MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt.
TELCOM: Công ty cổ phần phát triển công trình viễn thông.
BCVT: Bưu chính viễn thông.
VTN: Công ty viễn thông liên tỉnh.
VTI: Công ty viễn thông quốc tế ( VIETNAM TELECOM INTERNATIONAL).
VNPT: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam.
VLXD: Vật liệu xây dựng.
HĐKT: Hợp đồng kinh tế.
HĐ- XD: Hợp đồng xây dựng.
HĐ- XL: Hợp đồng xây lắp.
GTHĐ: Gía trị hợp đồng
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
LỜI MỞ ĐẦU.
Trong cơ chế quản lý hiện nay, việc nâng cao hiệu quả quản lý trong công
việc là vấn đề tất yếu. Mỗi một tổ chức, doanh nghiệp đều phải có hệ thống quản lý
chặt chẽ trong từng khâu xung yếu của mình. Quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ
đối với các tổ chức, doanh nghiệp có ý nghĩa sống còn đối với họ. Để tạo ra sự cạnh
tranh có phần ưu thế, doanh nghiệp cần tạo ra sự khác biệt trong từng sản phẩm,
dịch vụ của mình. Nói một cách khác, nâng cao chất lượng sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất trực tiếp là một yếu tố vô cùng quan trọng.
Qua thời gian được thực tập và nghiên cứu tại công ty cổ phần phát triển
công trình viễn thông (TELCOM), em đã được phân công vào thực tập tại bộ phận
phòng kế hoạch kinh doanh (KH-KD) của công ty. Trong quá trình thực tập, sự giúp
đỡ của nhân viên trong phòng KH- KD giúp em học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm
làm việc trong thực tiễn, đồng thời sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên
hướng dẫn đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tại công ty. Đây cũng là những
bài học quý báu để sau này khi tốt nghiệp ra trường em có thể có vốn kiến thực nhất
định để đạt được thành công trong công việc.
Mục đích thực tập tại công ty là tìm hiểu về quy trình quản lý để nâng cao
chất lượng sản phẩm dịch vụ tại công ty cổ phần phát triển công trình viễn thông
Tên viết tắt: TELCOM
Website: www.telcom.com.vn; www.telcom.vn
Địa chỉ trụ sở chính: Lô 18- Khu đô thị mới Định Công, Phường Định
Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
Số Điện Thoại: 04.6405420- 04.6405429- 04.6405423
Số Fax : 04.6405419- 04.6405630
Địa chỉ văn phòng chi nhánh Miền Nam: 147/30 Quốc lộ 1A- Thành
phố Biên Hoà- Tỉnh Đồng Nai.
Số điện thoại : 0613.954.555- 0613.955.885
Số Fax : 0613.954.788
1.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển.
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
4
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
Công ty Cổ phần Phát triển Công trình viễn thông ( trước đây là công
ty Công trình Bưu điện) được thành lập từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 Tại
Việt Nam.
Quyết định thành lập lại doanh nghiệp Nhà Nước: Công ty Công trình
Bưu điện, Đơn vị thành viên của Tổng Công ty Bưu Chính Viễn thông Việt
Nam- Mã số 64 số 436/QĐ- TCCB ngày 9 tháng 9 năm 1996 của Tổng cục
trưởng Tổng cục Bưu điện.
Xếp hạng Doanh nghiệp: Công ty Công trình Bưu điện là doanh nghiệp
hạng I ngành xây dựng ( Theo Quyết định số 1651/QĐ – TCCB- LĐ ngày
27/12/1995 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Quyết định số
347/QĐ- TCCB/HĐQT ngày 23/12/1999 của Tổng Công ty Bưu chính Viễn
thông Việt Nam.
Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp: Từ Công ty Công trình Bưu điện
chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông theo
Quyết định số 59/2004/QĐ- BBCVT ngày 30/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu
chính Viễn thông .
cao trong hoạt động kinh doanh, tận dụng tốt và kịp thời những cơ hội thị
trường. Bên cạnh đó, so sánh với những công ty dẫn đầu trong lĩnh vực xây
lắp bưu chính viễn thông hiện nay thì Telcom còn có những lợi thế sau:
Là công ty hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp BCVT, Công ty có
kinh nghiệm nhiều năm trong thi công xây lắp trên mọi địa bàn từ
thành phố đến nông thôn, miền núi, hải đảo.
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có kiến thức, năng lực và tinh thần trách
nhiệm cao, linh hoạt trong quản trị, chủ động trong việc đa dạng
hoá loại hình hoạt động nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển.
Đội ngũ lao động trẻ, năng động được đào tạo cơ bản, số lượng lao
động dưới 40 tuổi chiếm đa số trong tổng số lao động. Công ty có
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
6
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực rõ ràng, chú trọng
đến nhân lực có tay nghề cao, trình độ tiên tiến, gắn bó lâu dài với
công ty.
Các trang thiết bị, tài sản cố định phục vụ sản xuất, thi công cũng
như quản lý được ưu tiên đầu tư hiện đại, văn phòng làm việc
khang trang.
1.1.3. Các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chính.
- Xây dựng các công trình Bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và các
công trình công nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật.
- Tư vấn, thiết kế, lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông,
công nghệ thông tin, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm định dự toán các công trình
bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
- Sản xuất vật liệu xây dựng và các vật liệu khác phục vụ cho hoạt động của
doanh nghiệp và nhu cầu xây dựng cơ bản.
- Đầu tư các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông và các lĩnh vực đầu tư khác theo
quy định của pháp luật.
trình viễn thông.
Công ty có mô hình tổ chức theo kiểu chức năng chức năng, các bộ phận
phòng ban sẽ chịu sự quản lý chung của một cấp cao duy nhất đó là Tổng giám đốc,
các bộ phận trong tổ chức sẽ chịu trách nhiệm về từng lĩnh vực chuyên môn của
mình, chi nhánh ở Miền Nam cũng chịu sự kiểm soát chung từ trên công ty. Các xí
nghiệp được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về việc xây lắp, sửa chữa, bảo hành
các công trình xây lắp của công ty, bên cạnh đó hiện nay các xí nghiệp được giao
trách nhiệm trực tiếp giám sát toàn bộ quá trình xây lắp các công trình và sẽ báo cáo
kết quả cho cấp trên. Công ty giao phó trực tiếp vấn đề đảm bảo chất lượng công
trình từ việc cung cấp vật liệu, kế hoạch sản xuất cho từng xí nghiệp phụ trách. Việc
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
8
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất ở công ty đã giúp công ty hoạt động trôi chảy và
hiệu quả hơn, tiến độ thực hiện xây dựng và sửa chữa các công trình mà công ty
chịu trách nhiệm được phân cấp rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể.
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
9
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
10
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
Khối nghiệp vụ bao gồm:
Phòng kế hoạch kinh doanh(KHKD).
Phòng tài chính- kế toán(TCKT).
Phòng tổ chức lao động hành chính(TCLĐ- HC).
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng được phân định rõ ràng:
- Phòng KHKD có nhiệm vụ:
Lập dự toán (hồ sơ dự thầu).
Quản lý hồ sơ công trình.
172.489.948.877 206.571.829.232 231.830.132.639
2
Tổng số nợ phải
trả
119.648.433.774 141.857.410.047 168.464.870.557
3
Nguồn vốn chủ
sở hữu
50.000.000.000 63.846.077.971 61.558.490.177
4 Vốn lu động 149.026.261.365 183.281.929.677 208.582.459.189
5 Doanh thu 153.126.228.272 153.741.965.802 163.405.094.876
6
Lợi nhuận trớc
thuế
12.124.864.528 14.134.077.971 14.417.423.129
7
Lợi nhuận sau
thuế
8.732.261.460 14.134.077.971 14.417.423.129
Nm 2008 theo bỏo cỏo Doanh thu ca cụng ty l 137.229.713.601VN./
Mc tiờu hot ng ca cụng ty l:
- Thc hin cỏc hot ng kinh doanh, dch v ca Cụng ty nhm ti a húa
cỏc ngun li nhun cú th cú c ca Cụng ty, m bo li ớch ca cỏc c
ụng;
- Ci thin iu kin lm vic, nõng cao thu nhp v i sng ca ngi lao
ng trong Cụng ty;
- úng gúp cho ngõn sỏch Nh nc theo quy nh ca phỏp lut.
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
12
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
giao
Tổ chức thi công
Thanh quyết toán công trình
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
- Sau khi ký hợp đồng xây lắp, Phòng kế hoạch kinh doanh sẽ lập giấy giao
nhiệm vụ thi công cho đơn vị thi công đồng thời gửi phòng kế toán để kết
hợp theo dõi.
- Phòng kế hoạch kinh doanh tổ chức mua những vật tư chủ yếu để phục vụ thi
công. Người trực tiếp liên hệ mua những vật tư này phải đảm bảo nhà cung
cấp là những đơn vị có uy tín, chất lượng sản phẩm tốt, mỗi lô hàng nhập kho
phải được kiểm tra xuất xứ rõ ràng, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng theo từng
lô, nhãn mác sản xuất.
- Những vật tư xây dựng tại địa phương như sắt, thép, xi măng, cát, đá, sỏi đổ
bê tông, vật liệu phụ khác… được mua tại công trình, đối với những vật tư
này, công ty uỷ quyền cho xí nghiệp thực hiện thi công công trình trực tiếp
mua sắm. Đơn vị cung cấp vật tư phải là các đại lý VLXD, các đơn vị kinh
doanh có uy tín tại địa phương và phải được bộ phận kỹ thuật của từng chi
nhánh kiểm tra kỹ trước khi đưa vào công trình.
- Đối với phần giám sát thi công tại công trình, Phòng KHKD cùng với đội ngũ
kỹ sư giám sát tại các chi nhánh sẽ quản lý chất lượng chặt chẽ từng công
đoạn thi công. Từng hạng mục phải được nghiệm thu nội bộ trước khi nghiệm
thu chính thức.
- Trong thời gian bảo hành cũng như hết thời gian bảo hành công ty sẵn sàng
thay thế và sửa chữa các phần bị hư hỏng để đảm bảo chất lượng công trình.
Công ty có đội ứng cứu sự cố thông tin sẵn sàng trợ giúp mọi khách hàng
trong các trường hợp sự cố để nhanh chóng phục hồi hệ thống thông tin
Hiện nay, công tác đảm bảo chất lượng dịch vụ của từng công trình được giao
trực tiếp cho từng xí nghiệp ở dưới chịu trách nhiệm. Các xí nghiệp hiện tại sẽ
trực tiếp là bên mua vật tư, thiết bị xây dựng các công trình được giao và có
Nguyễn Thị Hồng Thuý- Lớp Quản lý kinh tế 47B- Khoa khoa học quản lý
13 Thiết bị bắn ống qua đờng 4
14 Xe đo độ dài (Nhật ) 03
15 Bộ Bàn cáp (Thuỵ Sỹ) 02
16 Máy khoan đá 2,2KW nén khí 07
14 Bộ CONECTOR để đo cáp sợi quang 3
B/ sản xuất lắp dựng cột cao, xây lắp kiến trúc:
1 Máy hàn điện các loại ( Việt nam ) 6
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
16
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
2 Máy cắt hơi có độ chính xác cao ( Đức ) 3
3 Máy khoan đứng, khoan cần bán tự động ( Việt nam ) 3
4 Cẩu bánh hơi ADK ( Nga ) 1
5 Máy kiểm tra mối hàn bằng siêu âm ( Nhật ) 1
6 Máy phát điện 2KW ( Nhật ) 2
7 Cẩu, leo CL - 3 ( Việt nam ) 3
8 Máy trộn bê tông bánh lốp 250-300 lít 5
9 Máy đầm bê tông 5
10
Máy kinh vĩ 3T5K ( Nga )
2
11 Máy tiện vạn năng ( Việt nam + Nga ) 3
12 Máy đột dập ( Việt nam ) 3
13 Máy doa toạ độ ( Tiệp Khắc ) 1
14 Máy mài cầm tay ( Nhật ) 3
15 Máy ca cắt kim loại ( Việt nam ) 2
16 Máy mài đứng ( Việt nam ) 2
18 Tời tay 1,5 đến 3 tấn ( Nga ) 10
19 Bộ giàn giáo xây dựng 5
So vi cỏc cụng ty hot ng trong lnh vc xõy lp bu chớnh vin thụng hin nay.
KL xây lắp chính đã
thực hiện
1
Hệ thống cống bể cáp ngầm các huyện Cát Hải,
Thuỷ nguyên, Kiến thuỵ và TX Đồ sơn- TP Hải
phòng GĐ(2003-2005) Gói thầu: Thi công xây lắp
cống bể tại các khu vực thuộc huyện Kiến thuỵ
Số 930/HĐ-XD
Ngày 29/04/2005
GTHĐ: 2.078.823.000
GTQT: 1.670.645.043
Tiến độ: 170 ngày
KC: 17/6/2005
HT: 15/12/2005
NTBG: 23/3/2006
Tuyến cống bể 1 đến 4
lỗ : 10.002m
- Bể cáp các loại: 180 bể
Bu điện Thành
phố Hải Phòng
2
Mở rộng hệ thống cống bể mạng cáp thi xã Ninh
Bình - Bu điện tỉnh Ninh Bình năm 2005. Gói thầu:
Thi công xây lắp.
Số 338/HĐKT
Ngày 17/02/2006
GTHĐ: 1.503.487.756
GTQT: 1.187.351.984
Tiến độ: 80 ngày
KC: 20/02/06
Tiến độ: 80 ngày
NTBG: 12/02/2007
QT: 20/8/2007
Tuyến cống bể 2 đến 4
lỗ : 16.106m
- Bể cáp các loại: 226 bể
Bu điện Thành
phố HảI Phòng
5
Xây dựng hệ thống cống bể và tuyến cột treo cáp
tại các tổng đài thuộc Host Đức Trọng - Bu điện
tỉnh Lâm Đồng năm 2006. Gói thầu: Xây lắp
Số 4454/HĐKT2006
Ngày 06/9/2006
GTHĐ: 1.581.200.000
XNKL: 1.480.277.914
Tiến độ: 90 ngày
KC: 01/10/2006
HT: 31/10/2007
NTKL: 31/10/207
XNKL: 08/11/07
Tuyến cống bể 2 đến 8
lỗ : 15.106m
Cột BT : 238 cột
- Bể cáp các loại: 247 bể
Bu điện tỉnh Lâm
Đồng
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
6
Nâng cấp, mở rộng mạng cống bể các khu vực
Xây dựng cống bể, cột treo cáp ĐVT Gia Nghĩa -
Công ty viễn thông Đăklăk - Đăknông năm 2006.
Gói thầu: Xây lắp mạng cống bể, cột
Số 06/HĐ-XD/2007
Ngày 16/03/2007
GTHĐ: 1.146.030.552
Tiến độ: 54 ngày
Tuyến cống bể 2 đến 3
lỗ : 6.455m
Cột BT 7B-B-65: 1143
cột
- Bể cáp các loại: 118 bể
Công ty Viễn
thông Đăklăk -
Đăknông
9
Mở rộng tuyến cống bể và cột bê tông treo cáp các
trạm viễn thông ĐVT Buôn Hồ - Công ty viễn
thông Đăklăk - Đăknông năm 2006. Gói thầu: Xây
lắp mạng cống bể, cột
Số 09/HĐ-XD/2007
Ngày 23/03/2007
GTHĐ: 1.001.768.768
Tiến độ: 48 ngày
Tuyến cống bể 2 đến 4
lỗ : 7.598m
Cột BT : 922 cột
- Bể cáp các loại: 119 bể
Tiến độ: 60 ngày
KC: 13/8/2007
HT: 29/10/2007
Tuyến CB 2 ống: 4000m
Bể cáp: 85 bể
Cột BT: 70 cột
Bu điện tỉnh
Quảng Ninh
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
19
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
II. các công trình gồm cả xây lắp tuyến , ra và kéo cáp đồng các loại đã thc hiện
TT Tên công trình
Giá trị do nhà thầu
thực hiện trớc thuế
Thời gian hợp đồng
Tiến độ thực hiện
KL xây lắp chính đã
thực hiện
1
Mở rộng mạng cáp các tổng đài thuộc HOST Đà
Lạt Bu điện tỉnh Lâm Đồng ( Bổ sung giai
đoạn 2003 2005).
Gói thầu: Xây Lắp.
Số 1062/HĐKT
Ngày 19/9/2005
GTHĐ: 818.098.295
GTQT: 632.595.229
Tiến độ: 80 ngày
u điện tỉnh Ninh Bình ( Bổ sung giai đoạn 2003
2005). Gói thầu: Xây lắp ( cống bể và kéo cáp).
Số 1161-2005/HĐKT
Ngày 07/12/2005
GTHĐ: 2.512.722.000
GTQT: 1.322.475.933
Tiến độ: 146 ngày
KC: 2006
NTBG:30/11/06
QT: 17/4/2007
Tuyến cống bể 3 đến 15
lỗ : 4.586m
Bể cáp : 86 bể
Cột: 02 cột
Cáp cống : 21.140m
Cáp treo : 360m
Bu điện tỉnh
Ninh Bình
4
Mở rộng mạng cáp Thị xã Hà Tĩnh và các huyện
Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Hơng Khê Bu điện tỉnh Hà
Tĩnh giai đoạn 2006 - 2008.
Số 194-2007/HĐXD
Ngày 02/02/2007
GTHĐ: 725.745.000
XNKL: 692.606.229
Tiến độ: 100 ngày
KC: 2007
HT: 2007
Tuyến TCB: 25.066m
CB xây mới: 5.016m
Cáp 8FO: 25.86m
MS: 31 ODF: 64
ố PVC: 15470m
Bộ t lệnh cảnh vệ
2
Tuyến truyền dẫn cáp quang Thị xã Sơn La M-
ờng Bú Mờng La Bu điện tỉnh Sơn La
Số 1583/HĐXL
Ngày 18/11/2005
GTHĐ: 2.647.910.000
GTQT: 2.627.653.037
Tiến độ: 85 ngày
KC: 10/3/2006
HT: 18/1/2007
NTBG: 08/5/2007
Tuyến CTT: 34.995m
Tuyến TCB: 3.031m
Cáp 8FO: 41.750m
MS: 23 ODF: 3
ố sắt: 1.03m
Bu điện Tỉnh Sơn
La
3
Lắp đặt mới tuyến cáp Easoup Earôk và CMgar
Quảng Hiệp. Công ty Viễn thông Đăklăk -
Đăknông năm 2005 . Gói thầu: Xây lắp tuyến cáp.
Số 1922/HĐXD
Ngày 12/12/2005
QT: 2.171.908.156
HĐ: 09/01/2006 Tiến
độ: 90 ngày
KC: 2006
HT: 2006
NTBG: 2007
QT: 08/6/07
Tuyến CTT: 32.769m
Tuyến TCB: 2.059m
MS: 7 ODF: 5
ố sắt: 2.714m
Bu điện Tỉnh
Bình Định
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
21
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
IV. các công trình cột anten đã thực hiện
TT Tên công trình
Giá trị do nhà thầu
thực hiện trớc thuế
Thời gian hợp đồng
Tiến độ thực hiện
KL xây lắp chính đã
thực hiện
1
Cột Anten tự đứng cao 60m khu trung tâm viễn
thông cụm công nghiệp Gián Khẩu.
Gói thầu: Xây lắp
Số 897/HĐKT
Ngày 22/5/2006
Nam Nghĩa, Nam Thái Bu điện tỉnh Nghệ An năm
2007
Số 50/HĐ-2007
Ngày 02/4/2007
GTHĐ: 476.056.839
GTQT: 475.591.654
Tiến độ: 45 ngày
KC: 6/2007
HT: 8/2007
QT: 25/10/2007
03 Cột DC 3 mặt cao
42m bao gồm cả phần
móng, sản xuất, lắp
dựng
Bu điện Tỉnh
Nghệ An
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
22
Nguyn Th Hng Thuý- Lp Qun lý kinh t 47B- Khoa khoa hc qun lý
Danh mục các hợp đồng đang triển khai thi công :
I. Các công trình chỉ xây lắp phần tuyến ( tuyến cống bể, tuyến cột ) đang thực hiện
TT Tên công trình
Giá trị do nhà thầu
thực hiện trớc thuế
Thời gian hợp đồng
Tiến độ
KL xây lắp chính theo
hợp đồng
1
Xây dựng hệ thống hạ tầng mạng cống bể các
Bu điện Thừa
Thiên Huế
3
Mở rộng các tuyến cống bể và trồng cột trạm Phú
An , Hng Phú, Thờng Thạnh Công ty Viễn thông
Cần Thơ Hậu Giang.
( giai đoạn 2006 2008).
Gói thầu: Thi công xây lắp
HĐ: 1.035.430.000
HĐ: 24/10/2007 Tiến
độ: 63 ngày
KC: 11/2007
Tuyến cống bể 2 đến 3 lỗ
: 10.858m ống
Cột BT 7m : 601cột
Cột BT 10m : 10cột
- Bể cáp các loại: 32 bể
Công ty Viễn
thông Cần Thơ
Hậu Giang
4
Mở rộng mạng cống bể Trạm viễn thông Cái Tắc -
Đài viễn thông Châu Thành A Công ty Viễn thông
Cần Thơ Hậu Giang ( Giai đoạn 2006 2008 )
Gói thầu: Thi công xây lắp
HĐ: 2.192.151.000
HĐ: 03/12/2007 Tiến
Cáp treo: 19.500m
Cột BT: 168 cột
Bu điện tỉnh Hà
Tây
2
Di chuyển, hạ ngầm hệ thống thông tin do bu điện
thành phố Hà Nội quản lý thuộc gói thầu xây dựng
đờng bờ tráI sông tô lịch đoạn từ Cầu Mới đến đ-
ờng 70B Dự án thoát nớc Hà Nội Giai đoạn I
HĐ: 3.108.869.000
HĐ: 28/12/2007 Tiến
độ: 45 ngày
KC:
C. bể mới: 5.772 m
Bể cáp: 72 cái
Ganivô: 92 cái
Thu hồi, tháo dỡ, kéo
mới tuyến cáp đồng:
14.615m
Thu hồi, tháo dỡ, kéo
mới tuyến cáp quang
780m
Công ty Cổ phần
xây dựng và dịch
vụ thơng mại 68
3
Mở rộng mạng cáp đài viễn thông Thị xã Sơn Tây
Bu điện tỉnh Hà Tây năm 2007.