Mục lục
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 3
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ................................................... 6
I.Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển ................................................................ 6
1)Tổng quan về công ty: ......................................................................................... 6
2) Cơ cấu vốn điều lệ : ........................................................................................... 7
3) Lịch sử thành lập và phát triển của công ty: ....................................................... 8
II. Chức năng hoạt động, nhiệm vụ: ......................................................................... 10
1) Chức năng hoạt động: ...................................................................................... 10
2) Phương châm hoạt động của công ty: ............................................................... 11
“Chất lượng-Uy tín:Sự sống còn của công ty”; ............................................................. 11
3) Chứng nhận: ..................................................................................................... 11
III.Bộ máy tổ chức và nhân sự: ................................................................................. 12
1) Sơ đồ tổ chức và bố trí dân sự: ......................................................................... 12
2) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận. ........................................................... 14
3) Nguồn nhân lực của công ty cổ phần thủy sản số 1: ......................................... 17
IV. Cơ sở vật chất, kỹ thuật: ..................................................................................... 19
1. Hệ thống cơ sở hạ tầng của công ty: ................................................................. 19
2) Trình độ kỹ thuật công nghệ ............................................................................. 20
V. Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty: ....................................................... 20
1) Doanh thu và lợi nhuận : ............................................................................. 20
2). Sản lượng sản xuất: ......................................................................................... 22
3) Cơ cấu thị trường và doanh số xuất khẩu: ........................................................ 24
4) Kinh doanh nội địa: .......................................................................................... 26
PHẦN II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ............................................... 28
I. Môi trường vĩ mô (macro environment): ............................................................... 28
1).Môi trường kinh tế (Economic environment) ................................................... 28
2) Môi trường Chính trị-Pháp luật: ....................................................................... 36
3. Môi trường văn hóa-xã hội: .............................................................................. 50
4) Môi trường dân số (demographics environment): ............................................. 54
* Tuy nhiên, dân số Việt Nam bắt đầu già hóa vào năm 2010 dẫn đến nền kinh tế
Việt Nam) trong giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn đến 2020” là đề tài do nhóm thực
hiện từ tháng 09 năm 2009 đến tháng 12 năm 2009 với sự hướng dẫn tận tình của
GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân và sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo tại công ty cổ
phần thủy sản số 1.
Do đây là đề tài rộng, phức tạp thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu thủy hải sản và
hạn chế về thời gian thực hiện và thu thập số liệu phục vụ cho nghiên cứu nên còn thiếu
nhiều nội dung và có nhiều sai sót. Kính mong Quý thầy cô, các bạn thông cảm và đóng
góp ý kiến để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.
Nhóm thực hiện đề tài:
Danh sách nhóm:
STT HỌ TÊN LỚP
NHIỆM VỤ TRONG
NHÓM
1 Trương Diễm My NT2 Thư ký
2 Nguyễn Lâm Tú Khanh NT2 Phụ trách powerpoint
3 Phạm Hà Anh Thư NT2 Tiểu nhóm trưởng
4 Ngô Kim Cương NT4 Cán sự QTCL
5 Đặng Châu Thùy Dung NT4 Cán sự PPNC
6 Nguyễn Thị Hồng Hạnh NT4 Thủ quỹ
7 Trần Thị Huỳnh Linh NT4 Phụ trách powerpoint
8 Phạm Lê Minh Nhựt NT4 Tiểu nhóm trưởng
9 Nguyễn Thị Thanh Thảo NT4 Nhóm trưởng
2
MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa :
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, đặc biệt là khi Việt
Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, thì
cạnh tranh là sự sống còn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải xây dựng cho mình chiến lược phát triển phù hợp. Chiến lược ở đây
được hiểu: “là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tầm
nghiên cứu thực trạng hoạt động của công ty cổ phần thủy sản số 1 để xây dựng chiến
phát triển của công ty đến năm 2020.
Với việc chọn đề tài này, nhóm mong muốn đạt được mục tiêu sau: Có cái nhìn
tổng quát về hệ thống hoạch định chiến lược nói chung và quản trị chiến lược nói riêng.
Phân tích cụ thể các yếu tố quyết định đến sự thành công trong tương lai của công ty
Seajoco , từ đó xây dựng được một chiến lược phát triển hợp lý cho công ty giúp công
ty tạo được một vị thế trên thị trường. Qua đây cũng là cơ hội cho nhóm tập sự với
những số liệu có được vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống khi thiết lập
chiến lược cho một công ty. Hy vọng đây sẽ là bệ phóng để công ty vươn ra chiếm lĩnh
thị trường thủy sản thế giới sau này.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công ty cổ phần thủy sản số 1. Ở đây, nhóm xin nghiên
cứ về thực trạng phát triển của công ty trong thời gian vừa qua- sự tác động của môi
trường đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tình hình hoạt động của
công ty thời gian qua và kế hoạch, định hướng phát triển trong thời gian tới để xây dựng
chiến lược phát triển cho công ty đến năm 2020.
Phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu đối chiếu so sánh hoạt động công ty với
một số công ty trong ngành chế biến thủy hải Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu số liệu lấy từ 2005 - 2008 .
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để thực hiện đề tài, tác giả đã thu thập cả dữ liệu sơ cấp lẫn dữ liệu thứ cấp, trong
đó dữ liệu thứ cấp đóng vai trò quan trọng.
4
+ Dữ liệu thứ cấp:
Được lấy từ nhiều nguồn như: công ty thủy sản seajoco, các wesite của công ty,
tổng công ty thủy sản Việt Nam , Hiệp hội nghề nuôi và chế biến thủy sản , Trung tâm
xúc tiến thương mại, các sách báo, tạp chí và internet…
+ Dữ liệu sơ cấp:
Để thu được dữ liệu, nhóm đã phỏng vấn một số thành viên của công ty, bao gồm:
Trong chương này, nhóm sử dụng ma trận SWOT và ma trận chiến lược chính để
xây dựng các chiến lược mà công ty có thể lựa chọn. Tiếp đó, nhóm sử dụng ma trận
hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) để lựa chọn các chiến lược tốt nhất để
công ty thực hiện.
Kết luận:
Trình bày những kết quả nghiên cứu chính mà nhóm rút ra từ đề tài.
PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
I.Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển
1)Tổng quan về công ty:
• Tên công ty: Công ty cổ phần Thủy Sản số1;
• Tên tiếng Anh: SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY NO 1;
• Tên viết tắt: SEAJOCO VIET NAM;
• Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền:
Thương hiệu: “SEAJOCO VIETNAM” đã được bảo hộ độc quyền theo “giấy
chứng nhận hàng hóa” ngày 22/03/2002. Logo của Công ty đã được bảo hộ độc
quyền theo “giấy chứng nhận hàng hóa” ngày 04/06/2003.
• Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng chẵn). Sau khi phát
hành tăng vốn điều lệ : 35.000.000.000 đ (ba mươi lăm tỷ đồng);
• Trụ sở chính:1004A Âu Cơ, Phường Phú Trung, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí
Minh;
Công ty có 2 xưởng sản xuất đặt tại các địa điểm sau:
- Xưởng 1: 1004A Âu Cơ - Phường Phú Trung- Quận Tân Phú- Tp.HCM
- Xưởng 2: 536 Âu Cơ – Phường 10- Quận Tân Bình- Tp.HCM
• Điện thoại: (84-8)9741135_9741136;
• Fax: (84-8)8643925;
• Website: www.seajocovietnam.com.vn;
• Email:;
6
• Giấy phép thành lập: Quyết định số 15/2000/QĐ-TTg ngày 31/12/2000 của
21.98
4.12
- Cổ đông Nhà nước
- Cổ đông lớn trên 5%
- Cổ đông từ 1% - 5%
- Cổ đông dưới 1%
- Cổ phiếu quỹ
Danh mục Số lượng CP Tỷ lệ
- Cổ đông Nhà nước
- Cổ đông lớn trên 5%
- Cổ đông từ 1% - 5%
- Cổ đông dưới 1%
- Cổ phiếu quỹ
600.000
779.220
1.207.240
769.270
144.270
17,14%
22,26%
34,50%
21,98%
4,12%
Tổng cộng 3.500.000 100%
( Nguồn: trích Báo cáo thường niên năm 2008 của Seajoco Vietnam )
3) Lịch sử thành lập và phát triển của công ty:
Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 1 tiền thân là xí nghiệp thủy sản đông lạnh Việt Hoa
do một người Hoa làm chủ, trụ sở đóng tại 536 Âu Cơ, quận Tân Bình. Sau ngày miền
Nam giải phóng, nhà nước tiếp quản trực thuộc Tổng cục thủy sản, sau giao cho Bộ
thủy sản mà cấp chủ quản là Seaprodex.
08/08/1988, Trung tâm kỹ thuật Chế biến Đông lạnh và Mặt Hàng Mới ra đời trực
thuộc Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam.
Năm 1996, Xí nghiệp lên kế hoạch nâng cấp Xí nghiệp và đã được Tổng công ty
duyệt dự án nâng cấp Xí nghiệp với 811.500 USD dự toán. Với những cố gắng và
những thành công của mình, Xí nghiệp đã được nhận huân chương lao động hạng nhì.
Năm 1998, Xí nghiệp được nhà nước thưởng huân chương lao động hạng nhất.
Theo quyết định số 15/2000/QĐ-TTG ngày 31/1/2000 của thủ tướng chính phủ về
việc chuyển Xí nghiệp Mặt Hàng Mới thuộc Tổng Công ty Thủy sản Việt Nam thành
công ty cổ phần.Ngày 01/07/2000 Công ty cổ phần Thủy sản Số 1 chính thức ra đời và
đi vào hoạt động. Công ty đã đạt tiêu chuẩn về chất lượng của EU số DL01 và là công
ty chế biến thủy sản đầu tiên ở Việt Nam đạt tiêu chuẩn ISO 9002.
29/12/2006:Ngày giao dịch đầu tiên tại TTGDCK TP.HCM
Tên cổ phiếu: Cổ phiếu Công Ty Cổ Phần Thuỷ Sản Số 1
M ã chứng khoán: SJ1
Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu (Mười nghìn đồng/cổ phiếu)
9
Số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết: 2.000.000 cổ phiếu (Hai triệu cổ phiếu)
Tổng giá trị cổ phiếu niêm yết: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng chẵn)
II. Chức năng hoạt động, nhiệm vụ:
1) Chức năng hoạt động:
• Thu mua, sản xuất, chế biến các mặt hàng thuỷ hải sản, nông sản, súc sản
và tiêu thụ tại thị trường trong và ngoài nước.
• Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thuỷ hải sản, nông sản, súc sản và các
loại hàng hóa, máy móc, thiết bị vật tư nguyên liệu, hoá chất, công nghệ phẩm;
dịch vụ cung cấp vật tư thiết bị và lắp đặt công trình lạnh công nghiệp điều hòa
không khí, hệ thống điện.
• Hợp tác liên doanh liên kết với tổ chức kinh tế trong và ngoài nước; kinh
doanh nhà, cho thuê văn phòng; hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề
khác theo quy định của pháp luật.
Hiện nay chế biến thủy sản xuất khẩu là hoạt động chủ yếu của Công ty. Doanh
không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng cạnh
tranh tối đa hoá lợi nhuận có thể được, cải thiện môi trường làm việc, nâng cao thu nhập
và điều kiện sống cho người lao động trong công ty, đảm bảo lợi ích hợp pháp cho các
cổ đông, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước.
3) Chứng nhận:
Công ty đã đạt tiêu chuẩn về mặt chất lượng sản phẩm của EU số DL01 và là
công ty chế biến thủy sản đầu tiên tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn ISO 9002
11
Công ty có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001-2000
và tiêu chuẩn thực phẩm tòan cầu BRC trên cơ sở áp dụng HACCP, GMP và SSOP.
Cả hai phân xưởng sản xuất của công ty đều đạt tiêu chuẩn An Tòan Vệ sinh
Công Nghiệp do Bộ Thủy sản cấp và có giấy phép xuất vào thị trường Châu Âu DL01
& DL157.
- Chứng chỉ ISO 2001, BRC, HACCP
- Chứng nhận An Tòan Vệ sinh Công Nghiệp do Bộ Thủy Sản cấp
- Giấy phép xuất khẩu vào thị trường Châu Âu: DL01 & DL157
III.Bộ máy tổ chức và nhân sự:
1) Sơ đồ tổ chức và bố trí dân sự:
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty Cổ phần Thủy sản Số 1 là 619 người
1.1 Bố trí nhân sự:
- Ban giám đốc gồm năm người:
+1giám đốc;
+1phó giám đốc kĩ thuật sản xuất;
+1phó giám đốc xuất khẩu;
+1phó giám đốc kĩ thuật cơ điện lạnh;
+1phó giám đốc tổ chức hành chính;
- Phòng tổ chức hành chính: 4người;
- Phòng kế toán tài vụ: 7người;
- Phòng xuất khẩu và phòng kinh doanh: 7người;
- Phòng kĩ thuật: 20 người;
lạnh
Phó Giám
đốc
Kỹ thuật-
chế biến
Phòng
Kỹ
thuật
KCS
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
Phó Giám đốc
Tổ chức- hành
chính
Phòng
Xuất
khẩu
Phòng
Kinh
doanh
Phó Giám đốc
Xuất khẩu
Quản đốc
Phân
xưởng 1
Quản đốc
Phân
2 Ngô Đức Dũng 1960 Phó tổng giám đốc
3 Nguyễn Ngọc Trung 1961 Phó tổng giám đốc
4 Trần Thị Hà 1967 Phó tổng giám đốc
5 Tô Thị Kim Thịnh 1962 Phó tổng giám đốc
2) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
Cơ cấu bộ máy của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Thông tin
từ các phòng ban làm nhiệm vụ tham mưu cho cấp lãnh đạo. Tổng Giám đốc là người
thay mặt cho Hội Đồng Quản Trị điều hành, quản lý và báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh cho Hội Đồng Quản Trị.
2.1 Đại hội đồng cổ đông
14
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có
quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền.
Đại hội đồng cổ đông có các quyền hạn sau:
- Thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ.
- Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng
năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị và của các kiểm
toán viên.
- Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần.
- Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị.
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Giám Đốc.
- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
2.2 Hội đồng quản trị:
Số thành viên Hội đồng quản trị của Công ty gồm 05 thành iên có cấu trúc như sau:
Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền
nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông mà không
được ủy quyền. Hội đồng Quản trị có các quyền hạn sau:
- Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty.
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm
Ban Giám Đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm gồm 04 thành viên.
Ban Giám đốc có các nhiệm vụ:
- Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng Quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế
hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị
và Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự và các loại
hợp đồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác
của Công ty.
- Kiến nghị về số lượng và các loại cán bộ quản lý mà Công ty cần thuê để Hội
đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm khi cần thiết để thực hiện các thông
lệ quản lý tốt nhất cũng như các cơ cấu do Hội đồng quản trị đề xuất và tư vấn
cho Hội đồng quản trị để quyết định mức lương, thù lao, các lợi ích và các điều
khoản khác của hợp đồng lao động của cán bộ quản lý.
- Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao
động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều
khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của người lao động.
- Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty phục
vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty theo kế
hoạch kinh doanh.
- Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.
2.5 Các phòng ban nghiệp vụ:
Có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Giám Đốc, trực tiếp điều hành
theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám Đốc. Công ty hiện có 07 phòng
nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau:
Phòng Xuất khẩu: có chức năng theo dõi việc thực hiện các hợp đồng xuất nhập
khẩu với nước ngoài, mua bán hàng hóa, làm các thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, vận
chuyển và đóng hàng xuất khẩu…
16
Phòng kinh doanh: Kinh doanh mua bán hàng thuỷ sản trong nước và các dịch vụ
mua bán hàng thuỷ sản nước ngoài, tìm kiếm khách hàng. Xây dựng giá thu mua, gia
Nguồn: tổ chức hành chánh
17
Phân theo thời hạn hợp đồng lao
động
Số lượng 100%
Không xác định thời hạn 619 100%
Có xác định thời hạn 0 0%
Tổng cộng 619 100%
(Nguồn: tổ chức hành chính)
Phân theo độ tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ
18 đến 30 tuổi 430 69%
30 trở lên 189 31%
(Nguồn: tổ chức hành chính)
Năm
Giới tính
2007 2008 31/08/2009
Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ Người Tỷ lệ
Nam 111 16,97% 137 22,13% 140 23,69%
Nữ 542 83,03% 482 77,87% 451 77,31%
Tổng 653 100% 619 100% 591 100%
(Nguồn: tổ chức hành chính)
Nhìn chung, do quy mô lớn và đặc trưng của ngành chế biến thủy sản nên số
lượng người lao động của công ty khá đông. Phân bổ đến 83,4% nguồn nhân lực vào bộ
phận chế biến trực tiếp chưa kể đến một phần của lực lượng đại học, cao đẳng, trung
cấp tham gia vào công tác nghiên cứu chế biến, kiểm tra, quản lý dưới xưởng. Vậy lực
7.10%
9.85%
83.40%
Đại học 7,10% Cao đẳng, trung cấp 9,85%
Mặt tiền phía Nam công ty tiếp giáp với đường Âu Cơ, phía Bắc công ty tiếp
giáp với các cơ sở cơ khí và khu dân cư, phía Tây tiếp giáp với kênh Tân Hóa và phía
Đông tiếp giáp với khu dân cư.
Hệ thống cơ sở hạ tầng của công ty bao gồm: các đường nội bộ cho người và xe
được xây dựng khá vững chắc. Hệ thống điện sử dụng là mạng lưới điện Thành phố,
ngoài ra để đảm bảo cho quá trình sản xuất và bảo quản hàng hóa diễn ra bình thường
khi có cúp điện thì công ty còn trang bị máy phát điện 1500KVA
Hệ thống nước sử dụng cho toàn bộ công ty là hệ thống nước khoan. Nước được
bơm lên bồn sau đó qua các khâu xử lý nhằm loại bỏ các tạp chất và khử trùng rồi được
bơm lên bể chứa lớn và cung cấp nước cho việc sản xuất và sinh hoạt. Lượng nước sử
dụng trung bình mỗi ngày là khoảng 200m
3
.
19
2) Trình độ kỹ thuật công nghệ
Hệ thống máy móc, thiết bị của Công ty đa số thuộc thế hệ mới, ở trong tình trạng sử
dụng tốt. Một số loại máy chuyên dùng:
• Tủ đông Shangchi, Tủ đông gió
• Kho trữ đông 50Tấn
• Máy đá vảy: 2 cái, Cối đá vảy
• Băng chuyền IQF 500kg/mẻ
• Hệ thống kho lạnh 360T
• Máy dò kim loại: 2 máy
• Hầm đông gió
• Máy hút chân không, Máy đóng gói chân không
• Tủ đông 500k/mẻ, Tủ đông 1000k
• Máy thực phẩm hấp 2 ngăn
• Lò hơi 500kg
• Dàn ngưng Baltimore
Tổng công suất chế biến của Công ty: 06 tấn thành phẩm/ngày.
147.89
145.55
164.3
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
Tỷ đồng
2005 2006 2007 2008
Năm
DOANH THU TỪ 2005-2008
doanh thu
Nhận xét : Nhìn vào bảng tổng hợp doanh thu qua các năm ở trên ta thấy mức
doanh thu của công ty CP thuỷ sản số 1 tăng trưởng không đồng đều:
Năm 2006, doanh thu tăng mạnh là do hậu quả của thảm họa sống thần và đại dịch
cúm gia cầm đã làm gia tăng đột biến mức cầu thuỷ sản trên thế giới, đặc biệt là thị
trường Nhật, Châu Âu, Mỹ…thời cơ cho thuỷ sản Việt Nam vượt lên bất chấp những
rào cản thương mại về dư lượng kháng sinh – hoá sinh, bán phá giá…;
Năm 2007, chỉ tiêu doanh thu của giảm còn 98% so với năm 2006 là do doanh thu
gia công, do các khách hàng bên ngoài giảm 1,5tỷ VNĐ.
Năm 2008, chúng ta thấy các chỉ tiêu căn bản là doanh thu, doanh số xuất khẩu và
lợi nhuận của công ty đều tăng lên .
Nhìn chung qua các năm, thì lợi nhuận sau thuế vẫn tăng lên và giữ vững ổn định.
Công ty lấy lại được vị thế của mình.
2113
2163
1950
2000
2050
2100
2150
2200
2250
2300
2350
2400
Tấn
2006 2007 2008
Năm
TỔNG SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT TỪ 2006-2008
Sản lượng
So sánh sản lượng các mặt hàng 3 năm 2006, 2007 và 2008
22
Mặt hàng
Sản lượng
(tấn)
Năm 2006
Sản
lượng(tấn)
Năm 2007
Sản
lượng(tấn)
Năm 2008
So sánh
hàng này, và hầu hết các loại cá biển như: cá ngừ, cá cờ của khách hàng Châu Âu đã
ngừng hẳn do giá cả của Việt Nam quá cao so với các nước trong khu vực. Mặt hàng
ghẹ được Ban tổng giám đốc nỗ lực duy trì bằng các nguồn nhập khẩu, tuy nhiên sản
lượng chỉ bằng 76% so với 2007 và đạt 88 tấn. Riêng các mặt hàng chế biến như chả
giò, faccie, chả cá, bánh xèo, cơm seafood... đã có sản lượng tăng vượt trội, năm 2007
chỉ sản xuất được 273 tấn, năm 2008 đạt sản lượng 343 tấn, tăng 25%. Đây cũng là mục
tiêu chiến lược của công ty trong việc phát triển ngày càng nhiều các mặt hàng giá trị
gia tăng.
Nhìn chung lại tổng sản lượng sản xuất năm 2008 đạt 2163 tấn, so với 2007 :
2113 tấn tăng không đáng kể, tuy nhiên do chúng ta tập trung sản xuất để xuất khẩu
những mặt hàng giá trị cao nên đã giúp cho Công ty đạt doanh thu tương đối cao. Vì
23
công ty tập trung vào sản xuất các mặt hàng giá trị gia tăng nên đã tạo ra việc làm tương
đối ổn định cho công ty và khai thác hết công suất sản xuất ở cả hai phân xưởng.
3) Cơ cấu thị trường và doanh số xuất khẩu:
51.82
46.32
1.86
57.37
34.22
6.89
1.52
62.06
26.00
11.27
0.67
0%
10%
20%
30%
Nhận xét:
Nhìn chung doanh số xuất khẩu của công ty qua 3 năm 2006,2007,2008 như sau:
24
So sánh 2007 và 2006:
Thị trường Nhật tăng 7 % : Mặc dù 2007 là một năm hết sức khó khăn đối với việc
xuất khẩu vào thị thường Nhật, việc kiểm soát kháng sinh gắt gao và một số hóa chất
mới phát hiện bị cấm vào Nhật làm cho hàng loạt thành phẩm xuất khẩu của Việt nam
bị trả về đã ảnh huởng lớn đến xuất khẩu của nghành thủy sản nói chung. Tuy nhiên với
nỗ lực rất lớn của ban Giám Đốc, chuyên gia Nhật cùng sự quyết tâm của toàn thể công
nhân đặc biệt là đội ngũ kiểm soát chất lượng của công ty đã giúp cho thị trường Nhật
của công ty được phát triển, các khách hàng cũ tăng giá trị xuất khẩu và có thêm được
một số mặt hàng mới cùng khách hàng mới.
Thị trường Châu Âu giảm 21,6 %: nguyên nhân chủ yếu do chúng ta không đáp ứng
được nhu cầu về mặt hàng ghẹ cũng như các mặt hàng về cá biển mặc dù khách hàng
vẫn có nhu cầu rất lớn. Ban giám đốc đang có kế hoạch nhập khẩu nguyên liệu để đáp
ứng yêu cầu của khách tuy nhiên do còn sự chênh lệch về giá cũng như chất lượng nên
chưa triển khai nhập khẩu nguyên liệu được như mong muốn.
Thị trường Asian : Đây là một thị trường mới đối với công ty chúng ta năm 2007,
chủ yếu do công ty đã phát triển được một số mặt hàng chế biến đáp ứng được thị
trường Hàn quốc, tuy doanh số chưa lớn nhưng Hàn quốc là một thị trường mới nhiều
tiềm năng.
So sánh 2008 và 2007:
Doanh số xuất khẩu sang thị trương Nhật ngày càng tăng. Năm 2008 tăng so với năm
2007 là 8 %
Doanh số xuất khẩu sang thị trường EU giảm xuống, giảm so với 2007 đến 24%: Chủ
yếu giảm do 6 tháng đầu năm 2008, khách hàng Châu Âu hầu như không mua mặt hàng
cá của công ty, khách hàng Châu Âu đã ngừng hẳn hầu hết các loại cá biển do giá cả
của Việt Nam quá cao so với các nước trong khu vực.
Doanh số xuất khẩu sang thị trường Asian tăng 63,5%.
Như vậy doanh số xuất khẩu năm 2008 tăng 4,7 % so với năm 2007. Tuy tăng