Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định - Pdf 36

Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

MỤC LỤC
MỤC LỤC......................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................2
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................3
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
2.Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................................................................................5
3.Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................................................................5
*Kết cấu đề tài.......................................................................................................................................................................5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY...........................................6
ĐIỆN LỰC KON TUM....................................................................................................6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển............................................................................................................................6
1.2.Giới thiệu chung về Công ty........................................................................................................................................6

2. Chức năng, nhiệm vụ:...................................................................................................7
2. 1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty..........................................................................................................................7

3. Cơ cấu tổ chức............................................................................................................... 8
3.1 Bộ máy quản lý nhà nước...........................................................................................8
3.2 Bộ Máy kế toán:........................................................................................................11
4. Hình thức tổ chức sổ kế toán.......................................................................................................................................12

Ngoài ra, đơn vị còn được tặng Cờ thi đua của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam,
của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Bộ công an, UBND Tỉnh Kon Tum và nhiều
bằng khen của các cấp, các ngành, địa phương............................................................14
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH


TSCĐ
TC-KT
KT-TSCĐ
EVN-CPC
CBCNV
SXKD
ĐTXD
KTAT

CT
CBKH_KT
TBA
TSVH
BBGN TSCĐ
SC

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

Tài sản cố định
Tài chính kế toán
kế toán tài sản cố định
công ty điện lực
Cán bộ công nhân viên
sản xuất kinh doanh
Đầu tư xây dựng
Kỹ thuật an toàn
Hóa đơn
Chi tiết
Cán bộ kế hoạch kỹ thuật


3


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những nội dung trong báo cáo này là do em thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của cô Phan Thị Thanh Quyên. Mọi tham khảo dùng trong chuyên đề
đều được trích dẫn rõ ràng thời gian, địa điểm công bố. Mọi sao chép không hợp lệ, vi
phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên

Phạm Thị Hạnh

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

4


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết cuả đề tài
Kế toán được sử dụng như một công cụ có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan quá
trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, cung cấp thông tin về tình hình sản xuất kinh

Về mặt không gian: Phòng tài chính – kế toán thuộc Công ty Điện lực Kon Tum.
*Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, nội dung của chuyên đề gồm các phần
sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty.
Chương 3: Đánh giá công tác kế toán tại Công ty Điện lực Kon Tum.
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

5


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
ĐIỆN LỰC KON TUM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Điện lực Kon Tum là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Trung,
thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Nhà máy điện Kon Tum ra đời từ trước năm 1945, khi đó vận hành bằng máy hơi
nước (Lô cô), nhiên liệu và than củi đặt gần chùa Tĩnh Hội, phục vụ cho nhà tù 30, Tòa
Công sứ, quản đạo, bệnh viện.
Năm 1960 đến năm 1972 lắp đặt 6 tổ máy tại địa điểm 84 Trần Hưng Đạo, thị xã
Kon Tum hiện nay và thành lập ty Điện lực, sau đó thành Trung tâm Điện lực.
Tháng 4/1975, chính quyền cách mạng tiếp quản nhà máy và đổi tên thành Ty Điện
lực Kon Tum.
Từ năm 1977, cùng với sự hợp nhất 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum thành tỉnh Gia Lai
Kon Tum. Điện lực Kon Tum trở thành một chi nhánh thuộc Sở Quản lý và phân phối

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

2. Chức năng, nhiệm vụ:
2. 1.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Điện lực Kon Tum được Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Kon Tum cấp
“Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế số 0400101394011 và theo
đó ngành, nghề kinh doanh của Công ty là:
- Sản xuất và kinh doanh điện năng
- Quản lý vận hành lưới điện đến cấp điện áp 50 kV.
- Đầu tư, xây dựng và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 50kV
- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện
- Xây lắp các công trình viễn thông, internet và truyền hình cáp.
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 50 kV. - Tư vấn, giám
sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 50 kV.
2.1.1 Chức năng của văn phòng công ty điện lực Kon Tum.
Văn phòng Công ty là bộ phận tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tổng hợp,
hành chính, văn thư, lưu trữ, công tác đánh giá nội bộ quản lý hệ thống chất lượng (ISO) trong
Công ty và công tác quản trị đời sống của Công ty. Công tác thi đua khen thưởng trong Công ty.

 Theo dõi và tổng hợp tình hình hoạt động chung của Công ty, tình hình thực
hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên, nghiên cứu đề xuất những vấn đề cần
thiết để Công ty thực hiện tốt công tác chỉ đạo điều hành, giúp Lãnh đạo Công
ty tổ chức các hội nghị, hội thảo. …của Công ty.
 Chuẩn bị nội dung (khi có yêu cầu), bố trí địa điểm cụ thể các cuộc họp do Lãnh
đạo Công ty chủ trì, họp giao ban, các cuộc họp khác do các phòng đăng ký, có
trách nhiệm ghi biên bản, ra thông báo (nếu có yêu cầu của người chủ trì) về
những kết luận, chỉ đạo của lãnh đạo trong cuộc họp đó. Theo dõi, đôn đốc các
Phòng thực hiện kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Công ty trong các cuộc họp và

bảo môi trường làm việc sáng, xanh, sạch, đẹp.
 Phối hợp với các đơn vị chuyên môn tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác
hành chính, văn thư, lưu trữ, thư ký tổng hợp, ISO trong toàn Công ty
 Công tác sửa chữa thường xuyên: hệ thống điều hoà nhiệt độ, máy photo copy,
dụng cụ làm việc.v.v...
 Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty về công tác quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2008 và chủ trì thực hiện việc đánh giá nội bộ tại Công ty.
 Phối hợp với các đoàn thể để tổ chức tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn. Làm
đầu mối quan hệ (được lãnh đạo Công ty ủy quyền) cung cấp thông tin cho các
phóng viên, nhà báo, cơ quan thông tấn báo chí để tuyên truyền cho các hoạt
động của Công ty.
3. Cơ cấu tổ chức

3.1 Bộ máy quản lý nhà nước
Căn cứ vào các đặc điểm của quá trình sản xuất, tính chất kỹ thuật, quy mô sản
xuất, đồng thời để phát huy ngàyGiám
càngđốc
cao vai trò của quản lý. Với quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, nhưng hiệu quả, được
bố trì theo kiểu trực tuyến chức năng. Công ty gồm 12 phòng ban và 10 đơn vị trực
thuộc, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc gồm có 2 phó Giám đốc cùng các
trưởng phó phòng
ban. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản
của Công ty được thể hiện qua
Phó giám
Phólýgiám
sơ đồ sau:
đốc
đốc
Kỹ

hoạchKT

Phòng
Kinh
doanh
(gồm các
Tổ
nghiệp vụ
kinh
doanh)

Phòng
Tài
chính kế
toán
8


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

 Điện lực Kon Tum gồm 12 phòng chức năng:

• Phòng tổ chức và nhân sự
Tham mưu cho Giám đốc Công ty các hoạt động thuộc lĩnh vực tổ chức sản xuất,
quản lý cán bộ, quản lý lao động, chế độ tiền lương, chế độ chính sách của Đảng và Nhà
nước đối với CBCNV và người lao động, đào tạo, bồi dưỡng, công tác y tế, điều dưỡng,
đời sống của CBCNV trong Công ty.
• Phòng kỹ thuật

Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý công tác KTAT trong Công ty.
• Phòng điều độ
Chấp hành sự chỉ huy điều độ của cấp điều độ hệ thống điện Miền Trung (A3)
trong việc chỉ huy điều độ lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển. Chỉ huy điều độ
lưới điện phân phối nhằm mục đích cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định, chất lượng
đảm bảo và kinh tế. Lập sơ đồ kết dây cơ bản của lưới phân phối thuộc quyền điều khiển.
Lập phương thức vận hành hàng ngày.
• Phòng kiểm tra giám sát mua bán điện
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kiểm tra giám sát mua bán điện
nhằm đảm bảo công tác này thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước,
Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Điện lực miền Trung.
• Phòng thanh tra bảo vệ pháp chế
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực công tác: Thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện chính sách, pháp luật, các qui định của cấp trên và của Công ty; giải quyết
khiếu nại, tố cáo; công tác pháp chế, bảo vệ, bảo vệ bí mật Nhà nước; công tác quốc
phòng; an ninh; đánh giá nội bộ tại Cơ quan Công ty.
• Phòng công nghệ thông tin
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào
các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý điều hành của Công ty, về công tác quản lý
hệ thống mạng máy tính và các loại thiết bị về tin học và ứng dụng các chương trình phần
mềm vào các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
• Phòng quản lý đầu tư
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác quản lý
đầu tư và xây dựng về nguồn lưới điện, các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
trong toàn Công ty trong phạm vi phân cấp của EVN, EVN CPC kể từ bước chuẩn bị đầu
tư đến thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng đạt
mục đích, bảo đảm đúng chế độ và trình tự thủ tục trong công tác quản lý đầu tư và xây
dựng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Và 10 đơn vị trực thuộc: Điện lực thành phố Kon Tum, Điện lực Đăk Tô, Điện lực
Đăk Hà, Điện lực Sa Thầy, Điện lực Kon Rẫy, Điện lực Đăk Glei, Điện lực Ngọc Hồi,


BỘ PHẬN KHO QUỸ

KẾ TOÁN
TSCĐ &
CCỤ LAO
ĐỘNG

THỦ
KHO

THỦ
QUỸ

Sơ đồ 2: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận


Kế toán trưởng
Điều hành bộ máy kế toán, giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện thống
nhất công tác kế toán thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát kinh tế ở DN.



Kế toán tổng hợp
Có nhiệm vụ giúp việc cho kế toán trưởng, kiểm tra đối chiếu tổng hợp số liệu và
lập các báo cáo phục vị cho yêu cầu sử dụng của ban lãnh đạo. Trong công việc thực hiện
trên phần mềm kế toán, kế toán viên có quyền hạn sử dụng thông tin trong bộ phận kế
toán tổng hợp để truy xuất số liệu và in ấn báo cáo theo yêu cầu.


Kế toán tiền lương:
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao
động, tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối
tượng sử dụng lao động. Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản
trợ cấp, phụ cấp cho người lao động. Lập các bảng báo cáo về lao động, tiền lương như

bảng tính lương, bảng phân bổ lương – BHXH, bảng tổng hợp chi trả lương – BHXH
Chứng
kếcủa doanh nghiệp.
phục vụ cho công tác quản lý của nhà
nướctừvà
toán

Kế toán TSCĐ & công cụ lao động: giúp quản lý, điều hành và quản lý chung về
TSCĐ của công ty.


Thủ quỹ : Có trách nhiệm thu tiền mặt, BẢNG
quản lýTH
tiền mặt, ngân
chép sổ
Sổphiếu,ghi
thẻ kế toán
CHỨNG TỪ KT
chi tiết
quỹ và Sổ
báoquỹ
cáo sổ quỹ hàng ngày.



Sơ đồ 3: hình thức tổ chức sổ kế toán.
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày
: Ghi định kì ( cuối tháng hoặc cuối quý)
: Đối chiếu, kiểm tra.
5. Thành tựu và định hướng phát triển
-02 huân chương Lao động hạng ba
-03 bằng khen Thủ tướng Chính phủ

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

13


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

Ngoài ra, đơn vị còn được tặng Cờ thi đua của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, của
Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Bộ công an, UBND Tỉnh Kon Tum và nhiều bằng
khen của các cấp, các ngành, địa phương.

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THÀNH PHỐ KON TUM
2.1 Một số đặc điểm và chính sách liên quan đến kế toán TSCĐ tại công ty điện lực
Kon tum.
Công ty Điện lực Kon Tum thống nhất quản lí và theo dõi hạch toán TSCĐ trong toàn
Công ty tại văn phòng Công ty.
Hằng năm Công ty lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ trình ban
lãnh đạo Công ty. Ban lãnh đạo sẽ xem xét và phê duyệt tổng thể đầu tư hằng năm. Trước


Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

+ Quyền phát hành.
+ Giấy phép và giấy phép chuyển nhượng.
+ Bản quyền, bằng sang chế.
+ TSCĐ vô hình khác.
2.1.1.1.2. Phân loại theo quyền sở hữu.
TSCĐ của đơn vị được chia làm 2 loại:
- TSCĐ tự có là các TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình do mua sắm xây dựng và hình
thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn huy động, các
TSCĐ này thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền sử dụng lâu dài
và được phản ánh trên bảng cân đối kế toán doanh nghiêp.
2.1.1.1.3. Phân loại theo nguồn hình thành.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn được cấp hoặc vốn góp của các cổ đông, các chủ
doanh nghiệp.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp.
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay.
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
2.1.1.1.4. Phân loại theo công dụng.
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: TSCĐ thuộc loại này được phân loại chi tiết
theo hình thái biểu hiện thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
- TSCĐ chờ xử lý.
2.1.2. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
- Đối với TSCĐ hữu hình:
+ Doanh ngiệp mua sắm nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua trên hóa đơn,chi phí vận
chuyển, lắp đặt, chạy thử, thuế…..(nếu có).Nếu tăng do xây dựng cơ bản hoán thành thì
nguyên giá là giá trị công trình được duyệt lần cuối hoặc tính theo giá đấu thầu(không
tính thuế GTGT) và các chi phí có liên quan.Nếu TSCĐ do nhà nước cấp thì nguyên giá
là giá trị TSCĐ ghi trên biên bản bàn giao cộng với các chi phí khác.(nếu có).

- Ý nghĩa
+ Khấu hao TSCĐ là một biện pháp quan trọng để thực hiện bào toàn vốn cố định. Thông
qua việc khấu hao hợp lý DN có thể thu hồi được đầu đủ vốn cố định khi tài sản cố định
hết hạn sử dụng.
+ Khấu hao TSCĐ giúp DN có thể tập trung được từ tiền khấu hao để có thể thực hiện kịp
thời đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ.
+ Khấu hao hợp lý tài sản cố định là nhân tố quan trọng để xác định đúng giá thành và
đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN.
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
Công ty Điện lực thành phố Kon Tum tính khấu hao theo phương pháp khấu hao
đường thẳng.
- Mức tính khấu hao trung bình hàng năm:
Nguyên giá của TSCĐ
Mức tính khấu hao trung bình hàng
=
năm của TSCĐ
Thời gian sử dụng
- Mức tính khấu hao trung bình hàng tháng:
Mức tính khấu hao trung bình hàng =
tháng của TSCĐ
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

Nguyên giá của TSCĐ
16


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên


Bộ phận dự án
đầu tư (Bộ phận
kỹ thuật,…)

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

Bộ phận kế
toán liên
quan

Bộ phận
nhận (sử
dụng) TSCĐ

Kế toán tài
sản cố định

Kế toán
trưởng,
Giám đốc

17


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Mua sắm
- hoá đơn…
- Hồ sơ kỹ

chứng
từ

BBGN
TSCĐ
- Các
chứng
từ liên
quan

-Biên bản
giao nhận
TSCĐ (..)
BBGN
TSCĐ
- Các
chứng
từ liên
quan

Ghi sổ kế
toán TSCĐ
Lư chứng
từ

Sổ kế toán
các tài
khoản có
liên quan


-

Căn cứ thông tin liên tịch hướng dẫn giao nhận và hoàn trả vốn lưới điện số:

06/2011/TTLT/BCN - BTC ngày 23 tháng 08 năm 2001 của Liên Bộ Công Nghiệp - Bộ Tài
chính.
Căn cứ vào văn bản số 2679 CV/TCKT và hồ sơ gốc hồ sơ được lập tại thời điểm bàn
giao công trình, đã được các bên cũng xác nhận.
Chúng tôi gồm có:

SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT

19


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

A - Bên giao : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN THỊ
XÃ KON TUM.
1. Ông: Cao Quang Vinh
; Chức vụ: Phó ban
2. Bà: Bành Thị Hoa
; Chức vụ: Kế toán Trưởng
B - Bên nhận : ĐIỆN LỰC KON TUM - THUỘC CÔNG TY ĐIỆN LỰC 3
a. Ông : Nguyễn Xuân Tương
; Chức vụ: Giám Đốc
b. Bà: Nguyễn Thị Thủy
; Chức vụ: KT trưởng

(diện
tích,
thiết
kế)

Giá
trị
hao
mòn

Tính nguyên giá TSCĐ
Tỷ
Giá
Nguyên
lệ
trị
giá
hao
còn
TSCĐ
mòn
lại
%

Tài
liệu
KT
kèm
theo



Kế toán trưởng:

Tháng in thẻ:

Căn cứ vào:
Tên TSCĐ:
Ký MH,quy cách:
Số hiệu TSCĐ
Nước sản xuất
Năm đưa vào SD
Công suất:
Bộ phận quản lý:

VB số 2679/CV/TCKT
TBA 3P 50kVA huyện Tu Mơ Rông
3245
704
02/10/2010
50kVA
Điện lực Tu Mơ Rông

TK:

2112

Phần A :TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ

Hiện trạng


Lũy kế từ
khi sử
dụng

20.671.053 1.722.588

21

Gía trị
còn lại

Mức khấu
hao tháng

204.987.942

1.722.588


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

-

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

Ngiệp vụ 2:
Ngày 20/10/2010 Doanh nghiệp mua một chiếc xe ô tô sử dụng cho Công ty với giá
chưa thuế VAT 10% là 500.700.000 đồng. Doanh nghiệp chưa thanh toán tiền cho
người bán.

BÊN MUA: (gọi tắt là Bên B):
Ông(bà): Nguyễn Xuân Tương. Sinh năm………..., CMND số………………… do Công an
thành phố/tỉnh ………......……cấp ngày……………… thường trú tại ……………… ...........
Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán ôtô, với
những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:
1. Bằng hợp đồng này Bên A đồng ý bán đứt cho Bên B chiếc xe ôtô:
Nhãn hiệu:............... ; Màu sơn: .................; Số máy: ................. ; Số khung: ..........; Biển
số: .................... ; Loại xe: .................... ; Số chỗ ngồi: ..........Theo đăng ký xe ôtô
số:................. ................do Công an thành phố/tỉnh cấp ngày ............ , đăng ký lần đầu
ngày .................. , đứng tên chủ xe là ông/bà:................................Giá mua bán xe ôtô hai bên tự
thoả thuận là: 500.700.000 tr/đ
2. Bên A cam kết: Khi đem bán chiếc xe ôtô trên, Bên A không cấm cố, không hứa bán, không
đem cho, không chuyển nhượng, hoặc có bất kỳ thoả thuận nào khác về việc mua bán chiếc xe
này, đồng thời đã thông báo cho Bên B biết về tình trạng kỹ thuật của chiếc xe nói trên.
Nếu sai Bên A xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi hậu quả trước pháp luật, kể cả việc thoả
thuận giá mua bán.

3. Bên B cam kết: Đã xem xét, biết rõ tình trạng kỹ thuật của xe, hoàn toàn đồng ý mua
chiếc xe ôtô nói trên như hiện trạng và đã nhận đủ bản chính giấy đăng ký xe ôtô, các
giấy tờ kèm theo xe cùng chiếc xe ôtô nói trên. Đồng thời Bên B cam đoan chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về việc đăng ký sang tên theo quy định.
Hai bên, từng người một đã đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, hiểu rõ nội dung và
hoàn toàn nhất trí với nội dung hợp đồng. Hai bên đã cùng ký tên dưới đây để làm bằng.
- Hai bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung hợp đồng.
- Tại thời điểm công chứng, các bên trong hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp
theo quy định của pháp luật. Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng phù hợp
với pháp luật, đạo đức xã hội.
SVTH: Phạm Thị Hạnh_Lớp C511KT


: P00000013645
0
Điện thoại
:
MST
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị
: Công ty Điện lực Kon Tum
Địa chỉ
: 209 Trần Hưng Đạo – Kon Tum
Số tài khoản
: 5100207896549
Hình thức thanh toán: Tiền mặt/ck
MST
STT
A
1

Tên hàng hoá,dịch
vụ

Đơn vị
tính

Số lượng

B

C
Chiếc

50.070.000

24


Báo Cáo Kiến Tập: Tài Sản Cố Định

Giáo Viên Hướng Dẫn: Phan Thị Thanh Quyên

550.770.000

Tổng cộng tiền thanh toán

Số tiền bằng chữ: năm trăm năm mươi triệu, bảy trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn.
ĐN, ngày 20 tháng 10 năm 2010
Người mua hàng
Người bán hàng
Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký,ghi rõ họ tên)
(Đã ký,ghi rõ họ tên)
(Đã ký, ghi rõ họ tên)

-

Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ
Chứng từ số 3: Biên bản giao nhận TSCĐ

Đơn vị: Cty Điện lực thành phố Kon Tum
Địa chỉ: 209 Trần Hưng Đạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status