Chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất hình ảnh nội dung của công ty vinecom - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

DƢƠNG ĐỨC DŨNG

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CẢI TIẾN QUY
TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH SẢN XUẤT HÌNH
ẢNH NỘI DUNG CỦA CÔNG TY VINECOM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

DƢƠNG ĐỨC DŨNG

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CẢI TIẾN QUY
TRÌNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH SẢN XUẤT HÌNH
ẢNH NỘI DUNG CỦA CÔNG TY VINECOM
Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP


Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thời gian hoàn thành có hạn nên bài
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong thầy cô hướng dẫn chỉ
bào thêm để em có thể hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học
Quốc Gia Hà Nội lời chúc sức khỏe và công tác tốt.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên

Dƣơng Đức Dũng


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ i
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ .........................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ CỦA
DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ...................................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................... 5
1.2. Những khái niệm chung về chuyển giao công nghệ và quản trị công nghệ
của doanh nghiệp....................................................................................................... 7
1.2.1. Khái quát về chuyển giao công nghệ và quản trị công nghệ .................... 7
1.2.2 Quản trị công nghệ .................................................................................. 10
1.2.3 Chuyển giao công nghệ ........................................................................... 15
1.3. Công nghệ với thƣơng mại điện tử ................................................................. 26
1.3.1. Thương mại điện tử ................................................................................ 26
1.3.2. Các ứng dụng công nghệ trong TMĐT .................................................. 33
1.4. Hình ảnh, nội dung với kinh doanh thƣơng mại điện tử. ............................. 38
1.4.1. Vai trò ..................................................................................................... 38

4.1.3 Lãnh đạo cấp cao ..................................................................................... 73
4.1.4 Hoàn thiện quy trình làm việc ................................................................. 74


4.1.5 Tuyển dụng nhân sự ................................................................................ 75
4.2 Đẩy mạnh công tác chuyển giao, đào tạo hệ thống phần mềm ..................... 76
4.2.1 Tăng cường việc chuyển giao.................................................................. 76
4.2.2 Đào tạo rộng rãi ....................................................................................... 77
4.3 Sử dụng, cải tiến và hoàn thiện phần mềm hệ thống VinIC ......................... 78
4.4 Tăng cƣờng mối liên kết hợp tác giữa VinEcom và Onenet ......................... 78
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 82



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Nguyên nghĩa

1

B2B

Business-to-business

2


P2P

Peer-to-peer

8

QC

Quality Control

9

R&D

Research and development

10

SXHAND

Sản xuất hình ảnh nội dung

11

TTSXHAND

Trung tâm sản xuất hình ảnh nội dung

12



Nội dung
Danh mục các ngành hàng áp dụng tại VinEcom

Trang
50

năm 2014
2 Bảng 3.2

Danh mục nhân sự phòng ban của TTSXHAND tại

51

VinEcom
3 Bảng 3.3

Danh mục số lượng trang thiết bị chính của

52

TTSXHAND
4 Bảng 3.4

Danh mục nhân sự phòng ban sau cơ cấu của

65

TTSXHAND 2015
5 Bảng 3.5


2

Hình 1.2 Các hoạt động xung quanh một công ty TMĐT B2C

31

3

Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu

41

4

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức VinEcom 2014

53

5

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức TTSXHAND 2014

54

6

Hình 3.3 Quá trình sản xuất

55


12

Hình 4.1 Sơ đồ quản lý cấp trung của TTSXHAND

73

iii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Năm 2013, Vingroup đã quyết định gia nhập thị trường thương mại điện tử
thông qua việc thành lập công ty VinEcom. VinEcom là doanh nghiệp có mô hình
công ty TNHH hai thành viên trở lên có số vốn điều lệ ban đầu lên đến 1050 tỷ
đồng.
Lĩnh vực Thương mại điện tử mà VinEcom hoạt động dựa vào một hệ thống
vận hành công nghệ cao đồng bộ kể từ khâu đầu tạo lập các website, sản xuất các
hình ảnh, nội dung đưa lên sao cho hấp dẫn cho đến thanh toán, chăm sóc khách
hàng. Hoạt động theo mô hình bán lẻ, lại tham gia vào tất cả các chủng loại ngành
hàng, số lượng sản phẩm của VinEcom kinh doanh lên đến cả triệu mặt hàng nên số
lượng hình ảnh sản phẩm mẫu phải chụp, chỉnh sửa hình ảnh và viết nội dung quảng
cáo là một công việc khổng lồ đòi hỏi cả một quy trình làm việc phức tạp nhưng lại
phải đồng bộ và cho ra được các kết quả với tiêu chuẩn cao.
Tuy nhiên trên thực tế vận hành sản xuất, tất cả quy trình làm việc, hoạt
động sản xuất hình ảnh nội dung cho website adayroi.com lại đang được thực hiện
thủ công. Các công đoạn trong thao tác từ lập kế hoạch chụp hình, đi chụp hình, xử
lý hình ảnh, viết nội dung , duyệt chất lượng, báo cáo số liệu chưa được thực hiện
đồng bộ trên một hệ thống mà chỉ được làm đơn thuần qua các công cụ Office,
Excel đơn giản. Việc này dẫn đến kế hoạch hoạt động không xuyên suốt, các khâu

-Nhiệm vụ thứ nhất :
Nghiên cứu các công cụ lý thuyết và các mô hình để phục vụ việc thực hiện
luận văn như: lý thuyết về chiến lược công nghệ; lý thuyết chuyển giao công nghệ,
lý thuyết quản trị công nghệ.
- Nhiệm vụ thứ hai:
Xác định phương pháp nghiên cứu; xác định hướng tiếp cận với vấn đề, cách
thức tiến hành nghiên cứu; phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thực tế.
2


- Nhiệm vụ thứ ba :
Phân tích, đánh giá cơ cấu tổ chức, cách thức hoạt động sản xuất hình ảnh nội
dung hiện tại của VinEcom. Trên cơ sở lý thuyết phân tích và nêu khái quát về hoạt
động sản xuất nội dung hiện tại của VinEcom, những mặt tích cực, hạn chế còn
thiếu sót.
- Nhiệm vụ thứ tư :
Từ các nghiên cứu, dữ liệu và phân tích có được từ đó đề xuất các nội dung
hoàn thiện về chuyển giao công nghệ cải tiến quy trình quản lý vận hành sản xuất.
Mục đích cuối cùng hướng đến là hoàn thành luận văn có giá trị tham khảo,
ứng dụng thực tiễn cao đối với việc chuyển giao hệ thống công nghệ quy trình quản
lý vận hành sản xuất của VinEcom nói riêng và các ứng dụng chuyển giao công
nghệ khác nói chung.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu :
Luận văn tập trung vào đối tượng nghiên cứu là việc chuyển giao công nghệ
phần mềm VinIC : “Quản Lý Vận Hành Sản Xuất Hình Ảnh Nội Dung” từ Onenet
cho Vinecom nhằm cải tiến hiệu quả năng suất và chất lượng sản phẩm hình ảnh,
nội dung trên website Adayroi.com.
- Phạm vi nghiên cứu :
Luận văn giới hạn nghiên cứ vào hoạt động ứng dụng công nghệ vào trong

Cho đến nay, chưa có một đề tài khoa học nào nghiên cứu về chuyển giao
công nghệ, quản trị công nghệ ứng dụng vào quản lý sản xuất, kinh doanh thương
mại điện tử của công ty TNHH VinEcom. Các đề tài có liên quan chủ yếu nghiên
cứu về Quản trị công nghệ, chuyển giao công nghệ ở dạng lý thuyết, và các ứng
dụng và phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam nói chung (tầm vĩ mô), rất ít đề
tài nghiên cứu chuyển giao công nghệ và quản trị công nghệ về kinh doanh trực
tuyến trong quy mô doanh nghiệp.
Các đề tài đã được nghiên cứu có nội dung liên quan đến chuyển giao công
nghệ, quản trị công nghệ :
- Luận văn của tác giả Nguyễn Đoan Trang thực hiện năm 2004: Chuyển giao
công nghệ thông qua các dự án FDI: Thực trạng và giải pháp;
Tác giả nghiên cứu với mục đích nâng cao hiệu quả của việc tiếp nhận và sử
dụng công nghệ chuyển giao qua các dự án FDI. Nội dung được đề cập chủ yếu liên
quan đến các vấn đề chuyển giao công nghệ ở tầm vĩ mô thuộc các dự án FDI.
- Tài liệu nội bộ của thạc sỹ Phan Tú Anh thực hiện năm 2006 : Quản trị công
nghệ;
Tài liệu đã tổng quát hóa được lý thuyết tổng hợp về chuyền giao công nghệ
và quản trị công nghệ. Cung cấp một công cụ lý luận tổng quát, mang nhiều giá trị
tham khảo.
Các đề tài đã được nghiên cứu có nội dung liên quan đến thương mại điện tử
quy mô doanh nghiệp như :

5


- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Kim Truy thực hiện năm 2012: Chiến
lược phát triển dịch vụ trực tuyến của Công ty VDC giai đoạn 2012-2020;
Nội dung luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Kim Truy nghiên cứu cơ sở lý
luận về chiến lược kinh doanh và dịch vụ trực tuyến; đưa ra một số kiến nghị hoàn
thiện chiến lược phát triển dịch vụ trực tuyến của Công ty VDC. Tác giả chưa

1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản về công nghệ
Khái niệm:
Công nghệ được hình thành và phát triển từ khi xuất hiện loài người và hoạt
động lao động sản xuất. Mỗi một mốc đánh dấu sự phát triển của loài người đều gắn
liền với sự xuất hiện và phát triển của một loại hình công nghệ nào đó.
VD: Thời kỳ đồ đá: sản xuất, lao động bằng đá.
Thời kỳ đồ đồng: công nghệ luyện kim màu.
Thời kỳ đồ sắt: công nghệ luyện kim đen.
Thế kỷ 18 công nghiệp hóa: phát minh máy hơi nước, ...
Thế kỷ 21 : Các công nghệ hiện đại như công nghệ nano...
Hiện này còn có nhiều quan điểm trái ngược nhau, khác nhau về công nghệ. Đó là:
+ Quan điểm tích cực: công nghệ nâng cao năng suất, là nguồn của cải, phúc
lợi của loài người, là động lực của sự phát triển, nâng cao chất lượng sống.
+ Quan điểm tiêu cực: công nghệ làm tăng bất công, nới rộng khoảng cách
giàu nghèo, tăng số người thất nghiệp.
Tuy nhiên có bốn khía cạnh cần bao quát trong định nghĩa về công nghệ đó là:
- Khía cạnh thứ nhất “công nghệ là máy biến đổi”
Khía cạnh thứ nhất đề cập đến khả năng sản xuất ra của cải vật chất, đồng thời
công nghệ phải đáp ứng mục tiêu khi sử dụng và thoả mãn yêu cầu về mặt kinh tế

7


nếu nó muốn được áp dụng rộng rãi trên thực tế sản xuất. Đây là điểm khác biệt
quan trọng giữa khoa học và công nghệ.
- Khía cạnh thứ hai “công nghệ là một công cụ”
Khía cạnh thứ hai nhấn mạnh rằng công nghệ là một sản phẩm của con người
tạo ra, do đó con người có thể làm chủ được nó. Vì là một công cụ nên công nghệ
có mối quan hệ chặt chẽ đối với con người và các cơ cấu tổ chức của con người.
- Khía cạnh thứ ba “công nghệ là kiến thức”

Bất cứ công nghệ nào, dù đơn giản cũng phải gồm có bốn thành phần. Các
thành phần này tác động qua lại lẫn nhau để thực hiện quá trình biến đổi mong
muốn. Các thành phần này hàm chứa trong phương tiện kỹ thuật (Facilities), trong
kỹ năng của con người (Abilities), trong các tư liệu (Facts) và khung thể chế
(Framework) để điều hành sự hoạt động của công nghệ.
a/ Công nghệ hàm chứa trong các vật thể bao gồm:
Các công cụ, thiết bị máy móc, phương tiện và các cấu trúc hạ tầng khác.
Trong công nghệ sản xuất các vật thể này thường làm thành dây chuyền để thực
hiện quá trình biến đổi (thường gọi là dây chuyển công nghệ), ứng với một qui trình
công nghệ nhất định, đảm bảo tính liên tục của quá trình công nghệ. Có thể gọi
thành phần này là phần kỹ thuật (Technoware – ký hiệu T).
b/ Công nghệ hàm chứa trong kỹ năng công nghệ của con người làm việc
trong công nghệ bao gồm:
Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hỏi, tích luỹ được trong quá trình hoạt
động, nó cũng bao gồm các tố chất của con người như tính sáng tạo, sự khôn ngoan,
khả năng phối hợp đạo đức lao động… Có thể gọi thành phần này là phần con
người (Humanware – ký hiệu H).
c/ Công nghệ hàm chứa trong khung thể chế để xây dựng cấu trúc tổ chức:
Những quy định về trách nhiệm, quyền hạn, mối quan hệ, sự phối hợp của các
cá nhân hoạt động trong công nghệ, kể cả những quy trình đào tạo công nhân, bố trí
9


sắp xếp thiết bị nhằm sử dụng tốt nhất phần kỹ thuật và phần con người. Có thể gọi
thành phần này là phần tổ chức (Orgaware ký hiệu O).
d/ Công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu đã được tư liệu hoá được sử dụng
trong công nghệ, bao gồm :
Các dữ liệu về phần kỹ thuật, về phần con người và phần tổ chức . Ví dụ, dữ
liệu về phần kỹ thuật như: Các thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu về vận hành
thiết bị, để duy trì và bảo dưỡng, dữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ

bổ các nguồn lực cho công nghệ và sử dụng công nghệ.
- Chiếc lược công nghệ bao trùm nhiều lĩnh vực liên quan đến công nghệ. [17]
Các lĩnh vực của chiến lược công nghệ bao gồm:
- Triển khai công nghệ vào chiến lược sản phẩm - thị trường của doanh nghiệp
để giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh dựa trên công nghệ.
- Sử dụng công nghệ rộng rãi hơn trong các hoạt động khác nhau thuộc chuỗi
giá trị (Value chain) của doanh nghiệp.
- Phân bổ nguồn lực cho các lĩnh vực khác nhau của công nghệ.
- Thiết kế các cơ cấu tổ chức cho bộ phận chịu trách nhiệm về công nghệ và áp
dụng các kỹ thuật quản trị để quản trị công nghệ.
b- Các yếu tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc công nghệ
* Yếu tố bên ngoài.
- Sự phát triển công nghệ :
Sự phát triển công nghệ ảnh hưởng đến năng lực công nghệ và năng lực công
nghệ lại ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ. Những khía cạnh của sự phát triển
công nghệ bao gồm:
+ Công nghệ phát triển theo đường cong chữ S

11


+ Có ảnh hưởng qua lại giữa sự phát triển của công nghệ sản phẩm và sự phát
triển của công nghệ quá trình.
+ Sự xuất hiện của những công nghệ mới.
+ Công nghệ mới có khả năng cải thiện hoạt động kinh doanh hoặc ngược lại.
+ Những yếu tố về tổ chức ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi công nghệ.
- Bối cảnh của ngành :
Bối cảnh của ngành ảnh hưởng đến chiến lược công nghệ của doanh nghiệp,
nó gồm những khía cạnh quan trọng sau:
+ Cơ cấu ngành, có thể được hiểu về phương diện 5 lực lượng cạnh tranh

* Chiến lược dẫn đầu là chiến lược tạo sự đột phá, dẫn đầu về một mảng công
nghệ, đi trước thị trường và các đối thủ.
- Chấp nhận một tư thế tiến công về công nghệ. –
Hoạt động R&D mạnh.
- Nguồn tài chính mạnh.
* Chiến lược theo sau là chiến lược đi sau học tập một công nghệ đã thành
công, dựa vào đó cải tiến, áp dụng vào trường hợp của mình.
- Trở thành người thứ hai, thứ ba đi vào thị trường.
- Sản phẩm, quá trình được cải tiến dựa theo phiên bản đầu tiên.
- Để thành công phải có năng lực công nghệ mạnh.
* Chiến lược bắt chước là chiến lược áp dụng y hệt một công nghệ, phương
thức nào đó nhằm tiết kiệm chi phí và có được các lợi thế sẵn có của công nghệ đó.
- Thường đi vào thị trường muộn, khi thị trường ở vào giai đoạn tăng trưởng
chậm hoặc chín muồi.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status