BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI ĐẶNG TIẾN DIỆN
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA CÁC BIỆN PHÁP
CẤP THOÁT NƯỚC, PHÒNG CHỐNG LŨ LỤT VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI
ÁP DỤNG CHO LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Quy hoạch cải tạo, nâng cấp hệ
thống thuỷ nông Hồng Vân tỉnh Hà Tây.
Ngày và nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp:Ngày 10/06/2000 tại
Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội.
Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Quang Vinh.
3. Thạc sĩ:
Hệ đào tạo: Sau đại học. Thời gian đào tạo từ tháng 9/2009 đến tháng 12/2010.
Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội.
Ngành học: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước.
Tên luận văn: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của các biện pháp cấp
thoát nước, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai áp dụng cho lưu vực
sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngày và nơi bảo vệ:…………………………… ……………………… …….
Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Quang Vinh.
5. Trình độ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, mức độ): Tiếng Anh, TOEFL 557.
6. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp; số bằng, ngày và nơi
cấp:
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC:
Thời gian
Nơi công tác
Công việc đảm nhiệm
Tháng 8/2000 đến
tháng 3/2002
Viện Khoa học thủy lợi Nghiên cứu viên
Tháng 4/2002 đến
3/2010
Phòng quản lý quy hoạch- Cục
1.1.3. Đặc điểm địa chất:………………………………… ………… 6
1.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng:………………………………….… …. 6
1.1.5. Đặc điểm khí tượng, khí hậu:……………………….……… 8
1.1.6. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi và chế độ thủy văn:……….…. 11
1.1.7. Đặc điểm thủy triều:…………………………………………… 13
1.2. Cơ sở hiện trạng kinh tế - xã hội:……………………………….… 13
1.2.1. Dân số và cơ cấu dân cư:……………………………….……… 13
1.2.2. Cơ cấu và hiện trạng các ngành kinh tế:……………………… 15
1.3. Hiện trạng thủy lợi
:………………………………… ………………
20
1.3.1. Hiện trạng công trình cấp nước tưới cho nông nghiệp:…… … 20
1.3.2. Hiện trạng cấp nước công nghiệp và sinh hoạt:……………… 21
1.3.3. Hiện trạng công trình tiêu và phòng chống lũ lụt:… ………… 22
1.4. Các khó khăn của yếu tố tự nhiên:……………………….……….… 22
1.4.1. Hạn hán:…………………………………………………… … 23
1.4.2. Lũ lụt:……………………………………………………… … 24
1.4.3. Xâm nhập mặn:…………………………………….……… … 24
1.4.4. Suy thoái môi trường:……………………………………… … 24
1.5. Nhận xét và đánh giá chung về nội dụng nghiên cứu chương 1: 24
Chương 2: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC
2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực:…………… 27
2.1.1. Tốc độ phát triển kinh tế:………………………………… … 27
2.1.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp:………………………. 27
2.1.3. Phương hướng phát triển lâm nghiệp:…………………………. 29
Trang
2.1.4. Phương hướng phát triển thủy sản:……………………………… 29
78
3.2.1. Tiêu chuẩn phòng chống lũ cho các vùng nghiên cứu:…… … 78
Trang
3.2.2. Các giải pháp đề xuất chống lũ:…………………………… …. 79
3.2.3. Các giải pháp đề xuất tiêu nước:……… ………………… …. 83
3.2.4. Cơ sở khoa học và khả năng áp dụng vào thực tiễn của các giải
pháp đề xuất:…………………………………………………………….…
88
3.3. Một số nhận xét, đánh giá chung về kết quả nghiên cứu chương 3:. 89
Chương 4: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆU QUẢ KINH TẾ -
XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
4.1. Hiệu quả kinh tế
:………………………………………………… …
90
4.1.1. Nguyên tắc chung:………………………………………… … 90
4.1.2. Các công trình thủy lợi cần xây dựng để cấp nước, phòng chống
lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai:………… ………………………………
90
4.1.3. Ước toán kinh phí đầu tư:………………… ……………… …. 90
4.1.4. Tính toán hiệu quả kinh tế:………………………………… … 92
4.2. Hiệu quả về mặt xã hội:…………………….………….………… …. 96
4.3. Hiệu quả về mặt môi trường
:…………………………….……… ….
98
4.4. Một số nhận xét và đánh giá về kết quả nghiên cứu chương 4:………… 101
nghiệp vùng hạ lưu và phát triển giao thông thủy, đến nay trên lưu vực sông Hương
đã có hàng trăm công trình thủy lợi lớn nhỏ đã và đang được nghiên cứu, đầu tư xây
dựng. Tuy nhiên trong những năm gần đây tình trạng xâm nhập mặn và cạn kiệt
nguồn nước trong mùa khô, ngập úng và lũ lụt trong mùa mưa thường xuyên xảy ra
đã tác động rất xấu đến sản xuất và đời sống của nhân dân trên toàn lưu vực nói
Ảnh minh Phố cổ Hương Vinh – TP. 2
chung và vùng hạ lưu sông Hương nói riêng. Theo số liệu thống kê, trong tổng số hơn
34.600 ha đất đang canh tác trên lưu vực mới chỉ có khoảng 19.100 ha được tưới
bằng công trình thủy lợi, số còn lại hoặc do thiếu nguồn nước hoặc chưa có công
trình tưới. Các công trình tiêu úng mới chỉ đảm bảo tiêu được khoảng 6.000 ha trong
tổng số 15.700 ha đất nông nghiệp có nhu cầu tiêu.
Cùng với quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá và sự phát triển của các
ngành kinh tế trên lưu vực, sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, du lịch,
các công trình thuỷ điện làm cho nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và nẩy sinh
mâu thuẫn giữa các hộ dùng nước, chỉ trong vòng 20 năm gần đây trên lưu vực sông
Hương xảy ra khoảng 10 trận lũ đặc biệt lớn gây úng ngập trên diện rộng đặc biệt là
khu vực thành phố Huế, gây thiệt hại rất lớn về tài sản và tính mạng của nhân dân.
Sự biến đổi theo chiều hướng cực đoan của thời tiết làm thay đổi về nguồn
nước, thiên tai khắc nghiệt hơn, mực nước biển dâng, ảnh hưởng nhiều đến phương
án cấp nước, tiêu nước và phòng chống, giảm nhẹ thiên tai trong tương lai.
Trong quá trình phát triển, cần có quy hoạch tổng thể thủy lợi trên lưu vực
sông Hương và vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn tới nhằm bảo vệ,
khai thác hiệu quả, phát triển bền vững tài nguyên nước trên cơ sở quản lý tổng hợp
đáp ứng nhu cầu cấp nước, tiêu nước phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp, dân
sinh, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường
trong đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; chủ động phòng, chống, hạn
chế đến mức thấp nhất tác hại do nước gây ra.
- Đánh giá tình hình thiên tai, hạn hán, lũ lụt và nguyên nhân của những thiên
tai đó;
- Đề xuất các giải pháp tạo nguồn nước cấp cho sản xuất và đời sống;
- Đề xuất các giải pháp phòng chống lũ và tiêu thoát nước nội đồng;
- Cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng các giải pháp đề xuất;
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế, xã hội và tác động đến môi trường của các
giải pháp đề xuất.
4
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
1.1.1. Vị trí địa lý
Vùng nghiên cứu bao gồm lưu vực sông Hương và vùng phụ cận thuộc tỉnh
Thừa Thiên Huế, có diện tích tự nhiên 3.947,9 km
P
2
P, gồm các huyện: Nam Đông,
Hương Thuỷ, Hương Trà, Thành phố Huế và một phần thuộc các huyện Phong
Điền, Quảng Điền, A Lưới, Phú Vang, Phú Lộc. Có toạ độ địa lý từ 16
P
0
P00’ đến 16P
0
P
40’ vĩ độ Bắc và từ 107
P
0
P00’ đến 109P
Hình 1.3. Địa hình tỉnh Thừa Thiên Huế và vùng nghiên cứu
Địa hình vùng núi cao: Chủ yếu phân bố ở phía Tây và Tây Nam của lưu vực.
Các dãy núi chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc tạo thành các vách phân cách các
tiểu lưu vực, độ dốc lớn trên 30
P
0
P. Xen kẽ với các dãy núi là các thung lũng khá rộng,
nhiều vị trí có thể xây dựng được các hồ chứa nước lợi dụng tổng hợp nhất là chứa
trong mùa lũ để cắt giảm lũ cho hạ du.
Địa hình vùng đồng bằng: Đồng bằng sông Hương có thế nghiêng theo hướng
Nam Bắc và Tây Đông tạo thành các lòng máng trũng với độ cao biến đổi trong
khoảng (-0,5) đến (+2,5)m. Địa hình vùng đồng bằng có thể phân thành hai vùng
chính là vùng Bắc sông Hương và vùng Nam sông Hương, đây là khu vực đã được
khai thác tối đa để sản xuất nông nghệp và các ngành kinh tế khác.
Địa hình vùng đầm phá: Đây là dạng địa hình đặc biệt của Thừa Thiên - Huế
nằm giữa cồn cát ven biển và đồng bằng, ở dạng địa hình này có 2 vùng Phá Tam
Giang - Cầu Hai và đầm Lăng Cô. Phá Tam Giang - Cầu Hai có diện tích 22.000 ha.
Chiều dài 80 km, nơi rộng nhất 8-10 km, nơi hẹp nhất 0,5 - 0,7 km. Phá này được
thông với biển bằng hai cửa Thuận An và Tư Hiền. Đầm Lăng Cô có diện tích
6
Long Đại (O3 - S1 lđ)…đều chứa nước kém (nếu không bị ảnh hưởng bởi khe nứt
gãy kiến tạo). Nguồn nước dưới đất trong các loại đất đá này đều không đạt yêu cầu
cung cấp nước với nhu cầu lớn.
1.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo phương pháp phân loại đất của Fao-Unesco, vùng nghiên cứu có các
nhóm đất chính sau:
7
- Nhóm đất cát và cồn cát biển: chiếm khoảng 34.000 ha, phân bố chủ yếu ở
các huyện ven biển Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Hương Thuỷ,
Phú Lộc, chiếm 8,7% tổng diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu. Loại này có thành
phần cơ giới nhẹ, rời rạc, tỷ lệ sét thấp, nghèo mùn, nghèo chất dinh dưỡng các
Cation trao đổi thấp, khả năng giữ nước kém. Loại đất này cần cải tạo bằng phân
hữu cơ tạo mùn, chủ động nguồn nước, canh tác mới có hiệu quả. Tiềm năng đất
loại này ở tỉnh còn rất lớn cần có kế hoạch khai thác đưa vào sản xuất nông nghiệp,
nông lâm nghiệp kết hợp.
- Nhóm đất nhiễm mặn: có diện tích khoảng 5.000 ha được hình thành từ
nguồn gốc phù sa sông, biển và hỗn hợp sông biển. Loại này được phân bố ở địa
hình thấp ven đầm phá thuộc huyện Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền, Hương Trà,
chiếm 1,25% tổng diện tích tự nhiên vùng nghiên cứu. Thành phần cơ giới loại này
phức tạp, đất có phản ứng trung tính, hàm lượng mùn (1 ÷ 1,5%), đạm tổng số trung
bình, nghèo lân, loại này đang sử dụng trồng lúa nhưng năng suất thấp có thể cải tạo
để nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ rất tốt.
- Nhóm đất phèn: có diện tích khoảng 5.500 ha hình thành ở địa hình trũng
thấp, ngâm nước lâu ngày bị yếm khí tích tụ lưu huỳnh. Đất này phân bố ở vùng
trũng Phú Lộc, Hương Thuỷ, Hương Trà, Phú Vang, Quảng Điền, Phong Điền,
chiếm 1,36% quỹ đất. Thành phần cơ giới nặng, đất chua, hàm lượng mùn khá, đạm
và ka li khá, lân nghèo.
- Nhóm đất phù sa: có khoảng 32.000 ha, bao gồm đất phù sa không được
bồi hàng năm, đất phù sa bị glây, đất phù sa phủ trên phần cát biển. Đất loại đất này
1.1.5.2. Đặc điểm mưa
Mưa trong vùng nghiên cứu chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa ít
mưa. Lượng mưa bình quân năm tăng dần từ Bắc vào Nam, trung tâm mưa lớn nhất
là sườn Bạch Mã. Lượng mưa trung bình năm tại Tà Rụt 2.381 mm. Tại A Lưới
3.408 mm, tại Phú Ốc 2.733 mm, tại Huế 2.745 mm, tại Nam Đông 3.385 mm,
lượng mưa bình quân năm miền núi lớn hơn ở đồng bằng, lượng mưa năm cũng có
sự biến động rất lớn, năm mưa nhỏ chỉ đạt 60% lượng mưa bình quân năm, những
năm mưa lớn gấp 2 đến 3 lần lượng mưa bình quân năm. Ví dụ như năm 1973 ở
9
Nam Đông mưa 5.182 mm, năm 1982 ở Bạch Mã 8.664 mm, năm 1990 lượng mưa
ở A Lưới 5.086 mm.
Số ngày có mưa trong năm giữa các vùng cũng chênh lệch nhau, vùng miền
núi trung bình có từ 200 đến 220 ngày có mưa trong một năm, vùng đồng bằng và
ven biển trung bình có từ 150- 160 ngày có mưa trong một năm. Tuy nhiên số ngày
có mưa cũng phân bố không đều trong các tháng, từ tháng I đến tháng XIII có số
ngày mưa ít hơn từ tháng IX đến tháng XII, có nhiều năm cả tháng trời không mưa,
xuất hiện vào các tháng II, III, ngược lại có những năm có tháng mưa liên tục cả
tháng, xuất hiện vào các tháng VII, VIII.
Mùa khô trong vùng nghiên cứu bắt đầu từ tháng I đến tháng VIII. Tổng
lượng mưa trong mùa khô chỉ đạt 25-30% tổng lượng mưa năm. Giữa mùa khô có
thời kỳ mưa tiểu mãn tháng IV, tháng V. Lượng mưa bình quân thời kỳ tiểu mãn chỉ
đạt 12-15% tổng lượng mưa năm. Trong các tháng từ tháng I đến tháng IV thường
có mưa nhỏ 20-30 mm/trận. Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ đông xuân.
0
200
400
600
800
1000
XII
mm
Huế
Nam Đông
A Lưới
Hình 1.5. Lượng bốc hơi trung bình tháng các trạm trong vùng
1.1.5.4 . Chế độ nhiệt
Theo tài liệu đo đạc của các trạm khí tượng, nhiệt độ ở Huế thuộc vùng
tương cao và mang tính điển hình của chế độ nhiệt đới.
Nhiệt độ trong vùng nghiên cứu biến đổi theo địa hình rất rõ nét, vùng đồng
bằng có tổng nhiệt năm lớn hơn vùng miền núi. Tổng nhiệt độ năm đạt từ 8.500-
9.000
P
0
PC, từ 100- 500 m đạt từ 8.000- 8.500P
0
PC, trên độ cao lớn hơn 500 m tổng nhiệt
năm đạt dưới 8.000P
0
PC. Về mùa đông, nhiệt độ trung bình tháng ở đồng bằng 20P
0
PC,
ở miền núi 17 - 18P
0
PC. Trong mùa hè tháng VI; VII nhiệt độ trung bình dao động từ
28- 29P
0
PC ở đồng bằng và từ 24 - 25P
0
- Hệ thống sông ngòi
Hệ thống sông Hương gồm 3 nhánh chính: Bồ, Tả Trạch và Hữu Trạch, nhánh
sông Bồ xuất phát từ vùng núi phía Tây Nam thuộc huyện A Lưới chảy qua vùng núi
thuộc 2 huyện Hương Trà và Phong Điền, qua vùng đồng bằng Quảng Điền, Hương
Trà, đổ vào sông Hương ở ngã ba Sình cách thành phố Huế 8 km về phía Bắc.
Hai nhánh Tả Trạch và Hữu Trạch bắt nguồn từ dãy núi phía Nam thuộc
huyện Nam Đông, A Lưới chảy theo hướng nam bắc và gặp nhau tại ngã ba Tuần tạo
ra sông Hương và tiếp tục chảy theo hướng nam bắc qua thành phố Huế, hoà vào phá
Tam Giang, đổ ra biển bằng hai cửa Thuận An và Tư Hiền.
Dòng chính sông Hương hình thành hai đoạn khá rõ rệt: Đoạn chảy qua vùng
đồi núi thì dốc, nhiều ghềnh thác, không ảnh hưởng nhiều của triều mặn (nhánh Tả
Trạch từ Tân Ba trở lên); nhánh hưu Trạch từ Bình Điền trở lên, nhánh sông Bồ từ
núi Bân trở lên. Mùa lũ thì vận tốc dòng chảy lớn. Khó khăn cho việc vận tải thuỷ.
Mùa kiệt thì mực nước thấp, lòng sông cạn trơ sỏi đá, lòng sông gồ ghề, dốc, cao độ
đáy sông của nhánh Tả Trạch từ đoạn Khe Tre về đến Dương Hoà thay đổi từ (+40)
đến (-2); (-3). Đoạn từ Dương Hoà đến Tuần thay đổi từ (-2,00); (-3,00) đến (-4,00);
(-5,00). Thỉnh thoảng có những vực sâu (-11,00) đến (-12,00). Với nhánh Hữu Trạch
12
đoạn từ Bình Điền đến ngã ba Tuần lòng sông có cao độ thay đổi từ (-1,4) đến (-
3,00); (-4,00) cũng có những vực sâu (-5,00); (-6,00). Đoạn phía trên Bình Điền thì
nhiều ghềnh thác, lòng sông hẹp và rất dốc. Đối với nhánh sông Bồ, đoạn sông từ núi
Bân trở lên lòng sông chảy trong vùng rừng núi, dốc lắm thác ghềnh. Đoạn chảy
trong vùng đồng bằng thì dòng sông hiền hoà hơn, độ dốc mặt nước bé, chịu ảnh
hưởng của triều mặn. Dòng sông chảy quanh co, cao độ đáy sông thay đổi trong
khoảng từ (-2,50) đến (-7,00); (-8,00) đặc biệt do ảnh hưởng của lũ và điều kiện địa
chất mềm yếu cho nên dòng sông, bờ sông bị xói lở, bồi lấp nhiều đoạn. Trên sông
Hương đoạn từ ngã ba Tuần về chùa Linh Mụ cả hai bờ sông đều bị xói lở mạnh, trên
sông Bồ đoạn từ Cổ Bi về đến ngã ba Bác Vọng, 2 bờ sông cũng bị xói lở nhiều.
Trong vùng đồng bằng thuộc lưu vực sông Hương, ngoài dòng chính sông
Biên độ triều không lớn từ 0,35 ÷ 0,5m (nhỏ nhất so với các khu vực khác trong
toàn quốc). Xa dần vùng cửa Thuận An về phía Bắc và Nam, biên độ dao động triều
đều tăng dần. Tại Thuận An, mực nước cao nhất 0,55m, mực nước trung bình
0,196m, mực nước thấp nhất -0,217m;
+ Tại khu vực cửa Tư Hiền nằm trong vùng bán nhật triều không đều: Biên
độ triều thấp trung bình 0,5 ÷ 0,6m.
- Dòng triều có tính chất bán nhật triều không đều và nhật triều không đều
riêng khu vực lân cận cửa Thuận An là bán nhật triều đều. Tốc độ dòng triều khá
mạnh, trung bình từ 25-30 cm/s, ở vùng nước có độ sâu từ 10-15 m và giảm dần ra
ngoài khơi và xuống sâu. Các dòng toàn nhật và bán nhật có cùng bậc ở cửa Thuận
An. Do vậy vực hạ lưu hệ thống sông Hương chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ thủy
triều Bắc Bộ và chế độ lưu lượng nước của các sông.
1.2. Cơ sở hiện trạng kinh tế - xã hội
1.2.1. Dân số và cơ cấu dân cư
Trong vùng nghiên cứu có 8 đơn vị hành chính cấp huyện và một thành phố
trực thuộc tỉnh với 152 xã phường. Trong đó, tổng số xã là 119, số phường là 24, và
thị trấn là 9.
Tính đến tháng XI/2009 toàn vùng có 1,15 triệu người với mật độ dân số
trung bình là 227 người/km2. Mật độ dân số cao ở vùng thị trấn, thị tứ, vùng đồng
14
bằng và thành phố Huế; mật độ dân số ở thành phố Huế là 4.786 người/km2, trong
khi đó ở huyện A Lưới và Nam Đông trung bình là 35 người/km2. Dân số vùng
thành thị chiếm 1/3 dân số toàn tỉnh, còn lại là dân số vùng nông thôn. Trong tổng
số dân nông thôn có tới 11% sống bằng ngư nghiệp ven phá, trên sông và đánh bắt
thủy hải sản ngoài khơi. Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm có xu thế giảm, năm
2000 tỷ lệ tăng dân số là 1,6%, đến năm 2009 là 1,21%.
91.799
10.226
81.573
4
H. Hương Trà
117.654
8.080
109.574
5
H. Phỳ Vang
176.896
20.249
156.647
6
H. Hương Thuỷ
97.278
14.774
82.504
7
H. Phú Lộc
151.636
23.573
128.063
8
H. A Lưới
42.392
6.493
35.899
9
H. Nam Đông
trung ở các huyện A Lưới, Nam Đông, và Hương Trà. Diện tích sắn chủ yếu tập
trung ở hai huyện Phong Điền và A Lưới.
Cây công nghiệp hàng năm chiếm vị trí chủ đạo là lạc, các loại cây còn lại
như mía, thuốc lá, vừng chiếm tỷ lệ nhỏ. Diện tích lạc chủ yếu tập trung ở
hai huyện là Phong Điền và Hương Trà, chiếm hơn 50% tổng diện tích lạc.
Cây công nghiệp dài ngày bao gồm chè, cà phê, cao su, dừa, hồ tiêu, và cây
điều. Trong đó diện tích cây cao su chiếm 55% tổng diện tích cây công nghiệp dài
ngày, cây cà phê chiếm 30%, cây hồ tiêu chiếm 9%, các cây còn lại diện tích nhỏ
không đáng kể. Toàn bộ diện tích cây cà phê tập trung ở huyện A Lưới, trong khi
cây cao su lại được phát triển nhiều ở Nam Đông, Hương Trà và Phong Điền.
16
Bảng 1.2. Diễn biến diện tích gieo trồng các loại cây qua các năm
Đơn vị: ha
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
I. Cây hàng năm 71.092 71.526 71.576 71.915 70.918
1. Cây lương thực
63.489
63.520
63.791
64.193
63.911
- Lúa cả năm
51.316
50.357
4.668
4.701
4.263
2. Cây công nghiệp hàng năm
5.588
5.814
5.654
5.573
4.792
- Mía
212
260
262
298
215
- Lạc
4.675
4.834
4.726
4.704
4.096
- Thuốc lá
97
92
126
94
56
- Vừng
604
628
501
502
651
- Cao su
825
1134
1477
1.090
1.170
- Hồ tiêu
160
176
181
181
190
- Dừa
103
118
118
111
107
2. Cây ăn quả
3.108
3.359
3.266
3.547
3.530
- Dứa
741
735
công nghiệp còn rất nhỏ. Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi chiếm khoảng 30%
giá trị sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên để phát triển cần chuyển đổi chăn nuôi qui
mô hộ gia đình sang chăn nuôi theo mô hình trang trại, nuôi công nghiệp đồng
thời giải quyết tốt khâu lương thực, chế biến, tiêu thụ.
17
Bảng 1.3. Diễn biến đàn gia súc, gia cầm qua các năm
Đơn vị: con
Vật nuôi
Năm
2004
2005
2006
2007
2008
Đàn gia súc
311.402
320.004
335.627
332.799
280.164
- Trâu
30.272
32.241
36.932
37.975
30.860
- Bò
21.560
706.700
481.200
584.200
592.800
Nguồn: Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế năm 2009
Đàn trâu tập trung đông nhất ở huyện Phong Điền và Phú Lộc, trong khi đàn
bò lại được phát triển ở huyện A Lưới và Nam Đông. Ngoại trừ thành phố Huế và
hai huyên miền núi Nam Đông và A Lưới, các huyện còn lại có đàn lợn phân bố khá
đều và dao động trong khoảng 30 nghìn con.
Bảng 1.4. Đàn gia súc gia cầm phân theo huyện năm 2009
Đơn vị: con
Vật
nuôi
TP.
Huế
Phong
Điền
Quảng
Điền
Hương
Trà
Phú
Vang
Hương
Thuỷ
Phú
Lộc
Nam
Đông
5.371
5.367
Diện tích nước mặn, lợ
4.022
3.880
3.767
3.773
3.769
Nuôi cá
2,5 12 7,5 7,5 36
Nuôi tôm
3.998 3.464 3.024 3.053 2.733
Nuôi hỗn hợp
24 404 743 720 1.000
Diện tích nước ngọt
1.068 1.324 1.054 1.598 1.598
Nguồn: Niên giám thống kê Thừa Thiên Huế năm 2009
- Lâm nghiệp
Theo số liệu thống kê năm 2009, vùng nghiên cứu có diện tích tự nhiên là
394.790 ha trong đó có 180.807 ha đất có rừng (chiếm 45 %) và 92.658 ha đất đồi
núi chưa sử dụng và 42.589 ha đất bằng chưa sử dụng. Trong diện tích đất có rừng
có 80.132 ha là rừng sản xuất, 50.192 ha là rừng phòng hộ và 50.483 là rừng đặc
dụng. Đất lâm nghiệp và rừng chủ yếu tập trung ở A Lưới, Nam Động, Phú Lộc và
các dải cát ven biển.
Trong sản xuất lâm nghiệp, khai thác gỗ đã được hạn chế đồng thời tăng
cường công tác bảo vệ, chăm sóc và trồng mới. Do đó rừng ở Thừa Thiên Huế đang
từng bước được phục hồi và phát triển.
- Công nghiệp
Tốc độ bình quân hàng năm của giá trị sản lượng ngành công nghiệp trên địa
đường quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh đi dọc địa bàn vùng nghiên cứu. Đường
hàng không có sân bay Phú Bài đi Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo thuận
lợi cho khách du lịch đến Huế dễ dàng. Cảng Chân Mây đã đi vào hoạt động và
đang hoàn thiện. Với hệ thống giao thông đa dạng: đường bộ, hàng không, cảng
biển và đường sắt tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển và hội nhập.
Ngành bưu điện đã có những bước phát triển đáng kể. Số thuê bao điện thoại
cố định tăng từ 99 nghìn vào năm 2006 lên 210 nghìn thuê bao vào năm 2009, đạt tỷ