Nghiên cứu địa mạo phục vụ phòng tránh tai biến thiên nhiên lưu vực sông lũy, tỉnh bình thuận - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thị Phƣơng

NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO PHỤC VỤ PHÒNG TRÁNH
TAI BIẾN THIÊN NHIÊN LƢU VỰC SÔNG LŨY,
TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thị Phƣơng

NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO PHỤC VỤ PHÒNG TRÁNH
TAI BIẾN THIÊN NHIÊN LƢU VỰC SÔNG LŨY,
TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: Địa mạo và cổ địa lý
Mã số: 60440218
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. ĐẶNG VĂN BÀO



năm 2016

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Phƣơng


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... i
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... ii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TIẾP CẬN ĐỊA MẠO TRONG NGHIÊN CỨU TAI
BIẾN THIÊN NHIÊN TRÊN LƢU VỰC SÔNG ...........................................................4
1.1. Tổng quan về tai biến thiên nhiên trên lƣu vực sông ............................................4
1.1.1. Khái quát chung .............................................................................................. 4
1.1.2. Tai biến thiên nhiên trên lƣu vực sông ........................................................... 6
1.2. Tổng quan về tiếp cận địa mạo trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên ...............11
1.2.1. Trên thế giới..................................................................................................11
1.2.2. Tại Việt Nam ................................................................................................ 15
1.2.3. Trong phạm vi lƣu vực sông Lũy .................................................................21
1.3. Cơ sở phƣơng pháp luận và quan điểm tiếp cận địa mạo trong nghiên cứu tai
biến thiên nhiên ..........................................................................................................23
1.3.1. Cơ sở quan điểm tiếp cận địa mạo trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên ...23
1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..............................................................................25
CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO LƢU VỰC SÔNG LŨY ..................................26
2.1. Các nhân tố tự nhiên ảnh hƣởng tới quá trình phát sinh và hình thành tai biến
thiên nhiên trên lƣu vực sông Lũy .............................................................................27
2.1.1. Khái quát chung về lƣu vực sông Lũy .......................................................... 27
2.1.2. Đặc điểm địa chất và tân kiến tạo .................................................................28

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................98


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1: Mối quan hệ giữa các đơn vị địa mạo và tình trạng ngập lụt ......................13
Bảng 2. 1: Một số đặc trƣng hình thái của lƣu vực sông Lũy………………………...27
Bảng 2. 2: Nhiệt độ trung bình tháng và năm ............................................................... 38
Bảng 2. 3: Số ngày mƣa trung bình nhiều năm (ngày) ..................................................39
Bảng 2. 4: Phân bố lƣợng mƣa tháng trung bình nhiều năm (1977 – 2013). ................39
Bảng 2. 5: Tần số bão đổ bộ vào vùng bờ biển Bình Thuận – Cà Mau (1961 – 2008).42
Bảng 2. 6: Thống kê các cơn bão đổ bộ vào vùng biển Bình Thuận – Cà Mau (1961 –
2008) .............................................................................................................................. 42
Bảng 2. 7: Một số sông suối trên lƣu vực sông Lũy......................................................43
Bảng 2. 8: Lƣu lƣợng dòng chảy trung bình và tổng lƣợng dòng chảy trung bình của
lƣu vực sông qua trạm sông Lũy ...................................................................................46
Bảng 2. 9: Môđun dòng chảy trung bình nhiều năm tại các trạm quan trắc trên lƣu vực
sông Lũy ........................................................................................................................47
Bảng 3. 1: Đánh giá trọng số các nhân tố ảnh hƣởng đến nguy cơ trƣợt lở đất………74
Bảng 3. 2: Đánh giá trọng số các nhân tố ảnh hƣởng đến nguy cơ tai biến lũ lụt.........79
Bảng 3. 3: Đánh giá trọng số các nhân tố ảnh hƣởng đến nguy cơ hạn hán .................85
Bảng 3. 4: Vùng địa mạo - tai biến thiên nhiên trên lƣu vực sông Lũy ........................92

i


DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Khu vực nghiên cứu…………………………………………………………...3
Hình 1. 1: Mặt cắt thể hiện hệ thống sông trong lƣu vực ................................................4
Hình 1. 2: Lũ lụt ảnh hƣớng đến toàn bộ bãi bồi sông và hình thành nên cũng dạng địa
hình trên bãi bồi ...............................................................................................................6

Hình 2. 17: Một số điểm trƣợt lở đất do canh tác trên đất dốc và trặt phá rừng đầu
nguồn đƣợc xác định trên Google Earth ........................................................................52
Hình 2. 19: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất lƣu vực sông Lũy năm 2010......................53
Hình 2. 20: Bề mặt bằng phẳng đƣợc thành tạo do phun trào bazan, tuổi Pleistocen
sớm tại xã Lƣơng Sơn, huyện Bắc Bình ........................................................................54
Hình 2. 21: Sƣờn bóc mòn trên các dãy đồi, núi nhô cao lộ đá cứng tại khu vực xã
Phan Lâm, huyện Bắc Bình ........................................................................................... 56
Hình 2. 22: Bề mặt san bằng tuổi Miocen giữa tại xã Phan Lâm, huyện Bắc Bình ......57
Hình 2. 23: Bề mặt đỉnh san bằng bóc mòn 500- 700m tuổi Pliocen muộn (N22) nhìn từ
quốc lộ 28B tại xã Phan Tiến, huyện Bắc Bình............................................................. 58
Hình 2. 24: Bề mặt san bằng tuổi Pleistocen sớm tại xã Phan Lâm, huyện Bắc Bình ..59
Hình 2. 25: Thềm tích tụ bậc 1 tuổi Holocen tại thị trấn Lƣơng Sơn, huyện Bắc Bình
nhìn từ trên cao ..............................................................................................................61
Hình 2. 26: Bãi bồi cao và thềm bậc I sông không phân chia tuổi Holocen giữa (Q22)
tại thị trấn Lƣơng Sơn, huyện Bắc Bình ........................................................................62
Hình 2. 27: Thềm tích tụ và mài mòn bậc 1 tuổi Holocen giữa tại xã Phan Hiệp, huyện
Bắc Bình ........................................................................................................................63
Hình 2. 28: Bãi tích tụ và thềm bậc I tuổi hiện đại (Q2) tại thôn Phan Rí Cửa, xã Phan
Rí Thành, huyện Bắc Bình ............................................................................................ 64
Hình 2. 29: Các cồn cát thành tạo do gió, tuổi Plesitocen muộn tại thị trấn Lƣơng Sơn,
huyện Bắc Bình .............................................................................................................65
Hình 2. 30: Các cồn cát thành tạo do gió, tuổi Holocen giữa tại xã Hồng Thái, huyện
Bắc Bình ........................................................................................................................65
Hình 2. 31: Cồn cát thành tạo do gió, tuổi Holocen muộn xã Hòa Minh, huyện Bắc
Bình ............................................................................................................................... 66
Hình 2. 32: Vết lộ tích tụ đa nguồn gốc, tuổi Đệ tứ quan sát đƣợc tại xã Lƣơng Sơn,
huyện Bắc Bình .............................................................................................................66
Hình 2. 33: Đồng bằng tích tụ nguồn gốc sông biển tuổi Holocen giữa quan sát trên
cầu sông Lũy, xã Phan Rí Thành, huyện Bắc Bình .......................................................67
Hình 2. 34: Một số mặt cắt điển hình trên lƣu vực sông Lũy........................................69

nhỏ các quá trình phát sinh chúng có liên quan đến địa hình hoặc thông qua quá trình
địa mạo. Việc nghiên cứu địa mạo bao gồm cả nghiên cứu các quá trình xảy ra trong
quá khứ dẫn tới sự hình thành bề mặt địa hình, các tầng trầm tích đồng sinh và việc
nghiên cứu chúng trong mối quan hệ với địa hình sẽ góp phần làm sáng tỏ quy mô,
nguyên nhân và khả năng gây hại của chúng. Những thiệt hại do tai biến thiên nhiên
xảy ra là rất lớn về cả con ngƣời và tài sản, và còn có thể để lại hậu quả cho các thế hệ
sau. Vì vậy, nghiên cứu đánh giá các loại tai biến thiên nhiên hiện nay rất đƣợc quan
tâm của các quốc gia, các khu vực trên thế giới. Trong xu thế phát triển hiện nay của
con ngƣời, mỗi hoạt động đều có tác động đến môi trƣờng xung quanh theo cả chiều
hƣớng thuận lợi và không thuận lợi cho đời sống và sự phát triển con ngƣời.
Sông Lũy bắt nguồn từ vùng núi cao nguyên Di Linh –Lâm Đồng đổ vào địa
phận Bình Thuận trải dài gần nhƣ hết huyện Bắc Bình trƣớc khi đổ ra cửa biển Phan
Rí. Sông có diện tích lƣu vực 1.910 km2, dài khoảng 98km và riêng Bình Thuận đã
chiếm 80% chiều dài nên đây là con sông lớn thứ 2 ở tỉnh Bình Thuận. Lƣu vực sông
Lũy đƣợc tiếp nƣớc từ lƣu vực sông Đồng Nai chuyển qua công trình thủy điện Đại
Ninh nên rất dồi dào nƣớc. Mặt khác do có sự biến đổi độ cao từ (0 – 1864 m) tạo nên
địa hình dốc khá lớn, lƣu vực sông Luỹ có dạng phát triển hình cành cây nên mức độ
tập trung nƣớc khá nhanh đồng thời độ dốc lớn không giữ nƣớc đƣợc trong lòng sông
càng làm tăng mức độ khô hạn của mùa cạn trong lƣu vực. Lƣu vực sông Luỹ có
những đặc điểm khác hẳn do nằm trong vùng đặc biệt khô hạn, có thể nói là khô hạn
nhất nƣớc ta. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm tại Phan Rí là 650 mm. Gây ra tình
trạng hạn hán thƣờng xuyên xảy ra trên lƣu vực. Đây là khu vực rất nhạy cảm với thời
tiết, từ đang khô hạn có thể chuyển sang ngập lụt và ngƣợc lại trong mùa mƣa lũ vẫn
có nơi xảy ra hạn hán. Về mùa khô lƣợng mƣa nhỏ, khí hậu nóng kèm theo mạng lƣới
sông suối thƣa thớt làm cho dòng chảy bị cạn kiệt gây nên tình trạng thiếu nƣớc, khô
hạn ở vùng sông Luỹ.
Với xu thế ngày càng gia tăng, nghiên cứu nhằm góp phần giảm thiểu những
thiệt hại do tai biến thiên nhiên lƣu vực sông Lũy là một nhiệm vụ cấp thiết. Hiện nay,
đã có nhiều công trình nghiên cứu các dạng tai biến này tại Việt Nam. Các cách tiếp
cận, phƣơng pháp nghiên cứu rất đa dạng và phong phú, nhiều công trình đã đạt đƣợc

ra trên những bộ phân hình thái khác nhau của lƣu vực sông Lũy.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
Để giải quyết đƣợc các nội dung trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
 Thu thập, phân tích, đánh giá và tổng quan các tài liệu đã đƣợc công bố liên
quan đến nội dung của đề tài.
 Khảo sát thực địa bổ sung.
 Xây dựng các bản đồ: Bản đồ địa mạo, bản đồ phân vùng nguy cơ tai biến thiên
nhiên.

2


Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu của lƣu vực sông Lũy bao gồm một số xã thuộc huyện
Di Linh tỉnh Lâm Đồng, toàn bộ huyện Bắc Bình tỉnh Bình Thuận, và vùng bờ biển
chịu tác động của lƣu vực sông Lũy.

Hình 1: Khu vực nghiên cứu
Phạm vi khoa học
Nghiên cứu mối quan hệ giữa địa mạo và tai biến thiên nhiên. Từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm giảm thiểu thiệt hại của tai biến thiên nhiên gây ra.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày
theo 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tiếp cận địa mạo trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên trên
lƣu vực sông
Chƣơng 2: Đặc điểm địa mạo lƣu vực sông Lũy
Chƣơng 3: Đánh giá tai biến thiên nhiên lƣu vực sông Lũy trên cơ sở nghiên cứu
địa mạo


sự không may gặp phải nguy hiểm và trong sự cố nguy hiểm tính mạng và tài sản của
ngƣời bị đe dọa. Trong địa chất môi trƣờng và nghiên cứu tai biến, hai từ Hazard và
Risk đƣợc sử dụng rất khác nhau. Huub Van Wees (1994) quan niệm Hazard là sự có
thể đe dọa một vùng bởi các quá trình tự nhiên hoặc sản phẩm của các quá trình tự
nhiên có tiềm năng phá hủy trong một thời gian nào đó. Còn Risk là khả năng thiệt hại
về ngƣời và của hoặc mất khả năng sản xuất trong vùng liên quan tới các nguy hiểm.
Đánh giá rủi ro đƣợc ông xác lập theo quan hệ [34]:
R = V.T.X
Trong đó:
R: là Risk; T là sự thiệt hại; X là xác suất (khả năng xảy ra).
Giá trị V bao gồm: số ngƣời chết, cơ sở vật chất bị phá hủy.
Sự thiệt hại là số đo tỷ lệ giá trị có thể bị mất trong sự cố nguy hiểm.
Nhƣ vậy khái niệm tai biến có thể xem là tai biến tiềm ẩn, thể hiện tiềm năng
nguy hiểm của một vùng, thể hiện mối nguy hại của tự nhiên đối với đời sống cộng
đồng. Còn rủi ro là khả năng xảy ra tai biến (nhiều hay ít) và tổn thất về ngƣời và của
liên quan đến tai biến tiềm ẩn.
Đánh giá tai biến là quá trình tổng hợp, nghiên cứu, phân tích dựa trên cơ sở
vận dụng tri thức về địa chất, địa mạo, khí tƣợng, thủy văn để đánh giá, dự báo những
tai biến tiềm ẩn có khả năng xảy ra hoặc đánh giá hậu quả của những tai biến cụ thể đã
xảy ra trong phạm vi lãnh thổ xác định, tìm những nguyên nhân gây tổn thƣơng làm cơ
sở cho phòng tránh và giảm thiểu tác động tiêu cực của tai biến thiên nhiên gây ra.
Việc sử dụng các dạng tài nguyên khác nhau trên một lãnh thổ nào đó nhằm
đảm bảo nhu cầu cuộc sống con ngƣời luôn có tác động hai chiều [35]:
Con ngƣời + Tài nguyên thiên nhiên  Kinh tế ± Tai biến thiên nhiên
Từ đây ta thấy con ngƣời có thể là làm tăng nguy cơ xảy ra tai biến nhƣng đồng
thời cũng góp phần nào giảm thiểu chúng. Vì vậy trong sử dụng hợp lý các loại tài
nguyên nhất là tài nguyên địa mạo cần phải nghiên cứu các quá trình động lực này để
đánh giá tính ổn định địa mạo của một lãnh thổ trƣớc khi áp dụng các giải pháp kỹ
thuật là hết sức cần thiết.
2. Phân loại tai biến thiên nhiên


Hình 1. 2: Lũ lụt ảnh hướng đến toàn bộ bãi bồi sông và hình thành nên cũng dạng địa
hình trên bãi bồi [61]

6


Có nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến hình thức và mức độ của lũ lụt, nhƣng cơ bản
vẫn là do một hoặc hai trong số 3 nhân tố chính. Đó là đặc điểm khí hậu của vùng, đặc
điểm mạng lƣới thủy văn và đặc điểm lớp mặt đệm của bồn lƣu vực. Các đặc điểm này
quy định chế độ thủy văn (Đặc điểm tiêu thoát nƣớc, trầm tích, những động lực địa
mạo) của dòng sông chính và những phụ lƣu của chính. Môi trƣờng tự nhiên của lƣu
vực chịu ảnh hƣởng của yếu tố địa hình, địa chất, thổ nhƣỡng và thực vật. Sự thấm
nƣớc của đá, khả năng giữ nƣớc của thực vật và kết cấu của đất là những nhân tố có
yếu tố quyết định đến lũ lụt. Những hoạt động của con ngƣời cũng có tác động không
nhỏ đến chế độ dòng chảy của sông, nhƣ việc chặt phá rừng, xây dựng hồ thủy điện
(Hình 1.3).
Theo nguồn gốc phát sinh, các tai biến lũ lụt đƣợc phân chia thành các nhóm
khác nhau. Lũ lụt phát sinh lƣợng mƣa của từng khu vực, nên đƣợc xếp vào nhóm tai
biến khí tƣợng – thủy văn. Mặc dù vậy, lũ lụt là những tai biến có liên quan trực tiếp
đến hoạt động phá hủy của địa hình, đặc biệt là những hiện tƣợng xuất hiện đột biến.
Bởi vậy, ngoài những vấn đề liên quan đến hiện tƣợng ngập nƣớc và động lực dòng
chảy, lũ còn đƣợc xem xét nhƣng một nhân tố phá hủy địa hình.

Hình 1. 3: Sơ đồ hình thành lũ trên lưu vực [54]
7


Việc nghiên cứu và phân chia theo tuổi các thành tạo địa hình có nguồn gốc
khác nhau không phải chỉ mang ý nghĩa khoa học thuần tuý mà thực sự lại có giá trị

địa hình. Tiêu biểu cho các dấu hiệu để nhận biết sự hiện diện của lũ bùn đá trong quá
khứ chính là các sản phẩm tích tụ của chúng sau khi đã ngừng hoạt động. Đó chính là
những khối tích tụ trầm tích hỗn độn đặc trƣng, gọi là lũ tích. Chúng hợp thành nón
phóng vật, vạt gấu sƣờn tích và lớp phủ lũ tích ở các sông suối và các dòng chảy tạm
thời, ở các đồng bằng trƣớc núi, các thung lũng giữa núi…Việc phân tích và đánh giá
8


các điều kiện địa hình tại những khu vực đã từng xảy ra lũ bùn đá có ý nghĩa rất quan
trọng cho việc dự báo chúng. Các thông tin về trắc lƣợng hình thái, đặc điểm thạch
học, đá gốc, đặc điểm mƣa... ở những nơi đã từng xảy ra lũ bùn đá sẽ là chìa khoá cho
kiệc tìm kiếm và xác định các khu vực tiềm ẩn loại tai biến này trong tƣơng lai.

Hình 1. 4: Sơ đồ thể hiện dòng chảy của lũ bùn đá. Sản phẩm của chúng tạo thành
sườn tích và nón phóng vật ở chân thung lũng [63]
1.1.2.3. Trượt lở đất
Trƣớc hết trƣợt lở đất là một quá trình địa mạo, chính vì thế nghiên cứu địa mạo
cho ta xác lập cơ sở khoa học, bản chất của vấn đề. Nghiên cứu địa mạo trên lƣu vực
vực sông giúp xác định nguồn gốc, cơ chế của quá trình trƣợt lở. Hình thái và trắc
lƣợng hình thái là cơ sở định lƣợng của địa mạo. Bởi vậy, chúng có ý nghĩa to lớn đối
với việc đánh giá tai biến thiên nhiên. Hình thái bên ngoài còn liên quan chặt chẽ với
nguồn gốc phát sinh, tuổi cũng nhƣ thể hiện rất rõ động năng của địa hình [3, 21].
Ngoài việc nghiên cứu các nhân tố hình thành địa hình thì nghiên cứu hình thái
cấu trúc địa hình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu địa mạo đánh giá
tai biến trƣợt lở. Hình thái địa hình có ý nghĩa quan trọng trong sự phân bố lại vật chất
và các dạng năng lƣợng tự nhiên trên bề mặt Trái đất. Nó chi phối các quá trình thành
tạo địa hình và đôi khi phản ánh những thông tin về thạch học, kiến tạo. Mỗi loại tai
biến xảy ra chịu sự chi phối bởi các yếu tố địa hình địa mạo khác nhau, tùy theo mỗi
yếu tố nổi trội mà hình hình thành tai biến đặc trƣng cho chúng và phân chia cụ thể các
dạng thức của tai biến. Đối với tai biến trƣợt lở đất thƣờng xảy ra phổ biến ở những

đốc của Liên bang Cục Khí Tƣợng Úc (CBM) đề xuất năm 1965 (Parual Chopra,
10


2006); Hạn hán là một thời kỳ thời tiết khô dị thƣờng đủ dài do thiếu mƣa và gây nên
sự mất cân bằng nghiêm trọng về nƣớc; hoặc là sự thiếu mƣa trong một thời kỳ dài gây
nên sự thiếu nƣớc cho nhiều hoạt động của các nhóm ngành và nhóm môi trƣờng
(Trần Thục và ctv, 2008) [41].
Nhìn chung, hạn là hiện tƣợng khí hậu mang tính tạm thời diễn ra trong tự
nhiên, xảy ra ở tất cả các vùng địa lý và đặc điểm của hạn thay đổi đáng kể từ vùng
này sang vùng khác. Trong quá trình nghiên cứu, cần phân biệt hai khái niệm hạn hán
và khô hạn. Khác với hạn hán, khô hạn là một đặc trƣng vĩnh cửu của khí hậu gắn liền
với các vùng có lƣợng mƣa thấp (Trần Thục và ctv, 2008).
Có nhiều nguyên nhân chính gây ra hạn, phân chia theo khách quan và chủ
quan nhƣ sau [33]:
Khách quan: Do tác động của khí hậu thời tiết thất thƣờng, cùng với yếu tố địa
hình, gây hạn hán diễn ra trên diện rộng. Lƣợng mƣa thấp hoặc không mƣa trong thời
gian dài kết hợp với nắng nóng, lƣợng bốc hơi cao gây nên sự thiếu hụt nguồn nƣớc so
nhu cầu sinh hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp, kinh tế- xã hội và môi trƣờng.
Chủ quan: Do con ngƣời chặt phá rừng đầu nguồn gây ảnh hƣởng nguồn nƣớc
dƣới đất, cạn kiệt nguồn nƣớc mặt. Khai thác, sử dụng không hợp lý nguồn nƣớc mặt
trong sản xuất nông nghiệp gây sự lãng phí nhƣ: trồng cây không phù hợp với đặc
điểm nguồn nƣớc ở địa phƣơng, hoạt động tăng diện tích gieo trồng vƣợt quá khả năng
tƣới của khu vực. Dƣới tác động của con ngƣời, mức độ hạn hán ngày càng gay gắt do
nguồn nƣớc dễ bị tổn thƣơng và suy thoái.
1.2. Tổng quan về tiếp cận địa mạo trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1. Lũ lụt
Trên thế giới, lịch sử nghiên cứu địa mạo đã trải qua những giai đoạn phát triển
khác nhau với những quan điểm và khuynh hƣớng nghiên cứu rất đa dạng, bao gồm cả

phục vụ cho nghiên cứu lũ lụt [25].
Trong thời gian gần đây, bên cạnh các phƣơng pháp nghiên cứu địa mạo lũ lụt
truyền thống, các công trình tập trung nhiều hơn cho việc nghiên cứu cảnh báo tai biến
thiên nhiên với sự trợ giúp của công nghệ viễn thám và GIS. Dự án SPHERE là dự án
tích hợp dữ liệu về lũ lụt trong quá khứ và tƣ liệu lịch sử để nâng cao công tác cảnh
báo nguy cơ tai biến lũ lụt (2000 – 2003) do Trung tâm Khoa học Môi trƣờng của Tây
Ban Nha chủ trì là một trong những dự án lớn ở quy mô xuyên quốc gia đƣợc triển
khai ở Châu Âu, với hai vùng nghiên cứu điển hình là Pháp và Tây Ban Nha [57]. Đây
là dự án nghiên cứu cảnh báo lũ lụt với cách tiếp cận đa phƣơng pháp (địa chất, địa
mạo, lịch sử, thống kê và GIS). Nội dung bao gồm là phân tích và đánh giá các dấu vết
lũ lụt trong quá khứ (trong trầm tích bở rời, trên đá gốc…); Phân tích các tài liệu về lũ
trong lịch sử; sự biến đổi của khí hậu và cổ khí hậu; thống kê để xác định tần suất lũ.
Cuối cùng với các dữ liệu đơn tính đƣợc tích hợp trong GIS để đƣa ra kịch bản cảnh
báo nguy cơ tai biến lũ lụt khác nhau.
Sau những năm 90 các nhà Địa mạo Nhật Bản bắt đầu ít chú trọng tới sự phát
triển của hƣớng nghiên cứu này, mà chuyển dần tập trung sang hƣớng nghiên cứu mới
tổng quan hơn, nghiên cứu về biến đổi môi trƣờng và sự tiến hoá của trầm tích trong
Holocen, gắn với nhu cầu và mục tiêu phát triển của quốc gia. Các công trình nghiên
12


cứu về lũ lụt công bố gần đây của Nhật Bản chủ yếu là của các nhà khoa học thuỷ văn,
với cách tiếp cận nghiên cứu ứng dụng các mô hình thuỷ văn và công nghệ GIS cho
cảnh báo lũ lụt, lũ quét.
Ở Châu Âu và Bắc Mỹ, trƣớc 1980 các nhà địa mạo tập trung nghiên cứu đặc
điểm của lòng dẫn và phản ứng của chúng đối với lũ lụt. Năm 1982, thuật ngữ
Paleoflood hydrology lần đầu tiên đƣợc giới thiệu và đƣợc đƣa vào thảo luận chính
thức trong Hội nghị Địa lý Mỹ tổ chức 12/1984 và tại Hội nghị Trung - Mỹ về phân
tích các sự kiện lũ bất thƣờng tổ chức tại Najing, Trung Quốc vào 10/1985 [58]. Việc
ứng dụng các kiến thức về địa mạo và khí hậu trong phân tích đặc điểm lũ lụt trong


Đê thiên nhiên

Bị ngập khi có lũ bất thƣờng, nƣớc rút nhanh

5

Vùng lầy trũng sau Bị ngập sâu trong thời gian dài
đê

6

Delta

Bị ngập lâu nhất khi có lũ và thƣờng chịu ảnh hƣởng của
cả thuỷ triều

7

Lòng sông cổ

Là trục động lực của dòng lũ vào một thời điểm nhất định

8

Các doi cát

Bị ngập khi có lũ bất thƣờng, nƣớc rút nhanh

9

Các nội dung đƣợc chú trọng nhƣ: Đánh giá mối quan hệ giữa hình thái lƣu vực và lũ
lụt; Đo vẽ địa mạo sau lũ; Vận chuyển bồi tích do lũ; Xói lở- bồi tụ do lũ; Lũ bùn đá;
13


phân tích đặc điểm lũ trong quá khứ… (Patton C., Williams P., John E., Baker R., Paul
D…). Cuốn sách viết về vai trò của địa mạo trong nghiên cứu lũ lụt “Flood
Geomorphology” (Địa mạo lũ lụt) của các tác giả Victor R. Baker, R. Craig Kochel và
Peter C. Patton do nhà xuất bản John Wiley & Sons xuất bản năm 1988 đƣợc xem là
một công trình tổng kết khá hoàn chỉnh về những nội dung nghiên cứu địa mạo trong
nghiên cứu lũ lụt, bao gồm từ việc đánh giá hình thái lƣu vực, các quá trình trong lũ,
đặc trƣng lũ ở các vùng khí hậu khác nhau cho đến những biến đổi của cảnh quan dƣới
tác động của lũ, nghiên cứu và phân tích đặc trƣng của lũ trong quá khứ và công tác
quy hoạch quản lý môi trƣờng [60]. Trong thời gian gần đây, bên cạnh các phƣơng
pháp nghiên cứu địa mạo lũ lụt truyền thống, các công trình tập trung nhiều hơn cho
việc nghiên cứu cảnh báo tai biến lũ lụt, lũ quét với sự hỗ trợ của công nghệ viễn thám
và GIS.
Ngoài ra, trong thời gian gần đây nhiều Hội thảo khoa học quốc tế trong đó có
nội dung thảo luận về vai trò của địa mạo trong nghiên cứu lũ lụt cũng đã đƣợc tổ
chức, nhƣ Hội nghị quốc tế về Tai biến môi trƣờng và Địa mạo ở các nƣớc nhiệt đới
Châu á tổ chức tại Thái Lan vào tháng 9 năm 2004, Hội nghị địa mạo quốc tế lần thứ
VI tổ chức vào tháng 11 năm 2005 tại Tây Ban Nha trong đó có riêng một tiểu ban về
địa mạo dòng chảy và lũ lụt. Các nƣớc nhƣ Mỹ, Canada, Tây Ban Nha, Hà Lan, Italya,
Australia... cũng tổ chức nhiều cuộc hội nghị, hội thảo về vấn đề này.
Qua đây có thể thấy thế giới đã khẳng định rất rõ vai trò quan trọng của địa mạo
trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên. Cho đến nay, cách tiếp cận và phƣơng pháp
nghiên cứu này vẫn đang tiếp tục phát triển và ứng dụng rộng rãi cùng với sự trợ giúp
đắc lực của công nghệ GIS.
1.2.1.2. Trượt lở đất
Hƣớng nghiên cứu tai biến trƣợt lở đất, lũ bùn đá trên thế giới đã đƣợc các nhà

dung quan trọng trong báo cáo thƣờng nhiên về hiểm họa trái đất của Liên Hiệp Quốc.
Từ cuối thế kỷ XX cho đến nay, nhiều ấn phẩm đã đƣợc công bố liên quan đến
tai biến trƣợt lở đất, lũ bùn đá trên thế giới với nhiều cách tiếp cận khác nhau.
1.2.2. Tại Việt Nam
1.2.2.1. Lũ lụt
Tại Việt Nam, những nghiên cứu liên quan đến tai biến lũ lụt thực sự đƣợc định
hình vào những năm 90. Xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến địa chất
đô thị và địa chất môi trƣờng nhƣ: lũ lụt, trƣợt đất, xói lở - bồi tụ bờ sông, bờ biển của
nhiều tác giả khác nhau. Đặc biệt, trong những năm cuối của thế kỷ XX, đƣợc sự chỉ
đạo của Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trƣờng, hàng loạt đề tài cấp Nhà nƣớc, cấp
Bộ và cấp cơ sở đã tập trung vào hƣớng nghiên cứu tai biến thiên nhiên.
Nhiều cuộc hội thảo khu vực và quốc tế liên quan đến tai biến lũ lụt đã đƣợc tổ
chức ở Việt Nam, tiêu biểu là Hội thảo về chuyên đề lũ quét các tỉnh miền núi phía bắc
tổ chức tại Điện Biên Phủ (3/1996); Hội thảo về lũ lụt ở miền Trung (Thừa Thiên Huế, 2000); Hội thảo khoa học về trƣợt lở, lũ quét – lũ bùn đá và những giải pháp
phòng tránh ở miền núi Bắc Bộ tổ chức tại Hà Nội (6/2005); Hội thảo quốc tế về kiến
tạo, địa động lực và tai biến thiên nhiên khu vực Châu á - Tây Thái Bình Dƣơng (Hà
Nội, 11/1999); Hội thảo “Nghiên cứu về lũ quét và cách phòng tránh” do Viện Khí
15


tƣợng Thuỷ văn, Đài Khí tƣợng Thuỷ văn và Trƣờng đại học Lund (Thuỵ Điển) tổ
chức tại Đà Nẵng cuối năm 2004, v.v.
Đề tài độc lập cấp nhà nƣớc “Điều tra, nghiên cứu và cảnh báo lũ lụt phục vụ
phòng tránh thiên tai ở các lưu vực sông miền Trung” (2000-2001) do Viện Khí tƣợng
Thuỷ văn chủ trì có nhiệm vụ nghiên cứu, đánh giá lũ lụt nói chung và các trận lũ
1998, 1999 nói riêng ở các lƣu vực sông: Hƣơng - Bồ, Trà Khúc - Vệ và Kôn - Hà
Thanh nhằm nâng cao năng lực cảnh báo lũ lụt và làm cơ sở cho việc kiểm soát lũ lụt
[46]. Để dự báo lũ đề tài đã áp dụng thử các mô hình thuỷ văn khác nhau (TANK,
HEC – HMS, NLRMM, RUNOFF) cho các lƣu vực sông khác nhau. Kết quả cho thấy:
Lƣới trạm đo mƣa và mực nƣớc, lƣu lƣợng lũ chƣa đủ để áp dụng một cách hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status