kế hoạch tổng
thể, dài hạn của 1 tổ chức nhằm đạt tới các mục tiêu lâu dài.
Nhƣ vậy, Chiến lƣợc đƣợc hiểu là chƣơng trình hành động, kế hoạch hành
động đƣợc thiết kế để đạt đƣợc một mục tiêu cụ thể, là tổ hợp các mục tiêu dài hạn
và các biện pháp, các cách thức, con đƣờng đạt đến các mục tiêu đó. Nhƣ vậy một

5


chiến lƣợc phải giải quyết tổng hợp các vấn đề sau:
- Xác định chính xác mục tiêu cần đạt.
- Xác định con đƣờng hay phƣơng thức để đạt mục tiêu.
- Định hƣớng phân bổ nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu lựa chọn.
Trong ba yếu tố này, cần chú ý, nguồn lực là có hạn và nhiệm vụ của chiến
lƣợc là tìm ra phƣơng thức sử dụng các nguồn lực sao cho nó có thể đạt đƣợc mục
tiêu một cách hiệu quả nhất.
1.1.2.2. Khái niệm về công nghệ
Theo Cẩm nang chuyển giao công nghệ, Bộ Khoa học Công nghệ, NXB
Khoa học Kỹ thuật, 2001 và Luật Chuyển giao Công nghệ, Số 80/2006/QH11,
2006, định nghĩa: “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc
không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”.
Công nghệ xuất hiện đồng thời với sự hình thành xã hội loài ngƣời. Từ
“Công nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp (τεκηνε - Tekhne) có nghĩa là một công nghệ
hay một kỹ năng và (λογοσ - logos) có nghĩa là một khoa học, hay sự nghiên cứu.
Trong tiếng Anh, Pháp thuật ngữ “công nghệ” (technology, technologie) có nghĩa là
khoa học về kỹ thuật hay sự nghiên cứu có hệ thống về kỹ thuật - thƣờng đƣợc gọi

gọi là dây chuyển công nghệ), ứng với một qui trình công nghệ nhất định, đảm bảo
tính liên tục của quá trình công nghệ.
b. Công nghệ hàm chứa trong kỹ năng công nghệ của con người làm việc
trong công nghệ bao gồm: Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ
đƣợc trong quá trình hoạt động, nó cũng bao gồm các tố chất của con ngƣời nhƣ
tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng phối hợp đạo đức lao động….

7


c. Công nghệ hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức:
Những quy định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các cá
nhân hoạt động trong công nghệ, kể cả những quy trình đào tạo công nhân, bố trí
sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần kỹ thuật và phần con ngƣời
d. Công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá được sử dụng
trong công nghệ, bao gồm: Các dữ liệu về phần kỹ thuật, về phần con ngƣời và
phần tổ chức . Ví dụ, dữ liệu về phần kỹ thuật nhƣ: Các thông số về đặc tính của
thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị, để duy trì và bảo dƣỡng, dữ liệu để nâng cao và
dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phần kỹ thuật.
1.1.2.4. Chiến lược công nghệ
Căn cứ vào khái niệm về “chiến lƣợc” và quan niệm về “công nghệ” của các
học giả đã đề cập nêu trên, theo xu hƣớng hiện nay, theo quan điểm của tác giả,
“chiến lƣợc công nghệ” là việc ứng dụng, quản lý và phát triển công nghệ để đạt
đƣợc mục tiêu dài hạn nào đó. Hay nói cách khác đó là việc phát triển, ứng dụng
các thành tựu khoa học trong mọi lĩnh vực liên quan nhằm xây dựng và thực hiện kế
hoạch để đạt tới một mục tiêu cụ thểm lâu dài.
1.2. Chiến lƣợc công nghệ của doanh nghiệp
1.2.1. Quan điểm về chiến lược công nghệ của doanh nghiệp
Một số nhà nghiên cứu (ví dụ nhƣ Maidique & Patch, 1978; Burgelman &
Rosenbloom, 1989; Stacey & Ashton, 1990; Spital & Bickford, 1992; Herman,

1.2.3. Phân loại chiến lược công nghệ
Trong cuốn sách nghiên cứu về chiến lƣợc công nghệ (Technology Strategy),
quyển số 13 (Công nghệ và đổi mới quản lý - Technology and Innovation
management), hai tác giả Steven.W Floyd and Carola Wolf cho rằng chiến lƣợc
công nghệ đƣợc chia thành 07 loại:
1.2.3.1. Chiến lược dẫn đầu
Với chiến lƣợc này doanh nghiệp sẽ là ngƣời khai phá loại công nghệ mới.
Vì thế nó đƣợc áp dụng với doanh nghiệp có:
- Hoạt động nghiên cứu ứng dụng mạnh (R and D - Research and
Development)
- Nguồn tài chính mạnh
Do đi đầu nên doanh nghiệp có thể gặp nhiều rủi ro, nhƣng nếu thành công

9


thì hiệu quả mang lại sẽ rất cao. Ví dụ nhƣ Apple nghiên cứu và tạo ra điện thoại
Iphone thống lĩnh thị trƣờng smartphone từ năm 2004 đến nay.
1.2.3.2. Chiến lược thách thức (Chiến lược theo sau)
Chiến lƣợc này thƣờng đƣợc áp dụng cho doanh nghiệp:
- Trở thành ngƣời thứ hai, thứ ba đi vào thị trƣờng
- Sản phẩm, quá trình đƣợc cải tiến dựa theo phiên bản đầu tiên
Để thành công, doanh nghiệp cần phải có năng lực công nghệ mạnh. Đây là
chiến lƣợc của doanh nghiệp thách thức doanh nghiệp có vị trí dẫn đầu về công
nghệ. Mục tiêu quan trọng nhất là đánh đổ hay ít nhất tiến sát đến vị trí của doanh
nghiệp đang dẫn đầu trên thị trƣờng.
1.2.3.3. Chiến lược chi phí thấp (Chiến lược bắt chước)
Cạnh tranh bằng cách dùng công nghệ tạo ra sản phẩm hay dịch vụ với mức
chi phí thấp nhất có thể. Khi đó doanh nghiệp có thể bán đƣợc nhiều hàng với giá
trung bình và tạo ra lợi nhuận lớn.

Trong môi trƣờng hội nhập kinh tế, công nghệ ngày càng thể hiện vai trò quyết
định không những với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà cả nền kinh tế. Các
doanh nghiệp Việt Nam chƣa đánh giá đúng vai trò của chiến lƣợc công nghệ. Sai lầm
trong chiến lƣợc công nghệ sẽ làm doanh nghiệp phá sản bởi hai lý do:
Thứ nhất, công nghệ không phù hợp sẽ tạo ra sản phẩm không đủ sức cạnh
tranh trên thị trƣờng (có thể là giá cả hoặc chất lƣợng, hoặc cả hai) và thị trƣờng sẽ
nhanh chóng nhận đào thải sản phẩm của doanh nghiệp. Ví dụ, tập đoàn BKAV
bƣớc chân sang lĩnh vực di động với việc sản xuất và định hình điện thoại Bphone ở
phân khúc cao cấp. Tuy nhiên, thực tế về mặt công nghệ Bphone chỉ tƣơng đƣơng
với các sản phẩm tầm trung của các hãng lớn và không có khả năng cạnh tranh ở
phân khúc điện thoại cao cấp. Nhƣ vậy, BKAV đã sai lầm trong chiến lƣợc công
nghệ khi làm ra sản phẩm với giá cả và chất lƣợng đều không thể cạnh tranh trên thị
trƣởng. Mặc dù công ty đã rất nỗ lực marketing nhƣng ngƣời tiêu dũng vẫn sớm
nhận ra và quay lƣng lại với sản phấm.
Thứ hai, là đầu tƣ cho công nghệ thƣờng là các đầu tƣ rất lớn về tài chính mà
doanh nghiệp không thể có cơ hội làm lại nếu sai lầm. Thực tế qua thống kê cho
thấy phần lớn các doanh nghiệp trong nƣớc đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với
mức trung bình của thế giới từ 2-3 thế hệ; 80-90% công nghệ nƣớc ta đang sử dụng

11


là công nghệ ngoại nhập, nhƣng những thông tin cơ bản về công nghệ, giá cả chƣa
rõ ràng, minh bạch. Ví dụ, chi phí điện của nhà máy xi măng Bỉm Sơn lên tới 6,16
USD/tấn, xi măng Hoàng Thạch là 3,87 USD/tấn so với chi phí sản xuất của Thái
Lan là 2,49 USD/tấn.
Việc đổi mới công nghệ là việc làm tất yếu đối với tất cả các doanh nghiệp
công nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển. Khi doanh nghiệp sử dụng công nghệ
lạc hậu thì điều hiển nhiên là sức cạnh tranh của sản phẩm sản xuất ra thấp so với
các đối thủ cạnh tranh. Từ đó sẽ kéo theo khó khăn về tài chính, rồi khó khăn về đổi

* Năng lực thực hiện sáng tạo dần để phát triển.
* Năng lực triển khai R&D để đột phá và sáng tạo.
* Năng lực thực hiện nghiên cứu cơ bản và nâng cấp công nghệ.
Giáo sƣ Ramanathan đã phân tích, tổng hợp và phân chia năng lực công
nghệ thành bốn nhóm nhƣ sau:
Nhóm 1: Năng lực mua bán bao gồm:
* Năng lực xác định công nghệ cần mua bán trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật chi tiết.
* Năng lực xác định ngƣời bán/mua công nghệ phù hợp.
* Năng lực thực hiện tất cả các cơ chế phù hợp để mua, bán công nghệ.
* Năng lực đàm phán các điều khoản có hiệu lực cho việc chuyển giao công
nghệ.
Nhóm 2: Năng lực vận hành bao gồm:
* Năng lực sử dụng hiệu quả thiết bị dây chuyền hiện có.
* Năng lực lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động sản xuất.
* Năng lực thực hiện sửa chữa các hỏng hóc và bảo trì thiết bị.
* Năng lực chuyển đổi nhanh từ công nghệ sản xuất này sang công nghệ sản
xuất mới.
Nhóm 3: Năng lực sáng tạo bao gồm:
* Năng lực thiết kế ngƣợc để có đƣợc công nghệ
* Năng lực sáng tạo ra sản phẩm mới.
* Năng lực sáng tạo ra quy trình mới.
* Năng lực sáng tạo ra hệ thống mới.
* Năng lực tạo ra khả năng cạnh tranh nổi trội để làm đòn bẩy sáng tạo.
Nhóm 4: Năng lực hỗ trợ bao gồm:

13


* Năng lực xây dựng chiến lƣợc công nghệ.
* Năng lực xác định các nguồn tài chính có tỷ lệ lãi suất cạnh tranh.


Mặt khác, chiến lƣợc công nghệ (CLCN) cũng có mối quan hệ gắn kết chặt
chẽ với các chiến lƣợc cấu thành chiến lƣợc tổng thể của doanh nghiệp. Việc thiết
lập và thực thi CLCN cũng là quá trình thiết lập và thực thi một phần chiến lƣợc
khác của doanh nghiệp nhƣ chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực; chiến lƣợc
marketing; chiến lƣợc tài chính; chiến lƣợc sản xuất..., và ngƣợc lại.
Ví dụ, đối với chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực (CLPTNNL), CLCN đòi
hỏi phải có nguồn nhân lực phù hợp để thực thi chiến lƣợc, đây chính là nhiệm vụ
của CLPTNNL. Ở chiều ngƣợc lại, CLPTNNL phải dựa trên các thông tin về nhu
cầu nhân sự cho CLCN mới có thể thiết lập chiến lƣợc phù hợp. Hay nói cách khác,
thiết lập và thực thi CLCN cũng là quá trình thiết lập và thực thi một phần
CLPTNNL, và ngƣợc lại.
Thực tế cho thấy, khi bƣớc chân vào nền kinh tế thị trƣờng các doanh nghiệp
của chúng ta đã thấy rõ vai trò của marketing, của quản trị nhân lực, của quản trị tài
chính, của quản trị sản xuất, nhƣng vai trò của quản trị công nghệ thì chƣa đƣợc quan
tâm đúng mức. Chúng ta thử hình dung: nếu thất bại trong một chiến lƣợc marketing
chúng ta sẽ mất doanh thu, mất một cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp chúng ta có thể
làm lại, sai một chiến lƣợc về sử dụng con ngƣời, chúng ta cũng có thể làm lại,
nhƣng sai về một chiến lƣợc công nghệ rõ ràng là sẽ phá sản bởi hai lý do:
Thứ nhất, công nghệ không phù hợp sẽ tạo ra sản phẩm không đủ sức cạnh
tranh trên thị trƣờng (có thể là giá cả hoặc chất lƣợng, hoặc cả hai) và cho dù áp
dụng một chiến lƣợc marketing có tốt nhƣ thế nào cũng không có ý nghĩa gì vì
ngƣời tiêu dùng sẽ nhanh chóng nhận ra thông qua việc sử dụng sản phẩm và sẽ
không bao giờ sử dụng lần thứ hai vì cảm giác bị “đánh lừa”.
Thứ hai, là đầu tƣ cho công nghệ thƣờng là các đầu tƣ rất lớn về tài chính
mà doanh nghiệp không thể có cơ hội làm lại nếu sai lầm.
Việc đổi mới công nghệ là việc làm tất yếu đối với tất cả các doanh nghiệp
công nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển. Ở giai đoạn hiện nay chúng ta chấp
nhận để phát triển chúng ta phải nhập công nghệ của nƣớc ngoài, nhƣng làm thế
nào để những đồng ngoại tệ mà chúng ta phải chắt chiu từ những hạt gạo, hạt cà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status