Phát triển văn hóa đọc cho thiếu niên, nhi đồng khu vực miến núi phía bắc việt nam - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

LÊ TÙNG SƠN

PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC CHO THIẾU NIÊN, NHI ĐỒNG
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------

LÊ TÙNG SƠN

PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC CHO THIẾU NIÊN, NHI ĐỒNG
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin-Thư viện
Mã số: 60 32 02 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN – THƯ VIỆN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Minh Nguyệt
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn

Chủ tịch Hội đồng chấm Luận văn

Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình./.

HỌC VIÊN

Lê Tùng Sơn


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến
PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và truyền đạt những
kiến thức hết sức quý báu giúp cho tôi hoàn thiện Luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Trần Thị Quý-Chủ tịch hội đồng
khoa học Khoa Thông tin-Thư viện, Ban Chủ nhiệm, cùng tập thể cán bộ và các quý
thầy cô của Khoa Thông tin-Thư viện-Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn
đã truyền dạy những kiến thức quý báu, hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi
trong suốt thời gian tôi theo học Cao học tại trường (từ 2012-2015).
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ths.Nguyễn Thị Thanh Mai-Vụ trưởng Vụ
Thư viện-Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã hết lòng động viên, chỉ bảo và truyền
đạt kiến thức thực tiễn, cũng như giúp đỡ tạo điều kiện trong suốt quá trình làm
Luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các đồng chí Lãnh đạo Thư viện tỉnh
các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Yên Bái và các anh chị làm công tác
thư viện tại các tỉnh nói trên, đã giúp đỡ, tạo điều kiện giúp tôi trong quá trình khảo
sát thực tế phục vụ cho Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn.
HỌC VIÊN

Lê Tùng Sơn



1.1.3.2. Năng lực lĩnh hội tài liệu

16

1.1.3.3. Thái độ ứng xử với tài liệu

18
19

1.1.4. Những yếu tố tác động đến văn hóa đọc
1.2. ĐẶC ĐIỂM THIẾU NIÊN, NHI ĐỒNG KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC

23
23

1.2.1.Khái quát về vùng núi phía Bắc
1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng

28

31
1.2.3. Đặc điểm riêng của thiếu niên, nhi đồng khu vực miền núi phía Bắc
1.3. VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA ĐỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THIẾU 32
NIÊN, NHI ĐỒNG KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
1.3.1 Phát triển về mặt trí tuệ

33

1.3.2 Định hƣớng phát triển đạo đức



2.1.1.1. Nhu cầu đọc và hứng thú đọc

37

2.1.1.2. Mục đích đọc

46

2.1.2. Năng lực lĩnh hội tài liệu

48

2.1.2.1. Phương pháp đọc

48

2.1.2.2. Khả năng hiểu nội dung tài liệu

48

2.1.2.3. Khả năng vận dụng tri thức trong sách vào thực tiễn

49

2.1.3. Ứng xử đối với sách báo của thiếu niên, nhi đồng

51


2.2.2.1 Công tác phát triển văn hóa đọc trong trường học

60

2.2.2.2. Công tác phát triển văn hóa đọc trong các điểm bưu điện văn hóa xã

61

2.2.2.3 Công tác phát triển văn hóa đọc trong gia đình

63

2.2.4. Đánh giá chung về điều kiện phát triển văn hóa đọc cho thiếu niên, 63
nhi đồng
2.2.4.1 Mặt mạnh

63

2.2.4.2 .Mặt hạn chế

64

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VĂN HÓA ĐỌC CỦA THIẾU NIÊN, NHI ĐỒNG 65
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
2.3.1 Mặt mạnh

65

2.3.2. Mặt hạn chế


3.2.2. Tăng cƣờng giáo dục văn hóa đọc tại nhà trƣờng

84

3.2.3.Tăng cƣờng phối hợp hoạt động thƣ viện giữa thƣ viện công cộng và trƣờng học 84
3.3. NHÓM GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC TẠO ĐIỀU 85
KIỆN CHO THƢ VIỆN CÔNG CỘNG PHÁT TRIỂN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC CỦA THIẾU NIÊN, NHI ĐỒNG
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thƣ 85
viện quy định những vấn đề về cơ chế
3.3.2. Ban hành chính sách nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ thƣ 90
viện công cộng phục vụ thiếu niên, nhi đồng
3.3.3. Ban hành chính sách nhằm phát triển mô hình thƣ viện lƣu động
3.4. NHÓM GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG SỰ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CẤP 92
CÁC NGÀNH CÁC ĐOÀN THỂ XÃ HỘI TRONG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN
VĂN HÓA ĐỌC CHO THIẾU NIÊN, NHI ĐỒNG
3.4.1. Ngành thông tin và truyền thông

93

3.4.2 . Ngành giáo dục và đào tạo

94

3.4.3 Ủy ban nhân các cấp

95

3.4.4 . Các ban ngành và tổ chức xã hội khác


Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng các hoạt động thiếu niên, nhi đồng dân tộc kinh sử dụng khi
rảnh rỗi
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng các hoạt động thiếu niên, nhi đồng dân tộc thiểu số sử dụng
khi rảnh rỗi
Biểu đồ 2.3: Chủ đề đọc của thiếu niên, nhi đồng dân tộc Kinh (phân theo giới tính)
Biểu 2.4: Chủ đề đọc của thiếu niên, nhi đồng dân tộc thiểu số (phân theo giới tính)
Biểu đồ 2.5: Loại hình tài liệu mà thiếu niên, nhi đồng sử dụng
Biểu đồ 2.6: Môi trường đọc sách của thiếu niên, nhi đồng
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng mục đích đọc sách của thiếu niên, nhi đồng khu vực miền núi
phía Bắc
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng về các lý do đọc sách của thiếu niên, nhi đồng khu vực miền núi
phía Bắc
Biểu 2.9 :Khả năng hiểu tài liệu của thiếu niên, nhi đồng nhóm dân tộc thiểu số
Biểu đồ 2.10: Mức độ ứng dụng những tri thức trong quá trình đọc sách vào thực
tiễn của thiếu niên, nhi đồng
Biểu đồ 2.11: Nhận thức của thiếu niên, nhi đồng khu vực miền núi phía Bắc về lợi ích của việc
đọc sách

37
40
45
48
52
53
54
55
57
71

38

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 Hội nghị Trung ƣơng 9
khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con ngƣời Việt Nam đáp ứng yêu cầu
phát triển bền vững đất nƣớc đã định hƣớng xây dựng và phát triển văn hóa, con
ngƣời với mục tiêu xây dựng nền văn hóa và con ngƣời Việt Nam phát triển toàn
diện, hƣớng dến chân-thiện-mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân chủ và
khoa học để văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là
sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc
Tổ quốc. Với mục tiêu này, Đảng ta đã gắn phát triển văn hóa vào việc phát triển
con ngƣời, xây dựng con ngƣời Việt Nam phát triển về nhân cách, đạo đức, trí tuệ,
năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm xã hội, nghĩa vụ công dân… Văn
hóa đọc-một yếu tố giúp con ngƣời lĩnh hội, vận dụng tri thức, kinh nghiệm và giá
trị văn hóa của nhân loại, góp phần hình thành nhân cách cũng nhƣ vận dụng một
cách hiệu quả vào hoạt động sống nhằm nâng cao chất lƣợng cuộc sống của mỗi cá
nhân, thúc đẩy sự phát triển của xã hội đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
việc thực hiện những mục tiêu về văn hóa của Đảng,
Văn hóa đọc đƣợc xem xét trên góc độ là một chuẩn mực trong việc đọc đƣợc
biểu hiện bằng khả năng lĩnh hội tri thức, cũng nhƣ khả năng vận dụng những tri
thức vào thực tiễn đáp ứng yêu cầu của xã hội, vì vậy phát triển văn hóa đọc đồng
nghĩa với việc xây dựng con ngƣời hội tụ những yếu tố nói trên, phục vụ đắc lực
cho sự phát triển của xã hội, phù hợp với đƣờng lối mà Đảng đề ra.
Thiếu niên, nhi đồnglà những ngƣời chủ tƣơng lai của quốc gia dân tộc, cũng
là lứa tuổi đang phát triển về tâm lý và sinh lý, lứa tuổi chịu ảnh hƣởng nhiều bởi
tác động của ngoại cảnh. Hơn nữa, trong những năm qua, với sự du nhập của văn
hóa ngoại lai, đã có những xu hƣớng, những nhận thức lệch lạc và thiếu lành mạnh
trong hứng thú đọc của thiếu niên, nhi đồng vì vậy phát triển văn hóa đọc cho thiếu
niên, nhi đồng-đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách, nâng cao
khả năng lĩnh hội tri thức cũng nhƣ giúp các em trở thành những công dân có ích
cho xã hội sau này.

đại kỹ thuật số”. Nghiên cứu cũng đã đƣa ra các giải pháp hữu hiệu cho phát triển
văn hóa đọc trong bối cảnh công nghệ kỹ thuật số phát triển.
Về vấn đề giáo dục văn hóa đọc cho lứa tuổi nhi đồng hay học sinh, có nhiều
công trình nghiên cứu của các học giả. Trong “Nguyên tắc và thực hành dạy đọc

2


(Principles and practices of teaching reading) Heilman A.W đã chú ý và phân tích
khá rõ đặc điểm lứa tuổi nhi đồng trong giáo dục văn hóa đọc cho học sinh phổ
thông. Trong tác phẩm “Hƣớng dẫn trẻ em đọc sách trong thƣ việ của Polzova T.D
nhấn mạnh vai trò của hƣớng dẫn đọc cho trẻ em trong việc giáo dục văn hóa đọc
cho các em, đồng thời chỉ ra những phƣơng pháp hƣớng dẫn có hiệu quả trong thƣ
viện thiếu niên, nhi đồng[34].
Một số tác phẩm bàn về việc đọc, phƣơng pháp đọc cũng đã đƣợc dịch sang
tiếng Việt. Tiêu biểu nhƣ các cuốn sau:
Tự học nhƣ thế nào ? của tác giả N.A. Rubakin ; Anh Côi dịch do Nhà xuất
bản Trẻ xuất bản năm 2002 đã trình bày nhiệm vụ của thanh niên là phải tự học
nâng cao kiến thức. Phƣơng pháp tự học là phải biết lựa chọn sách và biết cách đọc
sách, đặc biệt là sách văn học - chính là công cụ để giáo dục thẩm mỹ cho ngƣời
đọc
Bàn với thanh niên về vấn đề đọc sách của tác giả Tào Phƣợng ; Nguyễn Đức
Toản dịch do Nhà xuất bản Thanh niên xuất bản năm 1958 đã nêu lên mục đích của
việc đọc sách với thanh niên và tinh thần ham đọc sách của các vị lãnh tụ cách
mạng. Tác giả cũng đã đề cập đến các vấn đề quan trọng lien quan đến việc đọc của
thanh niên nhƣ: Bồi dƣỡng sự ham thích và thói quen đọc sách trong thanh niên;
Thái độ đúng đắn khi đọc sách; Phân tích vài vấn đề về phƣơng pháp đọc sách…
Phƣơng pháp đọc sách của tác giả A.P. Primacôpxki; Phan Tất Đắc dịch do
Nhà xuất bản Giáo dục do Nhà xuất bản 1976 đã hệ thống các di sản của Mác,
Ănghen, Lênin về phƣơng pháp đọc sách. Đòng thời tác giả cũng nêu lên một số

“ Văn hóa đọc trong bối cảnh bùng nổ truyền thông” của Ths. Nguyễn Hữu
Giới.
Trong “Việc chọn đọc sách truyện thiếu niên, nhi đồng trong một số gia đình
học sinh lớp 1 ở thành phố Huế” của tác giả Trần Thị Thanh Bình đăng trong Tạp
chí Tâm lý học 2005 Số 6 đã đề cập đến một số vấn đề liên quan đến việc chọn sách
truyện cho thiếu niên, nhi đồng ở độ tuổi học lớp 1.
“Suy nghĩ về nhu cầu đọc của trẻ em ngày nay “của tác giả Nguyễn Tuyết
Lan đăng trong Tạp chí Thƣ viện Việt Nam năm 2005 Số 3 đã nêu lên một số nhận
cảm của tác giả về nhu cầu đọc của thiếu niên, nhi đồng và các biện pháp để đáp
ứng các nhu cầu đó.
“Đọc sách và sự phát triển nhân cách của thiếu niên, nhi đồng” của tác giả
Trần Thị Minh Nguyệt đăng trong Tạp chí Giáo dụ năm 2006. - Số 135 đã đề cập

4


đến vai trò của việc đọc đối với việc phát triển nhân cách của thiếu niên, nhi đồng
và một số vấn đề cần quan tâm để đẩy mạnh việc đọc trong lƣa tuổi thiếu niên, nhi
đồng.
“Về phƣơng pháp, kỹ năng đọc sách, tìm kiếm tƣ liệu” của tác giả Vũ Ngọc
Am đăng trong Tạp chí Tuyên giáo số 9 năm 2009 đã phân tích ý nghĩa của việc
đọc sách đối với ngƣời học và ngƣời dạy nói chung và trong lĩnh vực nghiên cứu,
học tập và giảng dạy lý luận chính trị nói riêng. Tác giả đã đề cập đến một số vấn đề
về kỹ năng, phƣơng pháp đọc sách, tìm kiếm tƣ liệu từ: Xác định mục đích của việc
đọc, đến lựa chọn sách đọc và một số vấn đề về phƣơng pháp đọc.
“Thực trạng và một số giải pháp để nâng cao hoạt động thƣ viện và phong trào
đọc sách báo ở cơ sở nƣớc ta” của tác giả Nguyễn Hữu Giới đăng trong Tạp chí
Thƣ viện Việt Nam năm 2005 Số 2 đã điểm qua một vài nét về thực trạng công tác
thƣ viện và phong trào đọc sách báo ở cơ sở. Bài viết cũng nêu ra các giải pháp để
phát triển mạng lƣới thƣ viện và đáp ứng tôt hơn nữa nhu cầu đọc của ngƣời dân ở

Ths Võ Công Nam. Đã đánh giá thực trạng văn hóa đọc trong thanh thiếu niên trên
địa bàn Tp. Hồ Chí Minh hiện nay, những mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ và thách thức
đồng thời phác thảo chiến lƣợc phát triển văn hóa trong thanh thiếu niên trên địa
bàn Tp. Hồ Chí Minh đến năm 2015.
Công trình nghiên cứu “Thực trạng văn hóa đọc của Thanh thiếu niên tại Bình
Dƣơng hiện nay” do Ths Nguyễn Văn Thục-Phó Giám đốc Trung tâm tƣ vấn và
dịch vụ Khoa học công nghệ Bình Dƣơng làm chủ nhiệm đã đánh giá văn hóa của
Thanh thiếu niên tỉnh Bình Dƣơng đồng thời đề xuất các giải pháp, khuyến khích
nhằm góp phần định hƣớng văn hóa đọc cho thanh thiếu niên tỉnh Bình Dƣơng.
Đồng thời phân tích, đánh giá các nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động tới
văn hóa đọc của Thanh thiếu niên tỉnh Bình Dƣơng.
Ngoài ra còn một số những công trình nghiên cứu khác nhƣ một số luận văn
thạc sĩ chuyên ngành Văn hóa học và thƣ viện học nhƣ “ văn hóa đọctrong đời sống
thiếu niên, nhi đồng hôm nay” (2003) của Phạm Quang Vinh; “văn hóa đọc trong
than niên học sinh Trung học phổ thông Hà Nội ngày nay” (2005) của Vũ Nhƣ Trừ,
“Nghiên cứu phát triển văn hóa đọc cho học sinh tiểu học trong thƣ viện tại Thủ đô
Viêng Chăn” (2006) của Onta Samuntry”..
Các công trình nghiên cứu nói trên nhìn chung đề cập đến hoặc là vai trò của
văn hóa đọc trong đời sống, hoặc là những khía cạnh chung về văn hóa đọc nhƣ thói
quen đọc, cách đọc, cách lựa chọn tài liệu đọc.. hoặc là nghiên cứu thực trạng văn

6


hóa đọc ở một địa bàn cụ thể (Tp. Hồ Chí Minh, Miền núi Phía Bắc, Bình
Dƣơng…) hoặc là nghiên cứu ở 1 nhóm đối tƣợng cụ thể nhƣ thanh niên, thiếu
niên..chƣa có một công trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu về thực trạng và giải
pháp để phát triển văn hóa đọc cho đối tƣợng thiếu niên, nhi đồng tại khu vực miền
núi phía Bắc. Vì vậy đề tài “Phát triển Văn hóa đọc cho thiếu niên, nhi đồng khu
vực miền núi phía Bắc mang một ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao và không trùng

- Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết thông qua tổng hợp, phân tích các tài liệu
có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra bằng bảng hỏi, thu thập số liệu có
liên quan. Đề tài xây dựng 03 mẫu phiếu điều tra, với tổng số mẫu phiếu là 928
phiếu trong đó:
+ Mẫu phiếu 1: thu thập thông tin từ đối tƣợng thiếu niên, nhi đồng tại 03 tỉnh:
Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, của 9 huyện thuộc 03 tỉnh này. (mỗi huyện 100
phiếu).
+ Mẫu phiếu 2: Thu thập thông tin từ các thƣ viện của 03 tỉnh: Cao Bằng, Bắc
Kạn, Thái Nguyên, trong đó có 03 thƣ viện tỉnh, 09 thƣ viện huyện, 01 thƣ viện xã,
và 01 thƣ viện trƣờng học. (tổng cộng: 14 phiếu).
+ Mẫu phiếu 3: Thu thập thông tin từ các cán bộ phụ trách công tác thƣ viện
tại các thƣ viện tỉnh, thƣ viện huyện và thƣ viện xã (tổng cộng: 14 phiếu).
Ngoài ra đề tài có tiến hành phỏng vấn sâu 03 cán bộ là Lãnh đạo thƣ viện tỉnh
của các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên về định hƣớng phát triển văn hóa đọc.
- Phƣơng pháp thống kê:
- Phƣơng pháp quan sát
- Phƣơng pháp phỏng vấn
7. Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm 03 chƣơng
Chƣơng 1: Văn hóa đọc và phát triển văn hóa đọc đối với thiếu niên, nhi đồng
khu vực miền núi phía Bắc
Chƣơng 2: Thực trạng văn hóa đọc và công tác phát triển văn hóa đọc cho
thiếu niên, nhi đồng khu vực miền núi phía Bắc
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển văn hóa đọc cho thiếu niên, nhi đồng khu vực
miền núi phía Bắc.

8




9


văn hóa đã làm cho chúng ta trở thành nhũng sinh vật đặc biệt, có lý tính, có óc phê
phán và dấn thân một cách có đạo lý. Chính nhờ văn hóa mà con ngƣời tự thể hiện,
tự ý thức đƣợc bản thân, tự biết mình là một phƣơng án chƣa hoàn thành đặt ra để
xem xét những thành tựu của bản thân, tìm tòi không biết mệt những ý nghĩa mới
mẻ, sang tạo nên những công trình mới mẻ, những công trình vƣợt trội bản
thân”[27, tr216].
Trong trang cuối của bản thảo Nhật ký trong tù (1942) dƣới tiêu đề Mục đọc
sách, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã định nghĩa hết sức bao quát về văn hóa mà nhiều
quan niệm đƣơng thời, theo đó Ngƣời đã cho rằng “ Vì lẽ sinh tồn cũng nhƣ mục
đích của cuộc sống, loài ngƣời mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết,
đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh
hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phƣơng thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tác
và phát minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp mọi phƣơng thức sinh hoạt
cùng với biểu hiện của nó mà loài ngƣời đã sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầu
đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.[30]
Theo Trần Ngọc Thêm “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất,
tinh thần do con ngƣời sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong
sự tƣơng tác giữa con ngƣời với môi trƣờng tự nhiên và xã hội của mình”.[ 21]
Nhƣ vậy với khái niệm ở góc độ rộng, văn hóa đƣợc xác định trên hai phƣơng
diện: thứ nhất, văn hóa gắn với sự thể hiện, phát huy, giải phóng “năng lực bản chất
ngƣời” trong tất cả mọi dạng hoạt động và quan hệ của con ngƣời, văn hóa xuất
hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Thứ hai, văn hóa bao gồm thế giới các
giá trị đƣợc kết tinh trong “thiên nhiên thứ hai” với tƣ cách là sản phẩm của hoạt
động sáng tạo của con ngƣời [19,tr12].
Nhƣ vậy văn hóa chính là chiều cạnh trí tuệ và nhân văn thể hiện trong các
hoạt động sống của con ngƣời. Có thể khẳng định văn hóa là tổng hòa các giá trị mà

đọc. Tsvetkova trong bài viết “ Máy tính làm hồi sinh văn hóa đọc” cho rằng việc
đọc là một hoạt động nhận thức đặc biệt quan trọng đối với việc hình thành văn hóa
thông tin của con ngƣời: hiểu đƣợc các ý tƣởng phát minh, tiếp nhận, lƣu giữ, cải
biến và tổ chức thông tin, sáng tạo ra tri thức mới và áp dụng chúng trong thực tiễn
[49]. Nhƣ vậy, bản chất của việc đọc là lĩnh hội và vận dụng tri thức trong tài liệu
vào cuộc sống. Với quan điểm này, văn hóa đọc đƣợc xem xét ở hai góc độ: theo
nghĩa rộng, văn hóa đọc đƣợc coi nhƣ một lớp văn hóa thể hiện trình độ phát triển

11


của văn minh nhân loại, văn hóa đọc ra đời gắn liền với sự ra đời của chữ viết; theo
nghĩa hẹp, văn hóa đọc đƣợc xem xét nhƣ hành vi của mỗi cá nhân trong xã hội, thể
hiện ở khả năng giải mã và lĩnh hội thông tin tri thức trong tài liệu của mỗi cá
nhân[12,tr 15]
Theo William A.Johnson trong tác phẩm “ văn hóa đọc và giáo dục” nhấn
mạnh việc đọc không phỉa là hoạt động, hay thậm trí một quá trình mà là một hệ
thống, một hệ thống văn hóa phức tạp, ảnh hƣởng tới nhiều cách hiểu khác nhau
trong việc ngƣời đọc giải mã ngôn ngữ của tác giả [34]. Kết quả của việc đọc không
chỉ đơn thuần là hiểu ý nghĩa của những điều trình bày trong sách mà là sự thể hiện
chiều sâu trong văn hóa và nhận thức của mỗi cá nhân. Điều đó có nghĩa là trình độ
văn hóa và trình độ hiểu biết của mỗi cá nhân ảnh hƣởng quyết định tới chất lƣợng
của việc đọc. Chính vì vậy, cùng đọc một loại văn bản những ngƣời có tầm văn hóa
khác nhau thì có cách thức giải mã văn bản khác nhau[12,tr15]
Polzova T.Đ trong cuốn “ hƣớng dẫn thiếu niên, nhi đồng đọc sách trong thƣ
viện” khẳng định văn hóa đọc là sự biểu hiện các năng lực sáng tạo của con ngƣời
trong hoạt động đọc sách, là thƣớc đo mức độ lĩnh hội tài liệu của mỗi con ngƣời
[35].
Ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả đề cập đến văn hóa đọcvới nhiều quan điểm
khác nhau:

họ trong mối tƣơng quan với các điều kiện văn hóa xã hội đƣơng thời [12,tr16].
Nhƣ vậy, mỗi cá nhân trong xã hội khi biết giải mã tài liệu đều có thể có văn hóa
đọc ở một mức độ nhất định, tùy theo năng lực giải mã và tiếp nhận tài liệu của họ.
Theo Ths. Chu Văn Khánh văn hóa đọc là một loại hình hoạt động văn hóa bởi
lẽ: đọc sách là tiêu thụ và quảng bá những giá trị văn hóa; các giá trị từ sách báo mà
ngƣời đọc tiếp nhận, đã đƣợc thực thao và làm nền tảng sáng tạo nên những giá trị
mới, vì vậy có thể xem văn hóa đọc là một chỉ số văn hóa của một cộng đồng xã hội.
TS. Lê Văn Viết quan niệm đọc đến một mức độ, trình độ nhất định nào đó thì
mới đƣợc coi là văn hóa đọc.
Ths. Bùi Văn Vƣợng lại coi thuật ngữ văn hóa đọclà đọc sách có văn hóa hay
nói cách khác đó là xây dựng một xã hội học đọc sách[31].
Hiện nay, giới trẻ cũng có những quan điểm khác nhau về văn hóa đọc, có
ngƣời quan niệm về văn hóa đọc rằng “không quan trọng bạn đọc đƣợc bao nhiêu,
quan trọng là bạn đọc đƣợc những gì và để làm gì, văn hóa đọc chính là gấp cuốn
sách lại và mở cuộc đời ra” hay nói cách khác, quan trọng không phải bạn đọc đƣợc

13


bao nhiêu, mà bạn đọc đƣợc những gì, đọc đƣợc nhƣ thế nào và đọc để làm gì. Có
những ngƣời đã đoc đi đọc lại 10 lần cuốn sách “những ngƣời khốn khổ” nhƣng vẫn
ngoảnh mặt làm ngơ trƣớc những em bé bơ vơ ngoài kia, có những ngƣời sẵn sang
bình phẩm, chê bai bài báo mạng, nhƣng chƣa một lần nhìn lại bản thân. Có ngƣời
có thể khóc sƣớt mƣớt vì cuốn tiểu thuyết ngôn tình đẫm lệ nhƣng lại thờ ơ trƣớc
những yêu thƣơng bình dị xung quanh. Còn với nhiều bạn trẻ khác, khi đƣợc hỏi
văn hóa đọc là gì, nhiều ngƣời cho rằng đừng nên hiểu theo những nghĩa quá lớn lao
và không nên áp đặt suy nghĩ của mỗi thế hệ vào đọc sách, chỉ nên nghĩ đơn giản
văn hóa đọc là theo sở thích, đam mê và nuôi dƣỡng sở thích đó
Nhƣ vậy, văn hóa đọc là một khái niệm đa nghĩa, ở mỗi phƣơng diện tiếp cận
chúng ta đều có những quan niệm, khái niệm khác nhau về văn hóa đọc. Trong giới

khai thác thông tin, tri thức trong tài liệu cho ngƣời dân trƣớc hết là đối tƣợng học
sinh, sinh viên.
- Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của văn hóa đọc; trách nhiệm của các tổ
chức, cá nhân trong cộng đồng đối với văn hóa đọc. Hình thành thói quen đọc, để
việc đọc trở thành nề nếp trong cuộc sống, học tập, lao động, sản xuất của ngƣời
dân, mà trƣớc hết là học sinh, sinh viên.
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đang phát triển
mạnh mẽ và tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế đã trở thành xu hƣớng của mọi quốc gia. Điều đó đòi hỏi nguồn nhân
lực phải không ngừng nâng cao trình độ, có kiến thức và kỹ năng phù hợp với một
môi trƣờng làm việc không ngừng thay đổi. Đối với Việt Nam, một quốc gia có nền
văn hiến lâu đời, luôn coi trọng việc học tập nâng cao trình độ, phát triển văn hóa
đọc cho mọi đối tƣợng trong xã hội là một yêu cầu bức thiết và bắt buộc. Phát triển
văn hóa đọc nhằm mục đích nâng cao dân trí; góp phần xây dựng một xã hội học
tập là một trong những mục tiêu quan trọng của Đảng và Nhà nƣớc ta. Đặc biệt đối
với đối tƣợng ngƣời dân ở vùng sâu vùng xa việc phát triển văn hóa đọc còn mang ý
nghĩa vô cùng to lớn góp phần xóa mù chữ và tái mù, nâng cao dân trí, ổn định xã
hội từng bƣớc nâng cao chất lƣợng cuộc song cho đồng bào.
1.1.3. Các thành tố của văn hóa đọc
Theo PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt “ văn hóa đọc đƣợc xem xét ở cấp độ cá
nhân bao hàm khía cạnh, định hƣớng của chủ thể tới đối tƣợng đọc (nhu cầu đọc),
khả năng, trình độ linh hội, thông tin (kỹ năng đọc), cả ở phản ứng với đối tƣợng
đọc (ứng xử văn hóa)[12,tr16].

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status