Đề cương ôn tập Quản lý tài nguyên môi trường. - Pdf 36

Quản lý tài nguyên môi trường.
1. khái niệm, phân loại tài nguyên và môi trường?
* tài nguyên là các dạng vật chất, tri thức thông tin được tạo thành trong suốt quá
trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người. các
dạng vật chất này cung cấp nguyên nhiên vật liêu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu
cầu phát triển kinh tế xã hội của con người.
* phân loại tài nguyên thiên nhiên:
- theo khả năng phục hồi của tài nguyên:
+ tài nguyên vĩnh cửu: là các dạng tài nguyên có thể sử dụng mãi mãi không bao
giờ hết( năng lượng mặt trời, sức gió, không khí)
Vd: NLMT, sức gió, thủy chiều, dòng chảy
+ tài nguyên có khả năng phục hồi( tài nguyên tái tạo/ tài nguyên tái sinh): các
dạng tài nguyên có thể tái tạo đóng vai trò rất quan trọng đối với sự sống của sinh
vật vì chúng là nguồn cung cấp thực ăn liên tục cho sự sống của sinh vật và cho
các nhu cầu cần thiết khác. Đây là các tài nguyên không giới hạn.
Vd: không khí, nước ngọt, đất, thực vật, động vật…
+ tài nguyên không có khả năng phục hồi: các tài nguyên không tái tạo có khối
lượng nhất định và bị hao hụt dần sau khi được khai thác để phục vụ cho sự phát
triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của xã hội loài người. những tài nguyên này có giới
hạn về khối lượng.
Vd: nhiên liệu hóa thạch, khoáng sản kim loại, sắt, đồng, nhôm… khoáng sản phi
kim, cát đất sét…
- theo thành phần hóa học
+ TNTN có thành phần hóa học là các chất vô cơ( quặng kim loại)
+ TNTN có thành phần hóa học là các chất hữu cơ ( than đá, dầu mỏ, than bùn)
- phân loại tài nguyên thiên nhiên theo trạng thái phân bổ
+ TNTN ngoài mặt đất, Vd: không khí, sức gió, ASMT
+ TNTN trên mặt đất. vd: thảm thực vật, hệ động vật, nguồn nước mặt.
+ TNTN trong lòng đất. VD các loại khoáng sản, nguồn nước ngầm.
- phân loại tài nguyên theo môi trường thành phần
+ tài nguyên đất

phát sinh trong hoạt động sống của con người.
+ hoàn chỉnh hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban
hành các chính sách về phát triển kinh tế- xã hội phải gắn liền với bảo vệ môi
trường, nghiêm chỉnh thi hành luật bảo vệ môi trường.
+ tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa
phương, công tác nghiên cứu đào tạo cán bộ môi trường.
+ phát triển đất nước theo các nguyên tắc phát triển bền vững được hội nghị Rio92 thông qua.
+ xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường, quốc gia, các vùng lãnh
thổ riêng biệt.
* nguyên tắc quản lý môi trường:
1-Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã
hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường.
2-Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư
trong việc quản lý môi trường.
3- quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực
hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng, thích hợp.
4-Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn
việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môi trường.
5-Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra
và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm. Người sử dụng các thành
phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó.
Câu 3. Mối quan hệ giữa con người và môi trường. ảnh hưởng của ô nhiễm
môi trường đến sức khỏe con người.
Con người và môi trường có mối quan hệ rất chặt chẽ.
Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường sống của mình từ môi trường tự nhiên.
Môi trường tự nhiên quy định cách thức tồn tại và phát triển của con người. con
người tác động vào tự nhiên cả hướng tích cực và tiêu cực. con người tận dụng,
khai thác tài nguyên thiên nhiên và các yếu tố của môi trường nhằm phục vụ cuộc
2


sán.
Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, chì, cadimi, asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần
kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu.
2. Ô nhiễm không khí đối với sức khỏe con người.
Sulfur Đioxít (SO2): là chất khí gây kích thích đường hô hấp mạnh, khi hít thở
phải khí SO2 thậm chí ở nồng độ thấp có thể gây co thắt các cơ thẳng của phế
quản. Nồng độ SO2 lớn có thể gây tăng tiết nhầy ở niêm mạc đường hô hấp. SO2
ảnh hưởng tới chức năng của phổi, gây viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, gây
3


bệnh tim mạch, tăng mẫn cảm ở những người mắc bệnh hen,..
Cacbon mônôxít (CO): Khi hít phải, CO sẽ lan tỏa nhanh chóng qua phế nang, mao
mạch, nhau thai,.. Đến 90% CO hấp thụ sẽ kết hợp với Cacbonxy-Hemoglobin,
làm kiềm chế khả năng hấp thụ oxy của hồng cầu. Các tế bào máu này sẽ bị vô
hiệu hóa, không mang được oxy tới các mô của cơ thể gây hiện tượng ngạt. Nhiễm
CO sẽ ảnh hưởng đến nhiều hệ thống như hệ thần kinh, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, đặc
biệt là các cơ quan, tổ chức tiêu thụ lượng oxy cao như não, tim, và ảnh hưởng đến
sự phát triển của thai nhi,.. đau đầu, chóng mặt, khó thở, rối loạn cảm giác,..
Nitrogen Điôxít (NO2): là một chất khí nguy hiểm, tác động mạnh đến cơ quan hô
hấp đặc biệt ở các nhóm mẫn cảm như trẻ em, người già, người mắc bệnh hen.
Tiếp xúc với NO2 sẽ làm tổn thương niêm mạc phổi, tăng nguy cơ nhiễm trùng,
mắc các bệnh hô hấp, tổn thương chức năng phổi, mắt, mũi, họng,..
Ozôn (O3): là một chất độc có khả năng ăn mòn và là một chất gây ô nhiễm, có
mùi hăng mạnh (một số thiết bị điện có thể sản sinh ra O3, có thể dễ dàng ngửi
thấy như trong tivi, máy photocopy,..). Thông thường, O3 được sử dụng để tiêu
diệt vi khuẩn, khử trùng,.. Tuy nhiên, ở nồng độ cao, O3 trở nên độc cho các sinh
vật sống, gây tổn thương các mô và tế bào cơ thể. Có thể làm giảm chức năng phổi,
gây tức ngực, ho, khó thở,..
Chì (Pb): gây rối loặn tủy xương, đau khớp, viêm thận, cao huyết áp, tai biến não,

tử hoặc phát triển thành khối u ác tính trên da.
- Cơ quan sinh dục: vô sinh.
- Sự phát triển phôi thai: có thể bị sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh ra trẻ bị dị tật
bẩm sinh.
5. Tác hại của ô nhiễm tiếng ồn con người.
Ô nhiễm tiếng ồn được xem là một trong những mối nguy hiểm lớn đối với sức
khỏe của con người, không thua gì các loại ô nhiễm khác. Ô nhiểm tiếng ồn có hại
về sinh lý, tâm lý.
Về sinh lý, gây thương tích tai, làm điếc, dễ bị rối loạn giấc ngủ.
Ngoài ra có thể đau đầu, lâu dần thành bệnh kinh niên, mất khả năng làm việc, hay
là ít nhất là mất giá trị sống. Nguy hại hơn nữa là những bệnh về tim mạch và
huyết áp.
Về tâm lý: gây stress, căng thẳng thần kinh, nóng nảy, hung hăng, dễ bị kích
động,...

5


Câu 3: Hệ thống quản lý tài nguyên môi trường ở Việt Nam:
Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương
như sau: Chính phủ, Bộ và các cơ quan ngang bộ, UBND các cấp, sở, phòng ban.
Hệ thống tổ chức quản lý môi trường ở Việt Nam gồm cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền chung và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyên môn. Trong đó:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung: Chính phủ, UBND cấp tỉnh, UBND
cấp huyện,UBND cấp xã( cán bộ địa chính-xây dựng-đô thị và môi trường; cán bộ
địa chính- nông nghiệp-xây dựng và môi trường).
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuên môn: Bộ tài nguyên và môi trường, cơ
quan quản lý môi trường các Bộ, Sở tài nguyên và môi trường, chi cục bảo vệ môi
trường, Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện.
Sơ đồ tổ chức tổng cục môi trường:

• Trình chính phủ( luật, nghi quyết, pháp lệnh, nghị định) hoặc ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường( quyết định, chỉ thị, thông tư).
6


• Trình chính phủ chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý.
• Xây dựng, công bố các tiêu chuẩn cơ sở trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và công
nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kĩ thuật quốc
gia trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
Chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; thông tin, tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục môi trường:
- Chức năng: tham mưu, giúp Bộ trưởng TN&MT
- Nhiệm vụ:
• Trình bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, đè án, dự án về môi trường.
• Trình Bộ trưởng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia về môi trường để gửi Bộ trưởng Bộ
Khoa học và công nghệ thẩm định công bố theo quy định của pháp luật.
• Trình Bộ trưởng dự thảo thông tư, quyết định, chỉ thị, quy chuẩn kĩ thuật quốc
gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ định mức kinh tế- kĩ thuật về môi trường.
Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế,
chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, đề
án, dự án về môi trường.
* Chức năng, nhiệm vụ của các Cục:
- Cục thẩm định và đánh giá tác động môi trường: giúp Tổng cục trưởng thực hiện
nhiệm vụ quản lý về:
• Công tác đánh giá môi trường chiến lược(ĐMC), đánh giá tác động môi
trường(ĐMT), quy hoạch và đánh giá tác động môi trường tổng hợp, đánh giá tác

hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường: đất đai, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, môi trường.
Nhận xét ( có thể có hoặc không nếu bài ko ycau): những bắt gặp trong tổ chức
quản lý môi trường VN:
- Hình thành bộ đa ngành chưa đi liền với việc sắp xếp lại cơ cấu bên trong dẫn
đến phình to hơn cơ cấu bên trong
- Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương tuy có những
bước được tăng cường nhưng nói chung còn chưa đáp ứng dc yêu cầu của thực
tiễn; năng lực đội ngũ cán bộ nghiên cứu còn yếu và thiếu chuyên môn.
- Mâu thuẫn, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý môi
trường.
- Tính thống nhất trong áp dụng luật bảo vệ môi trường giữa các ngành, lĩnh vực
và địa phương chưa cao.
- Tính tổng hợp, sự thống nhất mối lien kết giữa các lĩnh vực trong ngành và ngoài
ngành lien quan đến quản lý TN&MT còn yếu.
- Quản lý TN&MT còn phân tán ở nhiều cơ quan, sự điều phối, khả năng kết hợp,
thống nhất quản lý còn hạn chế. Vì vậy hiệu quả quản lý chưa cao.
- Quan lieu, bao cấp, thủ tục hành chính nặng nề, nhũng nhiễu chưa dc cải thiện
nhiều. tình trạng đơn thư, khiếu nại còn nhiều, việc giải quyết đơn thư khiếu nại
hiệu quả còn thấp.
- Sự tham gia của dân chúng và hoạt động quản lý còn khá mờ nhạt.
Câu 4: khái niệm, phân loại công cụ quản lý tài nguyên môi trường:
* Khái niệm: Công cụ quản lý TN&MT là tổng họp các biện pháp hoạt động về
pháp luật, chính sách, kinh tế, kĩ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững kinh tế xã hội. Công cụ quản lý là vũ khí hoạt động của nhà nước
trong việc thực hiện công tác quản lý TN&MT quốc gia.
* Phân loại:
- Theo chức năng:
• Công cụ điều chỉnh vĩ mô: Năng lượng mặt trời, sức gió, thủy triều, dòng chảy.
• Công cụ hành động: Không khí, nước ngọt, đất, thực vật, động vật.

Câu 6: Các công cụ kĩ thuật: Đánh giá môi trường (Đánh giá tác động Môi
trường, Đánh giá môi trường chiến lược), Quan trắc môi trường.
* Đánh giá tác động môi trường (ĐMT)
- Khái niệm: Là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư
cụ thể để đưa ra biện pháp bảo bệ môi trường khi triển khai dự án đó.
- Vai trò:
• Vai trò định hướng: định hướng về quan điểm chính xác về một dự án phát triển,
trong đó tác động môi trường như một bộ phận cấu thành dự án.
• Vai trò hỗ trợ: hỗ trợ cho dự án trong việc chọn địa điểm, chọn quy trình công
nghệ thích hợp sao cho phát huy tối đa các tác động tích cực đồng thời hạn chế tác
động tiêu cực của dự án đối với môi trường tự nhiên và xã hội.
• Vai trò dự báo: ĐTM giúp các nhà quản lý ngăn ngừa những tác động tiêu cực có
thể xảy ra trong tương lai đối với môi trường từ đó có các biện pháp hữu hiệu để
phòng ngừa, ngăn chặn những thảm họa có thể xảy ra.
- Mục đích:
• Xác định và dự báo các tác động của hành động phát triển (kinh tế, xã hội, chính
sách, pháp luật) đến môi trường khu vực, một vùng hoặc toàn quốc.
9


• Góp thêm các tư liệu khoa học cần thiết cho việc ra quyết định thực hiện một
hành động phát triển. Tuy nhiên, việc quyết định tiến hành một hành động phát
triển của chính quyền thường phụ thuộc vào nhiều điều kiện về quân sự, ngoại
giao, kinh tế,…
- Cơ sở luật pháp của ĐTM:
• Luật Bảo vệ môi trường 2014
• Thông tư 08/2006/TT-BTNMT
• Nghị định 29/2011/NĐ-CP
- Đối tượng: theo điều 18 Luật Bảo vệ môi trường VN 2014 đối tượng phải thực
hiện ĐTM:

biện pháp môi trường(quản lý, quan trắc, báo cáo)
tổng kết kinh nghiệm
ĐTM.
* Đánh giá môi trường chiến lược( ĐMC)
- Khái niệm: là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi tới
môi trường, làm nền tảng và đc tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
10


- Đối tượng phải ĐMC: theo điều 13 Luật BVMT VN 2014 đối tượng phải thực
hiện ĐMC

Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của vùng KT-XH,
vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế

Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh, Tp trực thuộc trung ương
và đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt

Chiến lược, quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu công nghiệp

Chiến lược quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên quy mô
từ 2 tỉnh trở lên
- Nội dung của báo cáo ĐMC:

Sự cần thiết, cơ sở pháp lý của nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch(CQK)


vùng; quy hoạch sdđ, bảo vệ và phát triển
rừng, khai thác và sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên
tỉnh và liên vùng; quy hoạch phát triển vùng
kinh tế trọng điểm; quy hoạch tổng hợp lưu
vực sông quy mô liên tỉnh
Mục tiêu Nhận dạng, dự báo,
Nhận dang, dự báo và đánh giá các tác động
phân tích và đánh giá
tổng hợp về các hậu quả mt của việc thực
các tác động môi
hiện quy hoạch/kế hoạch
trường của dự án
Quy
Được thực hiện sau khi Thực hiện song song với quá trình hoạch
trình
có phương án đầu tư đã định các CQK
thực hiện đề xuất
11


Dữ liệu
Sản
phẩm
chủ yếu

Định lượng nhiều hơn
Đưa ra các biện pháp
giảm thiểu ô nhiễm mt,
giảm thiểu nguồn thải

Quyết định, chính sách về BVMT,
phát triển
- Đối tượng :

Chất lượng các thành phần môi trường: không khí, đất, nước, sinh vật

Mức độ phát thải của các nguồn ô nhiễm khu vực: nguồn dạng điểm, đường,
mặt; nguồn tự nhiên, nhân tạo, tai biến

Biến động TN&MT toàn cầu hay khu vực( TN rừng, đất, động vật hoang dã,
biển…)

Tình trạng sức khỏe dân cư

Tình trạng hoạt động của hệ sinh thái

Mật độ phân bố của các quần thể sinh vật

12


- Chương trình QTTNMT :
Xác định yêu cầu, mục tiêu
của chương trình quan trắc
Thiết kế chương trình QT
Lấy mẫu, đo đạc hiện trường
Phân tích mẫu ở PTN
Phân tích, xử lý số liệu
Trình bày kết quả, báo cáo
Sử dụng thông tin

* Thuế môi trường:
- Là khoản thu của ngân sách nhà nước từ các cá nhân, tổ chức có hoạt động gây
ảnh hưởng xấu đến mt nhằm bù đắp các chi phí mà xã hội bỏ ra để giải quyết các
vấn đề như: chi phí y tế, chi phí mất ngày công lao động, chi phí phục hồi mt, chi
phí phục hồi TN và chi phí xử lý và ngăn ngừa ô nhiễm
- Phân loại:
• Thuế trực thu: là loại thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế là 1. VD: thuế ô
nhiễm- đánh vào lượng chất thải độc hại với mt do cơ sở sx gây ra
• Thuế giảm thu: là thuế mà người nộp thuế và người chịu thuế ko phải là 1. VD:
thuế sản phẩm- đánh vào giá trị hàng hóa gây ô nhiễm mt.
- Đối tượng chịu thuế:
• Xăng dầu, mỡ nhờn
• Than đá
• Dung dịch hyđro-chloro-fluoro-cacbon(HCFC)
• Túi nilong thuộc diện chịu thuế( túi nhựa xốp)
• Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng
• Thuốc diệt mối thuộc loại hạn chế sử dụng
• Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng
• Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng
- Căn cứ và công thức tính thuế MT:
• Thuế phải lớn hơn chi phí để giải quyết phế thải và khắc phục ô nhiễm
• Biện pháp đánh thuế sẽ gây sức ép, buộc nhà sx phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao
hiệu suất sd nguyên, nhiên liệu hoặc thay thế nguyên liệu ít gây ô nhiễm hơn, áp
dụng kỹ thuật chống ô nhiễm.
• Thuế BVMT = Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế x mức thuế tuyệt đối trên 1
đơn vị hàng hóa
* Phí môi trường:
- Khái niệm:
• Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được hưởng dịch vụ về mt do 1
tổ chức, cá nhân khác cung cấp hoặc khi có hoạt động gây tác động xấu đến mt

trong 1 giai đoạn xđ cho các nguồn thải
Câu 8:truyền thông mt:
- Là 1 quá trình tương tác xã hội 2 chiều nhằm giúp cho những con người liên quan
hiểu dc các yếu tố mt then chốt, mqh phụ thuộc lẫn nhau của chúng và các tác động
vào các vấn đề có liên quan 1 cách thích hợp để giải quyết các vấn đề mt.
- Ý nghĩa: TTMT góp phần cùng gduc mt để:
• Nâng cao nhận thức của ng dân về vấn đề mt
• Thay đổi thái độ của ng dân về vấn đề mt
• Xđ tiêu chí và hướng dẫn cách lựa chọn hành vi mt có tính bền vững
- Mục tiêu:
• Nâng cao nhận thức của công dân về bvmt từ đó thay đổi thái độ, hành vi về mt
• Phát hiện các tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh vs các hành vi, hiện tượng tiêu
cực xâm hại đến mt
• Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông mt góp phần thực hiện
thành công XH hóa công tác bvmt
- Truyền thông mt rất đặc biệt vì:
• Mt là 1 hệ thống phức tạp
• Tác động và hậu quả của các hành vi ko phù hợp vs mt k thể dễ dàng thấy dc
ngay
• Các hành vi gây tác hại tới mt đã trở thành thường xuyên, thói quen, tập quán
trong XH
• Những hành vi phù hợp vs mt ko mang lại lợi nhuận trực tiếp
• Đối tượng truyền thông là những ng có học vấn, chuyên môn, kinh nghiệm sống,
vị trí XH.. rất khác biệt nhau
- Yêu cầu:
• Tuân thủ luật pháp, các quy định cấp qte, qgia, cấp đp về bvmt
• Đảm bảo tính hiện đại, chính xác của các kiến thức về mt
15



tránh các mâu thuẫn có thể nảy sinh
Ưu điểm : toàn diện, đáp ứng tốt mục tiêu truyền thông
Nhược điểm : khó thực hiện hơn, cần nhiều thời gian hơn, tốn kém kinh phí hơn
• Theo tổ chức :
+ tiếp cận độc lập : là cách tiếp cận mà các tổ chức, cơ quan có nhiệm vụ truyền
thông hoạt động 1 cách độc lập
Ưu điểm : chủ động trong kế hoạch
Hạn chế : có mặt hạn chế về kinh tế, mức độ ảnh hưởng
+ tiếp cận liên kết : gắn kết liên thông 1 chương trình truyền thông vs các chường
trình truyền thông do các tổ chức đã và đang thực hiện trên cùng 1 địa bàn
Ưu điểm : - hiệu quả hơn tiếp cận độc lập, nhiều trường hợp là yêu cầu bắt buộc
- hạn chế các mâu thuẫn trong chương trình truyền thông của các ngành khác
nhau
16


Hạn chế : đòi hỏi truyền thông viên và các cơ quan chức năng phải có kỹ năng hợp
tác và cầu thị
- Các loại hình truyền thông mt : tt dọc, tt ngang, tt theo mô hình (tt :truyền thông )
• Tt dọc : là tt k có thảo luận, k có phản hồi. người phát thông điệp k biết chính
xác ng nhận thông điệp cũng như hiệu quả của công tác tt. VD báo, phát thanh,
truyền hình…
Ưu : -ít tốn kém
- phù hợp với các vấn đề mt toàn cầu và qgia
- nội dung tt mang tính thoosngs nhất, tin cậy và có thể phát lại nhiều lần
- tạo ra được dư luận và mt XH thuận lợi cho việc thay đổi thái độ và hành vi của
đối tượng
Nhược : - k tiếp nhận dc ý kiến phản hồi 1 cách tổng quan
- k đánh giá dc chính xác hiệu quả
- đòi hỏi những phương tiện, trang thiết bị phục vụ


Câu 9 : một số giải pháp Việt Nam đang thực hiện để quản lý TN&MT :
* nước :
Tài nguyên nước đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của
sự sống và môi trường, là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của
quốc gia. Tuy nhiên, Tài nguyên nước đang ngày càng khan hiếm, suy giảm cả về
số lượng và chất lượng, kèm theo đó hạn hán và lũ lụt xảy ra gay gắt ở cả quy mô,
mức độ và thời gian trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và đó chính là
nguyên nhân gây ra khủng hoảng về nước. Việc quản lý, khai thác và sử dụng có
hiệu quả tài nguyên nước có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của con người vì vậy nó đã trở thành chủ đề quan trọng không chỉ đối với
Việt Nam mà luôn là chủ đề được bàn thảo nhiều nhất trên các diễn đàn Quốc tế.
Vì vậy cần có 1 số biện pháp quản lý nhằm bvtn nước sau :
- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Tài nguyên
nước- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác sử
dụng nước, xả nước thải, bảo vệ số lượng nước, chất lượng nước; kiểm soát chặt
các hoạt động phòng, chống ô nhiễm suy thoái, cạn kiệt các nguồn nước ngay từ
khi triển khai đầu tư các dự án phát triển.- Tập trung triển khai các biện pháp, công
cụ kinh tế theo quy định của Luật để từng bước ngăn chặn, tiến tới hạn chế dần
tình trạng sử dụng nước lãng phí, kém hiệu quả, nhất là thực hiện việc thu tiền cấp
quyền khai thác tài nguyên nước.
- Triển khai thực hiện các đề án kiểm kê tài nguyên nước, kiểm kê hiện trạng khai
thác sử dụng tài nguyên nước theo Kế hoạch quốc gia về nâng cao hiệu quả quản
lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước đến 2020 đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt.
- Tiếp tục kiện toàn, củng cố và tăng cường bộ máy quản lý tài nguyên nước ở các
cấp, nhất là cấp Sở và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; hình thành tổ
chức lưu vực sông và xây dựng cơ chế điều phối, giám sát trong hoạt động quản lý
tài nguyên nước ở các lưu vực sông để bảo đảm sự phối hợp đồng bộ của các Bộ,
ngành, địa phương trong giải quyết những vấn đề chung trong khai thác, sử dụng,

- phối hợp nhiều biện pháp tối ưu và hiệu quả trong sử dụng đất. (chém thêm giống
phần tn nước)
* không khí
Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với
môi trường đô thị, công nghiệp và các làng nghề. Ô nhiễm môi trường không khí
không chỉ tác động xấu đối với sức khỏe con người mà còn ảnh hưởng đến các hệ
sinh thái và biến đổi khí hậu như: hiệu ứng nhà kính, mưa axít và suy giảm tầng
ôzôn,… Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải gây
ô nhiễm môi trường không khí càng nhiều.
Vì vậy cần có biện pháp …. :
- thiết lập các hệ thống quan trắc và phân tích môi trường để thu thập các thông tin
môi trường nước, không khí, đất và chất thải rắn… đồng thời đẩy mạnh các hoạt
động quan trắc, kiểm kê khí thải, kiểm soát môi trường không khí tại các đô thị và
khu công nghiệp.
- tập trung vào công tác quản lý, giám sát các nguồn thải và trách nhiệm của các
chủ đầu tư; xây dựng cơ chế trao đổi hạn ngạch phát thải giữa các doanh nghiệp
- Hoàn thành việc di chuyển tất cả các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công
nghiệp gây ô nhiễm nặng ra ngoài thành phố.
- Phát triển công nghệ sản xuất sạch hơn ở tất cả các khu công nghiệp và cơ sở
công nghiệp ở xung quanh thành phố (phát triển công nghiệp xanh)
-Thực hiện chiến dịch trồng cây xanh trong thành phố
- Quản lý và kiểm tra chặt chẽ các nguồn thải ô nhiễm từ hoạt động thu công xây
dựng, chấm dứt tình trạng đường phố “nay đào mai lấp”
-Phát triển xây dựng công trình kiến trúc xanh trong đô thị.
-Phát triển không gian xanh và mặt nước trong đô thị.-Tuyên truyền, nâng cao
nhận thức và xây dựng văn hóa, đạo đức môi trường cho mọi người dân đô thị, đặc
biệt là đối với những người lái xe ô tô, xe máy và chủ các cơ sở sản xuất.
-Mở rộng các hoạt động “trồng cây gây rừng “ đối với mọi công dân.
- Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học.
- Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status