1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN VŨ THỊ PHƢƠNG
NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
Ở HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội – 2012
3
Mục lục
MỞ ĐẦU …………………………………….………………………………………………
1. Tính cấp thiết của đề tài ……………………….………….…………… …………
2. Mục tiêu nghiên cứu …………………………… ………….………….……………
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………….…….………….……………
4. Phạm vi nghiên cứu ………………………………………….………… ……………
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ………………………………….…………………………
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn …………… …….…………………………
7. Cấu trúc của luận văn
NỘI DUNG ………………………………………… …………….………………………
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP HUYỆN ĐẠI TỪ ……………………………….…
1.1. Khái quát chung về phát triển nông-lâm nghiệp bền vững
1.2. Địa mạo trong phát triển nông-lâm nghiệp bền vững ……………………
1.3. Vai trò của nghiên cứu địa mạo trong quy hoạch, tổ chức lãnh thổ …
1.4. Tổng quan các nghiên cứu về huyện Đại Từ ………… ……… …………
1.5. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu …….……………………………
Chƣơng 2 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO KHU VỰC ……………………………
2.1. Các nhân tố hình thành địa hình huyện Đại Từ …….……………………
2.2. Đặc điểm địa mạo huyện Đại Từ …………………………….…… ………….
2.2.1. Khái quát về cấu trúc địa hình khu vực ………… ………………….
2.2.2. Bản đồ địa mạo huyện Đại Từ ………………………………… ………
2.2.3. Đặc điểm các kiểu địa hình ………………….………………………….
Chƣơng 3 - ĐÁNH GIÁ ĐỊA MẠO CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM
NGHIỆP HUYỆN ĐẠI TỪ ………… …………………………… ….……….……………
3.1. Các tiêu chí đánh giá ………………….………………….…….………………….
3.1.1. Nguồn gốc và thành phần vật chất của địa hình … ………………
3.1.2. Độ dốc, đặc điểm sườn, độ chia cắt địa hình và xói mòn đất …
3.1.3. Kiểu địa hình ………………….…………………… …….………………….
3.1.4. Tập đoàn cây – con trong mối liên quan với điều kiện địa
hình………………….…… …………….…………………………………………………… …….
3.2. Đánh giá địa mạo cho phát triển nông - lâm nghiệp huyện ……… …
3.2.1. Đánh giá tài nguyên địa mạo đến sự phát triển nông-lâm
nghiệp huyện Đại Từ………………….……………….……….….……….…… …………….
3.2.2. Đánh giá tai biến địa mạo cho phát triển nông-lâm nghiệp khu
vực huyện Đại Từ ………………………………………………………………………………
3.3. Định hƣớng phát triển bền vững nông - lâm nghiệp trên cơ sở địa
mạo ………………….…………………….………………….………………….……………………
3.3.1. Cơ sở đề xuất …………………… …….………………….………………….
3.3.2. Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường,
phát triển nông-lâm nghiệp trên cơ sở địa mạo ………………………………………
3.3.3. Định hướng không gian và tập đoàn cây con thích nghi nhất
đối với huyện Đại Từ ………………….………………….………………….………………
KẾT LUẬN .………………….………………………………………….….…………
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………… …………
56
56
57
57
70
73
73
76
địa hình huyện Đại Từ .………………….………………….……………………………………
Bảng 9. Tiêu chuẩn sử dụng đất theo quyết định của thủ tƣớng chính phủ, số
278 ngày 11/7/1995 .………………….………………….…………………………………………
Bảng 10. Một số mô hình thích hợp trong sản xuất nông-lâm kết hợp ở Đại Từ
Bảng 11. Định hƣớng phát triển nông – lâm nghiệp bền vững theo các đơn vị
địa mạo. .……………………………………………………………… ………………….…………
Trang
8
27
28
33
36
39
44
50
40
60
61
62
66
67
68
69
75
80
trên một mảnh đất nhất định. Mảnh đất đó bao gờ cũng đƣợc bố trí trên một dạng
địa hình nào đó, cho nên cần phải tìm hiểu đặc điểm địa hình – địa mạo miền núi và
ảnh hƣởng của nó đến sản xuất. Nhất là hiện nay, việc sử dụng không hợp lý địa
hình đã gây nên những hậu quả nghiêm trọng về xói mòn, trƣợt lở đất, thái hóa
đất Do nền kinh tế còn chậm phát triển, phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông-lâm
nghiệp, nên việc nghiên cứu tài nguyên nói chung và tài nguyên địa mạo nói riêng
là cần thiết để khai thác, sử dụng hợp lý, phục vụ cho phát trển bền vững.
7
Trong những năm gần đây, Đảng bộ và chính quyền huyện đã xác định
phƣơng hƣớng phát triển kinh tế là chuyển dịch mạnh cơ cấu nền kinh tế theo
hƣớng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp tạo nền móng vững chắc cho phát triển
du lịch và xây dựng nông thôn mới. Là ngƣời con sinh ra và lớn lên trên mảnh đất
Thái Nguyên giàu truyền thống, tác giả thật sự trăn trở với sự yếu kém của sự
nghiệp phát triển kinh tế. Nhằm tạo cơ sở khoa học đúng đắn cho quy hoạch tổ chức
lãnh thổ và hoạch định chiến lƣợc phát triển trên quan điểm phát triển bền vững
(khai thác tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế mà không phá vỡ tổng thể, vẫn đảm
bảo cho sự phát triển và bảo vệ môi trƣờng) tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
địa mạo phục vụ phát triển nông – lâm nghiệp bền vững ở huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ đƣợc đặc điểm địa hình và các quá trình địa mạo của huyện Đại Từ.
- Đánh giá đƣợc vai trò tác động của địa hình - địa mạo trong phát triển nông -
lâm nghiệp.
- Đề xuất những định hƣớng sử dụng, giải pháp quản lý tài nguyên địa mạo phù
hợp cho phát triển bền vững nông, lâm nghiệp của huyện miền núi Đại Từ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đánh giá quỹ sinh thái ở địa phƣơng (ẩm, nhiệt, thổ nhƣỡng).
- Xác định đƣợc nhu cầu của phát triển nông - lâm nghiệp (mỗi ngành có yêu
cầu và chỉ tiêu riêng) về mặt địa hình và quá trình địa mạo (trong mối liên quan với
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP HUYỆN ĐẠI TỪ
Chƣơng 2 - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO KHU VỰC
Chƣơng 3 - ĐÁNH GIÁ ĐỊA MẠO CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM
NGHIỆP HUYỆN ĐẠI TỪ
9
10
NỘI DUNG
Chƣơng1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO PHỤC VỤ PHÁT
TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP HUYỆN ĐẠI TỪ
1.1. Khái quát chung về phát triển nông-lâm nghiệp bền vững
Sản xuất nông-lâm nghiệp là những ngành sản xuất mang tính truyền thống,
lâu đời ở mỗi địa phƣơng, đặc biệt là những địa phƣơng thuộc khu vực miền núi
nƣớc ta. Đối với Đại Từ (do những đặc điểm tự nhiên, xã hội chi phối) nó có ý
nghĩa rất lớn, là hoạt động sinh kế chủ đạo của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng; mang
lại tỉ trọng lớn trong GDP của huyện, giải quyết việc làm, đáp ứng một phần vấn đề
an ninh lƣơng thực tại chỗ. Vì vai trò quan trọng của ngành sản xuất này, nên việc
nghiên cứu, hoạch định những chiến lƣợc phát triển rất đƣợc chú trọng trong những
năm gần đây; đề cập đến vấn đề phát triển nông-lâm bền vững, đặc biệt là phát triển
bền vững theo nguyên lý “ hệ kinh tế - sinh thái”.
* Vấn đề “Môi trƣờng và phát triển” nói chung và mục tiêu phát triển bền
vững đã đƣợc nhiều quốc gia và tổ chức quan tâm sâu sắc. Để phục vụ cho mục tiêu
phát triển, các nguồn lực tự nhiên - tài nguyên đang đƣợc tận dụng khai thác khá
mạnh mẽ và đây cũng là nơi đang tiềm ẩn những xung đột sâu sắc giữa môi trƣờng
điều kiện môi trƣờng, xã hội. Trong đó đề cao vấn đề bảo vệ môi trƣờng nhƣ một
điều kiện sống còn cho sự phát triển của xã hội loài ngƣời trong thế kỷ mới.
* Phát triển nông lâm-nghiệp bền vững là gì và có yêu cầu gì ? Đây là vấn đề
mà các nhà chiến lƣợc cần nắm vững để vận dụng linh hoạt. Trong phát triển nông-
lâm nghiệp bền vững chúng ta cần sử dụng các nguồn lực, đặc biệt là các nguồn lực
tự nhiên (địa hình, đất, nƣớc, nhiệt-ẩm) một cách có hiệu quả, hạn chế các quá trình
biến đổi làm thái hóa, có phƣơng pháp cải tạo làm biến đổi chúng theo chiều hƣớng
tích cực; mang lại hiệu quả kinh tế ở chỗ tăng năng suất, tăng sản lƣợng và giải
quyết đƣợc các vấn đề về thu nhập, mức sống, việc làm.
Về mặt sản xuất, mỗi ngành nông nghiệp, lâm nghiệp đều có những yêu cầu,
đòi hỏi riêng về cả mặt tự nhiên và xã hội. Đặc biệt là để phát triển một nền sản
xuất bền vững thì chúng đòi hỏi những tiêu chuẩn nhất định.
Sản xuất nông nghiệp được ưu tiên và có hiệu quả ở những khu vực có độ dốc
dưới 15
0
, độ chia cắt nganng và độ chia cắt sâu nhỏ, địa hình tƣơng đối bằng phẳng
12
hoặc lƣợn sóng; nơi tập hợp các kiểu địa hình đồng bằng, thung lũng giữa núi, đồi
thấp, vùng đất thấp chuyển tiếp; các quá trình địa mạo hiện đại là quá trình bồi lắng,
tích tụ; tầng đất thƣờng dày, độ phì đất còn cao (đất phù sa, đất feralit còn tốt), khả
năng cấp – thoát nƣớc tốt, mức độ kết von trong đất không đáng kể; các điều kiện
nhiệt ẩm nhƣ tổng nhiệt năm >7000
0
C, tổng lƣợng mƣa năm >1500mm, mùa khô
không dài quá 5 tháng, mùa lạnh nhiệt độ dƣới 3 tháng <18
0
C) (phụ thuộc vào vĩ độ
địa lý và độ cao địa hình); các điều kiện khác nhƣ: khu vực hiện tại đã đƣợc khai
thác trồng trọt, chăn nuôi, giao thông đi lại thuận tiện, nơi đông dân nguồn nhân lực
+ Về mặt xã hội, không tạo ra sự bất bình đẳng và sự phân hoá quá mức giữa
ngƣời giàu và ngƣời nghèo, giữa ngƣời kinh và những ngƣời dân tộc khác.
Để làm đƣợc việc này cần tạo điều kiện để thiết lập một hệ thống tổ chức xã
hội phát huy đƣợc sự hợp tác tƣơng trợ trong nông thôn trên cơ sở kinh tế hộ nông
dân nhằm khai thác tốt nguồn nhân lực và tài nguyên thiên nhiên của từng vùng
sinh thái, đem lại lợi ích cho cả cộng đồng.
Nhƣ vậy, đối với vùng đồi núi, việc xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái là
cơ sở của sự phát triển bền vững. Tuy nhiên không thể có một giải pháp chung cho
mọi vùng đồi núi của Việt Nam.
Huyện Đại Từ thuộc khu vực trung du miền núi phía Bắc, với địa hình chủ yếu
là đồi cao, núi thấp. Dân cƣ sinh sống tại đây ngoài ngƣời dân bản địa (với nhiều
dân tộc: Kinh, tày, mông, dao, sán rìu ) còn có rất đông ngƣời dân nhập cƣ từ các
lãnh thổ khác [13]. Với thành phần dân tộc đa dạng, địa hình đồi núi, điều kiện tự
nhiên mang tính chuyển tiếp giữa khu vực đồng bằng và vùng núi cao, Đại Từ trong
chiến lƣợc phát triển KT-XH cần đƣa ra những định hƣớng hợp lý nhằm mục tiêu
phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vững nông, lâm nghiệp nói riêng.
1.2. Địa mạo trong phát triển nông-lâm nghiệp bền vững
- Địa mạo học là một khoa học nhằm mục đích để nghiên cứu địa hình bề mặt
Trái Đất và làm sáng tỏ nguyên nhân thành tạo và biến đổi của chúng. Theo I.X
Sukin, địa mạo học là một ngành của địa lý tự nhiên, nghiên cứu địa hình bề mặt
Trái Đất trong quá trình phát triển của nó và nó còn là một trong những thành phần
của môi trƣờng địa lý, nghĩa là nó có mối quan hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau với
tất cả các thành phần khác nhau ở trong môi trƣờng đó – cấu trúc địa chất, khí hậu,
nƣớc trên mặt và nƣớc ngầm, lớp phủ thổ nhƣỡng và thực vật, động vật – và với
toàn bộ môi trƣờng đó [1].
Nhƣ vậy đối tƣợng của địa mạo học là địa hình và các thành phần vật chất tạo
14
nên chúng, mà sự kết hợp của chúng tạo thành các thể tổng hợp tự nhiên. Sự xác
định trên đây về địa mạo học buộc chúng ta không thể nghiên cứu địa hình một
15
phân hóa địa hình theo đai cao, cũng dẫn tới sự phân hóa của các yếu tố nhiệt ẩm và
thổ nhƣỡng.
+ Về mặt thổ nhƣỡng, ta thấy rằng giữa địa hình và thổ nhƣỡng có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau, liên quan đến sự tiến hóa của địa mạo ở vị trí mà nó đƣợc hình
thành. Do vậy nghiên cứu địa mạo sẽ giải quyết đƣợc vấn đề thổ nhƣỡng trong phát
triển nông-lâm nghiệp bền vững. Đất là kết quả của sự tác động tƣơng hỗ giữa các
hợp phần địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật và cả hoạt động của con
ngƣời trong một khoảng thời gian nhất định. Vì giữa thổ nhƣỡng và địa hình có mối
quan hệ nguồn gốc, địa hình là nhân tố phát sinh thổ nhƣỡng, đặc điểm thổ nhƣỡng
quy định đặc tính địa hình, nên khi nghiên cứu, cần xem xét mối quan hệ hai chiều
giữa chúng. Về mặt phát sinh, mối quan hệ này mang tính chất một chiều, theo cách
nói của Nguyễn Công Tuyết “địa hình có nguồn gốc gì thì thổ nhưỡng được thành
tạo từ nguồn gốc đó”. Đúng hơn điều kiện địa mạo nào thì thổ nhƣỡng đó, còn về
mặt tƣơng quan giữa hai quá trình tạo hình thái và tạo thổ nhƣỡng thì chúng có quan
hệ nghịch – khi quá trình tạo hình thái xảy ra, mạnh mẽ thì quá trình tạo thổ nhƣỡng
kém hoặc ngừng hẳn, trái lại khi quá trình tạo hình thái yếu hoặc ngƣng nghỉ thì quá
trình tạo thổ nhƣỡng phát triển sâu sắc. Những nhận xét trên có ý nghĩa rất quan
trọng, từ những nghiên cứu địa mạo về mặt phát sinh và động lực để khoanh ra các
kiểu địa hình, trên đó thổ nhƣỡng sẽ đƣợc phát triển.
Thông qua việc nghiên cứu thổ nhƣỡng dƣới góc độ nguồn gốc phát sinh có ý
nghĩa quan trọng đối với quy hoạch không gian lãnh thổ, đặc điểm thổ nhƣỡng phản
ánh động lực quá trình địa mạo đang diễn ra. Những lãnh thổ có quá trình tạo thổ
nhƣỡng đang bị gián đoạn, đất đang bị thoái hóa, xói mòn trơ sỏi đá, đất kém phì
nhiêu không những không có khả năng tạo ra năng suất cây trồng cao mà còn phản
ánh động lực quá trình địa mạo đang diễn ra mạnh mẽ, hoặc là quá trình ngoại sinh
xảy ra mạnh, hoặc là do hoạt động của con ngƣời tác động rất lớn đến cảnh quan.
Nghiên cứu địa hình giúp các nhà thổ nhƣỡng có thể phân loại đất theo nguồn gốc
phát sinh và quy luật phân bố vật chất, năng lƣợng bức xạ mặt trời để có thể lựa
chọn các loại cây trồng thích hợp với điều kiện sinh thái, đáp ứng nhu cầu sản xuất
/
Thoải: Độ dốc từ 1
0
-2
0
/ Hơi dốc: Độ dốc từ 3
0
-4
0
/ Dốc: Độ dốc từ 5
0
-10
0
/ Rất dốc:
Từ 10
0
-20
0
.
Hướng dốc: Cùng với góc dốc gây ra sự khác biệt về lƣợng năng lƣợng Mặt
trời nhận đƣợc.
Độ chia cắt ngang: Là một yếu tố quan trọng trong nghiên cứu để quản lý và
17
sử dụng lãnh thổ. Chỉ số này có giá trị càng cao, mức độ sử dụng địa hình, sử dụng
lãnh thổ càng bị hạn chế.
Năng lượng địa hình: Thƣờng liên quan chặt chẽ đến độ cao và độ dốc, nó có
thể là hạn chế song cũng có thể là thuận lợi cho các hoạt động của con ngƣời.
+ Theo Simonson (1959), sự hình thành đất là sự tƣơng tác giữa 4 quá trình: sự
cộng thêm vào, sự mất đi, sự di chuyển và sự biến đổi. Nó đã mang đến sự hiểu biết
trình xói mòn đất; độ dốc quyết định thế năng của hạt đất và dòng chảy phát sinh
trên mặt .Vì vậy, trong nghiên cứu địa mạo phục vụ cho phát triển nông-lâm nghiệp
bền vững cần quan tâm nghiên cứu đến vấn đề xói mòn đất.
1.3. Vai trò của nghiên cứu địa mạo trong quy hoạch, tổ chức lãnh thổ
Quy hoạch, tổ chức và sử dụng hợp lý lãnh thổ đƣợc xem là công việc phức
tạp giải quyết cùng lúc các vấn đề nhƣ sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, giảm
thiểu các tai biến thiên nhiên một cách tối ƣu hƣớng tới phát triển bền vững ở từng
địa phƣơng và từng thời điểm nhất định.
Địa hình - địa mạo là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt đã đƣợc con
ngƣời sử dụng từ rất lâu phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống; nó có nhiều chức
năng khác nhau nhƣ: Là môi trƣờng sống, là đối tƣợng công việc, là ranh giới tự
nhiên và ranh giới hành chính (các dãy núi, dòng sông…), địa hình có chức năng du
lịch giải trí, chức năng văn hóa tinh thần, chức năng bảo vệ góp phần đáp ứng nhu
cầu cả về vật chất và tinh thần của con ngƣời… nhƣng cần nhấn mạnh rằng địa hình
- địa mạo là nền móng của mọi hoạt động sản xuất. Thực tế cho thấy, cơ sở để lập
các kế hoạch quản lý lãnh thổ là phải quan tâm đến yếu tố nền vật chất hay yếu tố
địa hình nên địa hình - địa mạo là một đối tƣợng quy hoạch và quản lý lãnh thổ để
phát triển bền vững.
Địa hình - địa mạo với nhiều chức năng, việc nghiên cứu đặc điểm địa chất,
địa hình một vùng lãnh thổ là cần thiết, có ảnh hƣởng đến việc sử dụng tốt hơn
không gian lãnh thổ; đƣa ra đƣợc những quyết định về sự phù hợp của địa hình đối
với xây dựng, sử dụng các loại hình hoạt động khác nhau trên đó.
Các tai biến địa mạo là kết quả của sự hợp nhất giữa cƣờng độ và tần suất xuất
hiện của hiện tƣợng tự nhiên. Đây là điểm khởi đầu cho sự ổn định hoặc không ổn
định của các dạng địa hình nhất định với một vai trò đặc biệt trong việc sử dụng
mỗi dạng địa hình. Mỗi dạng địa hình là không ổn định khi nó không cân bằng với
19
môi trƣờng. Ứng với mỗi loại cấu trúc địa chất sẽ có một trạng thái cân bằng riêng.
Tùy thuộc vào đặc tính của mỗi dạng địa hình mà có những cách sử dụng, cách
đai tỉnh Thái Nguyên thời kì 1999-2010
- “Ảnh hưởng của một số yếu tố cảnh quan đến độ phì nhiêu của đất đến khu
vực huyện Đồng Hỷ”, Phạm Quang Tuấn, Phạm Quang Anh, 1988.
- “Xây dựng cơ sở dữ liệu sinh khí hậu tỉnh Thái Nguyên phục vụ quản lý và sử
dụng TNKH cho mục đích phát triển nông-lâm nghiệp”, Nguyễn Khanh Vân (chủ
trì)
- “Đặc điểm địa mạo khu Đông Bắc Tam Đảo và ý nghĩa định hướng tìm kiếm
Khoáng sản của chúng”. Trần Viết Khanh, luận án tiến sỹ Địa Lý, 2001.
- “Địa lý tỉnh Thái Nguyên”, Trịnh Trúc Lâm, 1998.
- Nghiên cứu địa mạo -thổ nhƣỡng đã đƣợc tập thể các tác giả: GS.TSKH. Lê
Đức An, TS. Lại Huy Anh, TS. Đào Đình Bắc, TS. G. Bourgeon, TS. P. Brabant,
TS. Nguyễn Đình Kỳ, KS. Vũ Ngọc Quang nghiên cứu và thành lập ra bản đồ địa
mạo-thổ nhƣỡng (tỷ lệ 1: 100.000) thể hiện đƣợc sự phân bố của 3 kiểu, 7 phụ kiểu
và 22 loại cảnh quan địa mạo-thổ nhƣỡng với các tổ hợp đất khác nhau. Các công
trình nghiên cứu địa mạo-thổ nhƣỡng của KS.Vũ Ngọc Quang và đồng nghiệp:
“Nghiên cứu và thành lập bản đồ địa mạo-thổ nhƣỡng tỉnh Thái Nguyên”.
- Các nghiên cứu phục vụ cho huyện Đại Từ còn hạn chế, chủ yếu tập trung
vào một số tiềm năng chính nhƣ: Các dự án về Chè, nghiên cứu khoáng sản, phát
triển du lịch khu vực Hồ Núi Cốc
Các nghiên cứu đã đáp ứng phần nào phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế
xã hội của khu vực nghiên cứu, tuy nhiên còn thiếu những nghiên cứu địa mạo
phục vụ cho phát triển nông - lâm nghiệp Đại Từ.
1.5. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
* Cách tiếp cận trong nghiên cứu địa mạo khu vực
+ Quan điểm phát triển bền vững: Muốn phát triển bền vững phải lồng ghép
đƣợc 3 thành tố quan trọng của sự phát triển với nhau: phát triển kinh tế, phát triển
xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Đây là nguyên lý chung để hƣớng sự phát triển bền
vững của các lĩnh vực trong nền kinh tế. Bền vững về kinh tế: thể hiện một cách
21
22
+ Phƣơng pháp phân tích động lực hình thái: Động lực và hình thái là 2 mặt
có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình hình thành và phát triển của địa hình.
Kết quả của một quá trình động lực tạo nên những dạng địa hình nhất định và
ngƣợc lại, cá dạng địa hình sẽ phản ánh một quá trình động lực.
+ Phƣơng pháp nguồn gốc hình thái: Hình thái địa hình có liên quan chặt chẽ
với nguồn gốc của nó; phƣơng pháp này cho phép phân chia các cấp địa hình có
cùng nguồn gốc nhƣng tuổi khác nhau, vận dụng các kiến thức về cổ địa lý, sử dụng
bản đồ, cột địa tầng, lỗ khoan địa chất để xác định tuổi của địa hình và quá trình
phát triển.
+ Phƣơng pháp kiến trúc hình thái: Phân tích mối quan hệ giữa địa hình và cấu
trúc địa chất, thạch học tỉnh Thái Nguyên; nó giúp cho quá trình nghiên cứu cấu
trúc địa chất và có thể phỏng đoán đƣợc hình thái địa hình thực tế, bởi cấu trúc địa
chất định hƣớng cho sự phát triển của địa hình [4], [8].
+ Các phƣơng pháp khảo sát ngoài thực địa: Đây là phƣơng pháp cơ bản,
truyền thống trong nghiên cứu địa lý nói chung và địa mạo. Phƣơng pháp này nhằm
mục đích thu thập tài liệu bổ sung, so sánh giữa tài liệu trong phòng với ngoài thực
địa. Tác giả đi thực tế địa bàn nghiên cứu, tìm hiểu, chụp ảnh các yếu tố tự nhiên ở
một số địa điểm (những điểm này là những điểm chìa khóa đã đƣợc tác giả định
hình trƣớc trên bản đồ). Quá trình khảo sát tập trung chủ yếu vào đặc điểm quỹ sinh
thái của huyện, các quá trình địa mạo đang diễn ra, hệ thống cây – con trên địa bàn
huyện. So sánh đối chiếu với kết quả nghiên cứu trong phòng để có đƣợc những
hiểu biết cơ bản về lãnh thổ.
+ Phƣơng pháp bản đồ: Tác giả sử dụng các bản đồ có sẵn về địa chất, địa
hình… có sẵn của khu vực nghiên cứu nhƣ một dạng tài liệu hữu ích của luận văn.
Đồng thời từ những phân tích, đánh giá, khảo sát thực tế kết hợp với bản đồ nền địa
hình, địa chất tác giả tiến hành biên tập bản đồ địa mạo theo quan điểm nguồn gốc.
Phƣơng pháp bản đồ là phƣơng pháp hữu hiệu thể hiện sự phân bố không gian của
đối tƣợng và định hƣớng quy hoạch sử dụng lãnh thổ trong tƣơng lai gần, giúp cho
tuổi Devon sớm - giữa, tƣơng đƣơng với hệ tầng Sika (D
1sk
) của Tống Duy Thanh.
Thành phần các đá của hệ tầng sông Cầu chủ yếu bao gồm các đá phiến sét
màu xám đen, xám vàng phân lớp mỏng. Đôi nơi còn gặp chúng xen kẹp với các
lớp đá phiến silic, đá phiến xerixit, các lớp sét vôi và các lớp cát bột kết. Bề dày của
hệ tầng sông Cầu là 1500 m - 1700 m. Địa hình phát triển chủ yếu trên các thành
24
tạo trầm tích này là dạng đồi bát úp, cân đối, tròn trịa nằm xen kẹp các thung lũng
giữa núi.
* Giới Mezozoi (Mz)
+ Hệ Triat-Hệ tầng Tam Đảo (J-K).
Các thành tạo Tam Đảo phân bố chủ yếu trên dãy Tam Đảo. Đây là các thành
tạo macma phun trào đƣợc các nhà địa chất liên đoàn địa chất Đông Bắc xếp vào hệ
tầng Tam Đảo tuổi Triat sớm - giữa. Thành phần thạch học của hệ tầng Tam Đảo
chủ yếu là trầm tích lục nguyên bao gồm các đá phiến sét, cát bột kết xen phun trào
Riolit. Chuyển lên trên là trầm tích phun trào thực sự gồm Riolit, Riolit porphia và
Tuf của chúng.
Cấu tạo bên trong của các đá ở đây tƣơng đối phức tạp. Thƣờng gặp dạng cấu
tạo thành dòng chảy phát triển theo hƣớng Tây Bắc - Đông Nam, cắm về phía Tây
Nam giống nhƣ một đơn tà. Theo thành phần hệ tầng Tam Đảo đƣợc chia làm 4 tập:
Tập 1: Riolit porphia thạch anh dạng dòng chảy, phân lớp rõ. Bề dày tập này
khoảng 350 m.
Tập 2: Riolit porphia màu xám sáng, ánh lục, gồm nhiều ban tinh fenpat kích
thƣớc lớn, tròn cạnh. Đá có cấu tạo phân lớp hoặc dòng chảy không rõ ràng. Bề dày
tập này khoảng 150 m.
Tập 3: Riolit phân giải màu xám trắng, fenzit thạch anh và tuf bị ép nén rắn
chắc màu xám sẫm. Phần dƣới gặp các lớp cuội kết. Bề dày tập này khoảng 350 m.
Tập 4: Porphia thạch anh, tuf riolit, tuf đaxit màu sặc sỡ bị ép nén mạnh, đồng
này vào hệ tầng Văn Lãng.
Địa hình gặp trên các thành tạo trầm tích hệ tầng này thường là dạng đồi
thoải hoặc núi thấp.
* Giới Kainozoi (Kz)-Hệ Đệ Tứ (Q)
Các thành tạo Đệ tứ phân bố dải rác trong vùng nghiên cứu. Chúng tạo nên các
dải hẹp dọc theo các thung lũng sông và các cánh đồng giữa núi. Có thể chia chúng
thành các loại sau:
+ Tàn tích (eluvi): Thuộc loại này là các sản phẩm phong hoá tại chỗ, chúng
thƣờng có màu nâu đỏ chứa nhiều mảnh vụn sắc cạnh. Lớp này có độ dày mỏng
thay đổi từ 0,2-2 m. Chúng thƣờng phân bố trên các đỉnh núi và sống núi trong
vùng.
+ Sườn tích (deluvi): Các thành tạo này phát triển rộng rãi trên các sƣờn núi.
Phụ thuộc vào thành phần đá mẹ mà chúng có thành phần khác nhau, bao gồm cát,
sét màu xám đen, nâu đỏ lẫn nhiều mảnh vụn thạch anh, Laterit và các mảnh vụn
silic. Bề dày lớp này khoảng 5 m tới vài chục mét.