ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
BÙI MINH QUỐC
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CHO TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HƢNG YÊN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
BÙI MINH QUỐC
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CHO TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HƢNG YÊN ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ
liệu, thông tin, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, tham khảo các tài liệu phục vụ cho
bản luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình tôi, đã động viên, khuyến
khích, tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn
thành tốt bài luận văn này.
MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................. i
Danh mục bảng biểu................................................................................................... ii
Danh mục hình vẽ ..................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU .........................................................................................................1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƢỢC KINH DOANH ...............................................................................................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh ............................................6
1.2.1. Chiến lược kinh doanh ..................................................................................6
1.2.2. Hoạch định chiến lược kinh doanh ...............................................................9
1.3. Qui trình hoạch định chiến lƣợc .........................................................................12
1.3.1. Xác định mục tiêu chiến lược ......................................................................12
1.3.2. Phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ..14
1.3.3. Phân tích và lựa chọn chiến lược ................................................................19
1.4. Kinh nghiệm hoạch định chiến lƣợc kinh doanhcủa một số doanh nghiệp dịch
vụ viễn thông tại Việt Nam và trên thế giới ..............................................................25
1.4.1. Tập đoàn Điện tử Viễn thông Hàn Quốc (Korea Telecom – KT) ...............25
1.4.2. Tập đoàn viễn thông Trung Quốc................................................................26
1.4.3. Kinh nghiệm hoạch định chiến lược kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông
Quân đội (Viettel) ..................................................................................................28
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho tập đoàn bưu chính viễn thông chi nhánh Hưng
Chƣơng 4 ĐỀ XUẤT CHIẾN LƢỢC KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CỦA VNPT HƢNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 ............................................................72
4.1 Quan điểm phát triển của VNPT Hƣng Yên đến năm 2020 ...............................72
4.2 Xác định sứ mệnh và mục tiêu ............................................................................72
4.3. Lựa chọn chiến lƣợc kinh doanh cho VNPT Hƣng Yên ....................................74
4.3.1 Lựa chọn chiến lược kinh doanh ..................................................................74
4.3.2 Nội dung chiến lược .....................................................................................75
4.4 Các giải pháp để thực hiện chiến lƣợc ................................................................76
4.4.1. Thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực ........................................76
4.4.2 Chiến lược đổi mới công nghệ, trang thiết bị ..............................................78
4.4.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông ............................79
4.4.4 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý điều hành ...............................79
KẾT LUẬN ...............................................................................................................81
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................82
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BCVT
Giá trị gia tăng
7
HĐH
Hiện đại hóa
8
NXB
Nhà xuất bản
9
VNPT
Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam
10
VNPT Hƣng Yên
Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam
chi nhánh Hƣng Yên
i
5
Bảng 3.3. Phân tích SWOT VNPT chi nhánh Hƣng Yên
Kết quả sản xuất kinh doanh của VNPT Hƣng Yên
qua 5 năm
Lao động và trình độ chuyên môn của VNPT Hƣng
Yên qua 5 năm (2010-2014)
ii
59
60
66
DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
Hình
Nội dung
1
Hình 1.1.
2
Qui trình thực hiện nghiên cứu
32
7
Hình 3.1.
Mô hình tổ chức VNPT Hƣng Yên
43
Mô hình về quản trị chiến lƣợc của F.David
Mô hình các bƣớc công việc trong giai đoạn
hoạch định chiến lƣợc
iii
Trang
9
10
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài và câu hỏi nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế và môi trƣờng kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp
Việt Nam, hơn lúc nào hết, việc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh và thất bại là thực
hiện chiến lƣợc một cách nhất quán trở nên quan trọng, có ý nghĩa sống còn với
nhiều doanh nghiệp.
viễn thông Việt Nam đƣơ ̣c cấ p giấ y phép xây dƣ̣ng ha ̣ tầ ng ma ̣ng và cung cấ p dich
̣
vụ. Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) nói chung cũng nhƣ VNPT
Hƣng Yên nói riêng, sẽ đứng trƣớc nhiều thách thức và cơ hội mới. Trong bối cảnh
đó, việc đánh giá tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tới hoạt động sản xuất kinh
doanh, điều chỉnh và xây dựng chiến lƣợc kinh doanh phù hợp trở nên bức thiết đối
với tất cả các ngành.Việc hội nhập quốc tế đồng nghĩa với các chính sách bảo hộdần
đƣợc dỡbỏ, cùng với cơ chế chính sách mở cửa , thúc đẩy cạnh tranh trong toàn nền
kinh tế nói chung và ngành viễn thông nói riêng . Sự cạnh tranh kinh doanh các sản
phẩm dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông của thị trƣờng trong nƣớc sẽ xuất hiện yếu
tố cạnh tranh nƣớc ngoài, đã làm cho tình hình ca ̣nh tranh trên thi ̣trƣờng viễn thông
ngày càng gay gắt , làm phong phú thêm thêm các lựa chọn cho khách hàng trƣớc
khi quyế t đinh
̣ sƣ̉ du ̣ng dich
̣ vu ̣ của nhà cung cấ p nào
. Đểt hành công trong kinh
doanh, giữ vững vai trò doanh nghiệp viễn thông chủ đạo ở Việt Nam, hơn lúc nào
hết, hoạch định chiến lƣợc và nâng cao năng lực cạnh tranh là một nhu cầu cấp
thiết, có ý nghĩa sống còn cho sự phát triển và thành công của doanh nghiệp.
Xuất phát từ lý thuyết và thực tế trên, tôi đã quyết định lựa chọn Đề tài
"Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ viễn thông cho Tập đoàn Bƣu
chính Viễn thông Việt Nam – Chi nhánh Hƣng Yên đến năm 2020" làm luận
văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp tại Trƣờng
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài tập trung trả lời câu hỏi: Chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ viễn thông nào
phù hợp với Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam – Chi nhánh Hƣng Yên đến
năm 2020.
về hoạt động kinh doanh dịch vụ Viễn thông tại Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông
Việt Nam – Chi nhánh Hƣng Yên đƣợc tác giả thu thập từ năm 2010 đến 2015, thời
3
gian tiến hành thực hiện nghiên cứu từ 03/2015 đến 09/2015.
4 Những đóng góp của luận văn
Thứ nhất, luận văn đã giúp hệ thống hóa và luận giải một số cơ sở lý luận
liên quan đến hoạch định chiến lƣợc cạnh tranh. Trên cơ sở tổng quản lý thuyết, đề
xuất mô hình phân tích, đánh giá thực trạng hoạch định chiến lƣợc kinh doanh dịch
vụ viễn thông của tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam – Chi nhánh Hƣng Yên
đến năm 2020.
Thức hai, trên cơ sở kết quả phân tích về thực trạng hoạch định chiến lƣợc
của Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam – Chi nhánh Hƣng Yên trong giai
đoạn 2012-2015, luận văn đƣa ra các đánh giá, kết luận về những điểm mạnh cũng
nhƣ hạn chế trong năng lực cạnh của VNPT Hƣng Yên trong thời gian qua.
Trên cơ sở đánh giá, phân tích trên, luận văn đã đề xuất một số kiến nghị,
giải pháp nhằm hoàn thiện và đƣa ra chiến lƣợc kinh doanh phù hợp cho VNPT
Hƣng Yên trong thời gian tới.
5
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng
Chƣơng 1: Tổng quan và Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Phân tích căn cứ hoạch định chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ viễn thông
tập đoàn viễn thông Việt Nam chi nhánh Hƣng Yên
Chƣơng 4: Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ viễn thông Tập đoàn viễn thông
Việt Nam chi nhánh Hƣng Yên
kỳ mới. Đặc biệt chƣa có một nghiên cứu nào liên quan đến hoạch định chiến lƣợc
kinh doanh dịch vụ viễn thông cho tập đoàn bƣu chính viễn thông Việt Nam chi
nhánh Hƣng Yên. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “hoạch định chiến lƣợc
5
kinh doanh dịch vụ viễn thông của tập đoàn Bƣu chính Viễn thông chi nhánh Hƣng
Yên”. Luận văn khi đƣợc thực hiện sẽ giúp hệ thống hóa lý luận liên quan đến
hoạch định chiến lƣợc kinh doanh đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông. Qua
việc phân tích những căn cứ dùng để hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của doanh
nghiệp, tác giả đã hoạch định chiến lƣợc kinh doanh dịch vụ viễn thông của VNPT
Hƣng Yên đến năm 2020 và đề xuất những giải pháp nhằm đạt đƣợc những chiến
lƣợc đã lựa chọn.
1.2. Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh
1.2.1. Chiến lược kinh doanh
1.2.1.1. Khái niệm chiến lược kinh doanh
Khái niệm chiến lƣợc có từ thời Hy Lạp cổ đại. Thuật ngữ này vốn có nguồn gốc
sâu xa từ quân sự, xuất phát từ “strategos” nghĩa là vai trò của vị tƣớng trong quân đội.
Sau đó, nó phát triển thành “Nghệ thuật của tướng lĩnh” nói đến các kỹ năng hành xử và
tâm lý của tƣớng lĩnh. Đến khoảng năm 330 trƣớc công nguyên, tức là thời Alexander
Đại đế chiến lƣợc dùng để chỉ kỹ năng quản trị để khai thác các lực lƣợng để đè bẹp đối
phƣơng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục. Trong lịch sử loài ngƣời, rất nhiều các
nhà lý luận quân sự nhƣ Tôn Tử, Alexander, Clausewitz, Napoleon, Stonewall Jackson,
Douglas MacArthur đã đề cập và viết về chiến lƣợc trên nhiều góc độ khác nhau. Luận
điểm cơ bản của chiến lƣợc là một bên đối phƣơng có thể đè bẹp đối thủ, thậm chí là đối
thủ mạnh hơn, đông hơn - nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và đƣa đối thủ vào trận địa
thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình.
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lƣợc, sự khác nhau giữa
các định nghĩa thƣờng là do quan điểm của mỗi tác giả. Năm 1962, Alfred Chandler
một trong những nhà khởi xƣớng và phát triển lý thuyết về quản trị chiến lƣợc đã
bao gồm: chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, chiến lƣợc phát triển
các ngành và lĩnh vực, chiến lƣợc phát triển các lãnh thổ (vùng lớn, vùng kinh tế
trọng điểm, tỉnh, thành phố), chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Giữa các
chiến lƣợc đó có mối quan hệ hữu cơ, chặt chẽ với nhau.
Có thể nói việc xây dựng và thực hiện chiến lƣợc thực sự đã trở thành một
nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh
7
nghiệp, nó đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Quan điểm phổ biến
hiện nay cho rằng: “Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều kiển
chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”. Coi chiến lƣợc là một quá
trình quản trị đã tiến tới quản trị doanh nghiệp bằng tƣ duy chiến lƣợc với quan
điểm: Chiến lƣợc hay chƣa đủ, mà phải có khả năng tổ chức, thực hiện tốt mới đảm
bảo cho doanh nghiệp thành công. Quản trị doanh nghiệp mang tầm chiến lƣợc. Đây
chính là quan điểm tiếp cận đến quản trị chiến lƣợc phổ biến hiện nay.
1.2.1.2. Vai trò của chiến lược kinh doanh
Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, việc xây dựng, thực hiện chiến lƣợc kinh
doanh có ý nghĩa quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò
của chiến lƣợc đối với doanh nghiệp đƣợc thể hiện trên các khía cạnh sau:
Chiến lƣợc kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ đƣợc mục đích, hƣớng
đi của mình trong tƣơng lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Chiến lƣợc đóng vai trò định hƣớng hoạt động trong dài hạn của doanh nghiệp, nó
là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt động tác nghiệp. Sự thiếu vắng chiến
lƣợc hoặc chiến lƣợc đƣợc thiết lập không rõ ràng, không có luận cứ vững chắc sẽ
làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất phƣơng hƣớng, có nhiều vấn đề nảy sinh
chỉ thấy trƣớc mắt mà không gắn đƣợc với dài hạn hoặc chỉ thấy cục bộ mà không
thấy đƣợc vai trò của cục bộ trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lƣợc
kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng
thời có các biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ, mối đe dọa trên thƣơng
Theo mô tả tại sơ đồ hình 1.1, nội dung cơ bản của quá trình quản trị chiến
lƣợc đƣợc chia ra làm ba giai đoạn chủ yếu là: Hoạch định chiến lƣợc; thực thi
chiến lƣợc và đánh giá chiến lƣợc.
Hoạch định chiến lược là một quá trình tư duy nhằm tạo lập chiến lược trên
cơ sở nghiên cứu và dự báo các thông tin cơ bản. Hoạch định chiến lƣợc là một loại
hình lao động trí óc của con ngƣời, của nhà quản trị. Hoạch định chiến lƣợc nhằm
vào một thời gian dài, thông thƣờng là 5 năm trở lên, do đó phải dựa trên cơ sở dự
báo dài hạn.
Giai đoạn hoạch định chiến lƣợc đƣợc tiến hành qua các bƣớc công việc sau:
Hình 1.2. Mô hình các bƣớc công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lƣợc
(Nguồn: Fred R. David, Khái luận về quản trị chiến lược, Nxb Lao động)
Giai đoạn hoạch định chiến lƣợc bao gồm việc phát triển sứ mệnh, thiết lập
các mục tiêu chiến lƣợc, xác định cơ hội và nguy cơ, chỉ rõ điểm mạnh, yếu, nghiên
cứu các giải pháp chiến lƣợc và lựa chọn giải pháp chiến lƣợc thích hợp để theo
đuổi. Hoạch định chiến lƣợc không những phác thảo tƣơng lai mà doanh nghiệp cần
đạt tới mà còn phải vạch ra các con đƣờng để đạt tới tƣơng lai đó.
Hiện nay tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về công tác hoạch định chiến
lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp. Theo Anthony: “Hoạch định chiến lƣợc là một
10
quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các
mục tiêu, về sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc mục tiêu, các chính sách để quản lý
thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.” (Quản trị chiến lƣợc – tác
giả Phạm Lan Anh – Nxb Khoa học và Kỹ thuật).
Theo Denning: “Hoạch định chiến lƣợc là xác định tình thế kinh doanh trong
tƣơng lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm thị trƣờng, khả năng sinh lợi,
đƣợc với hiệu quả cao nhất. Có điều kiện tốt thì các bƣớc thực hiện mới tốt, làm nền
móng cho sự phát triển tiếp theo. Ví dụ: khi doanh nghiệp thực hiện chiến lƣợc xâm
nhập thị trƣờng cho sản phẩm mới thì điều tất yếu là doanh nghiệp không thể có
ngay một vị trí tốt cho sản phẩm mới của mình, mà những sản phẩm mới này cần
phải trải qua một thời gian thử nghiệm nào đó mới chứng minh đƣợc chất lƣợng
cũng nhƣ các ƣu thế cạnh tranh khác của mình trên thị trƣờng. Làm đƣợc điều đó
doanh nghiệp mất ít nhất vài năm. Trong quá trình thực hiện xâm nhập thị trƣờng
doanh nghiệp cần phải đạt đƣợc các chỉ tiêu cơ bản nào đó làm cơ sở cho sự phát
triển tiếp theo. Sau đó doanh nghiệp cần phải củng cố xây dựng hình ảnh thƣơng
hiệu của sản phẩm trên thị trƣờng. Đó là cả một quá trình mà doanh nghiệp tốn kém
rất nhiều công sức mới có thể triển khai thành công.
Mục đích ngắn hạn
Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh sẽ cho phép các bộ phận chức năng cùng
phối hợp hành động với nhau để hƣớng vào mục tiêu chung của doanh nghiệp. Hơn
nữa mục tiêu chung không là một bƣớc đơn thuần mà là tập hợp các bƣớc, các giai
đoạn. Yêu cầu của chiến lƣợc kinh doanh là giải quyết tốt từng bƣớc, từng giai
đoạn dựa trên sự nỗ lực đóng góp của các bộ phận chức năng này. Do vậy mục đích
ngắn hạn của hoạch định chiến lƣợc kinh doanh là tạo ra những kết quả tốt đẹp ở
từng giai đoạn trên cơ sở giải quyết các nhiệm vụ của từng giai đoạn đó.
1.3. Qui trình hoạch định chiến lƣợc
1.3.1. Xác định mục tiêu chiến lược
1.3.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Yếu tố đầu tiên của Bản tuyên ngôn sứ mệnh của doanh nghiệp là xác định rõ
nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp.Nhiệm vụ của doanh nghiệp có thể đƣợc
12
xem nhƣ một mối liên hệ giữa chức năng xã hội doanh nghiệp với các mục tiêu
nhằm đạt đƣợc của doanh nghiệp.
quan hệ với chúng, thực tế các nguồn lực của doanh nghiệp, hệ thống các giá trị và
mục đích của những ngƣời lãnh đạo cao nhất cũng nhƣ các chiến lƣợc mà doanh
nghiệp đã theo đuổi trong quá khứ và xu hƣớng phát triển của nó.
Do vậy để yêu cầu xác định mục tiêu chiến lƣợc là:
-
Các mục tiêu phải xác định rõ ràng trong từng thời gian tƣơng ứng và phải có
các mục tiêu chung cũng nhƣ mục tiêu riêng cho từng lĩnh vực hoạt động.
13
-
Các mục tiêu phải đảm bảo tính liên kết tƣơng hỗ lẫn nhau.Mục tiêu này
không cản trở mục tiêu khác. Kết hợp hài hòa mục tiêu của các cổ đông, của
nhà lãnh đạo, của tổ chức công đoàn, của ngƣời lao động nói chung.
-
Phải xác định thứ tự ƣu tiên của các mục tiêu.
Phân loại mục tiêu
Có hai nhóm mục tiêu cơ bản là mục tiêu tài chính và mục tiêu chiến lƣợc. Hai
nhóm mục tiêu này đƣợc chia theo các tiêu chí khác nhau.
-
Theo vị trí thứ bậc của mục tiêu: theo cách này thì có mục tiêu hàng đầu
và mục tiêu thứ cấp. Với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng thì mục
tiếp theo của quá trình quản ý chiến lƣợc. Chiến lƣợc cuối cùng phải đƣợc hoạch
định trên cơ sở các điều kiện môi trƣờng dự kiến.
Môi trƣờng tổng quát mà doanh nghiệp gặp phải có thể chia thành 3 mức độ:
Môi trƣờng vĩ mô, môi trƣờng tác nghiệp và hoàn cảnh nội bộ. Môi trƣờng vĩ mô
ảnh hƣởng đến tất cả những ngành kinh doanh, nhƣng không nhất thiết phải theo
một cách nhất định. Môi trƣờng tác nghiệp đƣợc xác định đối với một ngành công
nghiệp cụ thể, với tất cả các hãng trong ngành chịu ảnh hƣởng của môi trƣờng tác
nghiệp trong ngành đó. Nhiều khi môi trƣờng vĩ mô và môi trƣờng tác nghiệp kết
hợp lại với nhau và đƣợc gọi là môi trƣờng bên ngoài hoặc môi trƣờng nằm ngoài
tầm kiểm soát của Công ty.
1.3.2.2. Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
Môi trƣờng bên trong doanh nghiệp là các yếu tố tạo nên các hoạt động doanh
nghiệp và có ràng buộc lẫn nhau tạo thành một hệ thống nhất, hoạt động vì mục tiêu chung
của doanh nghiệp. Mỗi yếu tố có ảnh hƣởng đến các yếu tố khác và toàn bộ hệ thống.
Các yếu tố bên trong là các yếu tố doanh nghiệp có thể chủ động xử lý đƣợc.Trong
thực tế, có rất nhiều yếu tố bên trong ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, và
do vậy ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, để phân loại, ngƣời ta có thể dựa
trên một số yếu tố ảnh hƣởng chính tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhƣ yếu tố
con ngƣời, tiềm lực vô hình, yếu tố công nghệ, tổ chức sản xuất, maketing, nghiên cứu
và phát triển,… Các doanh nghiệp có giành đƣợc chiến thắng trong cạnh tranh hay
không chính là nhờ vào việc lựa chọn các yếu tố này một cách hợp lý nhất.
Phân tích đánh giá môi trƣờng bên trong của doanh nghiệp là một quá trình
xem xét, đánh giá tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Từ đó, rút ra các thông tin về
những điểm mạnh, điểm yếu của những vấn đề đƣợc xem xét, xác định đƣợc năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. Quá trình đánh giá cần xem
xét đầy đủ các yếu tố sau:
Phân tích nguồn nhân lực của doanh nghiệp: là yếu tố quan trọng nhất của sản
xuất – kinh doanh. Do đó, phân tích và dự báo về nhân lực ở cả 3 cấp: Ban giám đốc,