Luận văn thạc sĩ Giải pháp xử lý tại chỗ chất thải rắn y tế nguy hại bằng công nghệ không đốt tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Triệu Hải – Thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị - Pdf 36

LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kiến trúc Hà Nội,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Khoa Đào tạo sau đại học, của các Nhà giáo đã tận
tình trang bị cho tôi kiến thức để tự tin bước vào công tác và hoạt động nghề
nghiệp.
Trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học
Kiến Trúc Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời
gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ: Nghiêm Vân Khanh đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn tập thể cán bộ phòng Nội Vụ của Bệnh viện
ĐKKV Triệu Hải, Thị xã Quảng Trị, Tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện cho tôi điều
tra khảo sát để có dữ liệu viết đồ án. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng
nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện đồ án bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Học viên

Nguyễn Thị Thoa


2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đồ án “Giải pháp xử lý tại chỗ chất thải rắn y tế nguy hại
bằng công nghệ không đốt tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Triệu Hải - Thị xã
Quảng Trị - Tỉnh Quảng Trị” là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi với sự giúp đỡ
của giảng viên hướng dẫn. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng một số tài

Tên đầy đủ
Bệnh viện đa khoa
Chất thải rắn
Chất thải rắn y tế
Chất thải rắn y tế nguy hại
Chất thải nguy hại
Kinh tế - xã hội
Tài nguyên môi trường
Uỷ ban nhân dân
Vệ sinh môi trường


4

DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình
Hình 1.1.
Hình 1.2.
Hình 1.3.
Hình 1.4.
Hình 1.5.
Hình 1.6.
Hình 3.1.
Hình 3.2.
Hình 3.3.

Tên hình
Tái chế và tái sử dụng găng tay khám bệnh để bán
Minh họa về hạn chế của công nghệ đốt CTYT nguy hại
Bệnh viện Đa khoa khu vực Triệu Hải

Bảng 1.1.

Tên bảng, biểu
Sự biến động về khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các

Bảng 1.2.
Bảng 1.3.
Bảng 1.4.
Bảng 1.5.
Bảng 1.6
Bảng 1.7.
Bảng 1.8.
Bảng 1.9.
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.

loại cơ sơ y tế khác nhau
Phân bổ diện tích trong bệnh viện
Kết quả khám chữa bệnh của BVĐK khu vực Triệu Hải
Thống kê cán bộ nhân viên của bệnh viện
Ngân sách hoạt động của bệnh viện
Thành phần CTRYT
Số lượng túi chất thải/ngày
Số lượng thùng chất thải/ngày
Kết quả phân tích chất lượng khí thải
Nồng độ NaOCl sử dụng trong lĩnh vực y tế
So sánh khả năng tiêu diệt mầm bệnh của các phương pháp áp dụng
So sánh khả năng giảm thể tích CTNH sau xử lý của một số


Bảng 3.9.

kết hợp hơi nước bão hòa
Hệ thống các tiêu chí

Bảng 3.10
Biểu 1.1.

và thang điểm đánh giá công nghệ nhiệt ướt
Điều kiện áp dụng đánh giá lựa chọn công nghệ
Tình hình xử lý chất thải y tế của hệ thống cơ sơ y tế các cấp


MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện tại, chất thải rắn y tế ở bệnh viện đang trở thành vấn đề môi trường và
xã hội cấp bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho môi
trường dân cư xung quanh, gây dư luận trong cộng đồng.
Việc xử lý chất thải rắn y tế đang trở thành một bài toán khó đối với các nhà
quản lý tại hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế đang
phát triển trong đó có Việt Nam.
Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Triệu Hải đã được hình thành và đang phát
triển mạnh mẽ trong những năm qua khẳng định được vai trò quan trọng của mình
trong quá trình phát triển chung của đất nước. Nhờ những nỗ lực phấn đấu không
ngừng đó mà bệnh viện đã đạt được nhiều thành quả đáng kể trong công tác khám
chữa bệnh, phòng bệnh và chăm lo sức khỏe cho người dân. Bên cạnh những thành
quả đạt được thì, hiện nay, vấn đề nhức nhối tại bệnh viện là tình trạng CTRYT thải
ra với khối lượng khá lớn, đa phần là chất thải nguy hại mà hệ thống quản lý
CTRYT chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường.
Phần lớn các CTR y tế phát sinh đều là CTNH luôn tiềm ẩn những nguy cơ

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thực địa.
+ Khảo cứu tài liệu : Tham khảo các tài liệu liên quan như Quy chế quản lý
chất thải y tế số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 về việc ban hành quy chế quản
lý chất thải y tế.
+ Khảo sát thực địa: Khảo sát, thu thập các hình ảnh, số liệu ở bệnh viện
ĐKKV Triệu Hải.


- Phương pháp thống kê, kế thừa:Phương pháp thống kê nhằm thu thập và xử lý số
liệu một cách tổng quan về tình hình quản lý CTRYT tại bệnh viện ĐKKV Triệu
Hải, Thị xã Quảng Trị. So sánh, xác định độ tin cậy của số liệu, xử lý và tổng hợp
số liệu.

- Phương pháp so sánh, tổng hợp.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Cung cấp cơ sở dữ liệu từ điều tra thực tế về tình hình quản lý rác thải y tế tại bệnh
viện, thực trạng về hệ thống quản lý CTRYT trong khu vực bệnh viện.
- Giải pháp đề xuất góp phần:
+ Giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao hiệu xử lý chất thải rắn y tế.
+ Chất thải y tế được thu hồi, tái chế, tái sử dụng và được xử lý bằng những
công nghệ tiên tiến và phù hợp nhằm cải thiện và hạn chế ô nhiễm của bệnh viện.
Cấu trúc luận văn

- Mở đầu.
- Chương 1. Khái quát chung về tình tình xử lý chất thải rắn y tế ở một số bệnh viện
của Việt Nam và tại Bệnh viện Đa Khoa Khu vực Triệu Hải.

cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu giữ
hoặc tiêu hủy.
+ Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm làm
mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và môi trường.


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ Ở MỘT SỐ BỆNH VIỆN CỦA VIỆT NAM VÀ TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA KHU VỰC TRIỆU HẢI

1.1. Tình hình xử lý chất thải rắn y tế tại một số bệnh viện của Việt Nam
Ước tính mỗi ngày có khoảng 350 tấn chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở y tế,
trong đó có 40,5 tấn là chất thải rắn nguy hại, mức độ gia tăng khoảng 7,6%/năm.
Vì vậy, tính đến năm 2015 lượng chất thải này khoảng 600 tấn/ngày và đến năm
2020 sẽ vào khoảng 800 tấn/ngày.
Đến nay, khoảng 95,6% bệnh viện đã thực hiện phân loại và 90,9% bệnh viện
đã thu gom hàng ngày. Tuy vậy, việc phân loại và thu gom vẫn chưa được thực hiện
đúng quy định, còn hiện tượng phân loại nhầm chất thải gây nguy hiểm cho môi
trường cũng như tốn kém trong việc xử lý.
Việc xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại hiện nay cũng chưa đáp ứng
được yêu cầu. Hiện mới có 73,3% bệnh viện xử lý chất thải rắn y tế nguy hại bằng
các lò đốt, nhưng công nghệ đốt hiện đại mới chỉ được áp dụng tại một số bệnh viện
lớn, còn lại 26,7% bệnh viện thiêu đốt chất thải y tế nguy hại ngoài trời hoặc chôn
lấp trong khuôn viên bệnh viện hoặc bãi chôn lấp chung của địa phương. [14]
Dưới đây là tình hình cụ thể về việc xử lý chất thải rắn y tế ở một số bệnh viện tại
Việt Nam:


1.1.1. Tái chế chất thải y tế

Lượng CTNH y tế phát sinh khác nhau giữa các loại cơ sở y tế khác nhau.
Các nghiên cứu cho thấy các bệnh viện tuyến trung ương và tại các thành phố lớn
có tỷ lệ phát sinh CTNH y tế cao nhất. Tính trong 36 bệnh viện thuộc Bộ Y tế, tổng
lượng CTNH y tế cần được xử lý trong 1 ngày là 5.122 kg, chiếm 16,2% tổng lượng
CTR y tế. Trong đó, lượng CTNH y tế tính trung bình theo giường bệnh là 0,25 kg/
giường/ngày. Chỉ có 4 bệnh viện có chất thải phóng xạ là bệnh viện Bạch Mai, bệnh
viện Đa khoa Trung ương Huế, bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên và
Bệnh viện K. Các phương pháp xử lý đặc biệt đối với CTNH y tế đắt hơn rất nhiều
so với các CTR sinh hoạt, do vậy đòi hỏi việc phân loại chất thải phải đạt hiệu quả
và chính xác.
Bảng 1.1. Sự biến động về khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các loại
cơ sơ y tế khác nhau[1]
ĐVT: Kg/giường bệnh/ngày
Loại bệnh viện

Năm 2005

Năm 2010

Bệnh viện đa khoa TW

0,35

0,42

Bệnh viện chuyên khoa TW

0,23-0,29

0,28-0,35

viện, chủ động chuyển giao lò đốt cho công ty môi trường đô thị tổ chức vận hành
và thu gom xử lý CTR y tế nguy hại cho toàn tỉnh, thành phố; Nghệ An có lò đốt đặt
tại bệnh viện tỉnh xử lý CTR y tế nguy hại cho các bệnh viện khác thuộc địa bàn
thành phố, thị xã.
Một số thành phố lớn đã bố trí lò đốt CTR y tế nguy hại tập trung tại khu xử lý
chung của thành phố. Tỷ lệ lò đốt CTR y tế phân tán được vận hành tốt chỉ chiếm
khoảng xấp xỉ 50% số lò được trang bị, có vùng chỉ đạt 20%. Nếu xét mức độ xử lý
của các cơ sở y tế theo tuyến trung ương và địa phương, các sở sở trực thuộc Bộ Y
tế có mức độ đầu tư xử lý CTR y tế nguy hại cao hơn hẳn các cơ sở tuyến địa
phương. Bên cạnh lí do về công nghệ và trình độ quản lý, thì thiếu kinh phí vận
hành là yếu tố quan trọng dẫn đến các lò đốt hoạt động phân tán không đạt hiệu quả.
Tại Hà Nội sử dụng lò đốt chất thải y tế DEL- MONEGO công suất 200 kg/h ở
Cầu Diễn do Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Môi trường đô thị
(URENCO) quản lý để xử lý chất thải y tế trong địa bàn Hà Nội.
Tại Đà Nẵng, sử dụng lò đốt HOVAL công suất 200 kg/h ở khu xử lý chất thải
rắn Khánh Sơn do Công ty Môi trường đô thị quản lý để xử lý chất thải y tế trong
địa bàn thành phố (CITENCO).
Tại Tp. Hồ Chí Minh, sử dụng hai lò đốt HO- VAL công suất 150 kg/h và 300
kg/h đặt tại Nhà máy xử lý chất thải rắn y tế và công nghiệp do Công ty Môi trường


thành phố quản lý để xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y tế trong và ngoài
thành phố.
Đến năm 2006, hơn 500 lò đốt đã được lắp đặt tại các cơ sở y tế tại Việt Nam,
tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn. Tuy nhiên, trong số đó có tới hơn 33% số lò
không được hoạt động do nhiều lý do khác nhau.
Thống kê về tình hình quản lý và xử lý chất thải y tế của Cục Quản lý Môi trường
Y tế (năm 2009) cho thấy, đối với các cơ sở y tế nằm trong danh sách Quyết định
64/2003/ QĐ-TTg thì công tác thu gom, xử lý chất thải y tế đã được quan tâm, đầu
tư kinh phí vận hành với các lò đốt chất thải hiện đại, được kiểm soát chất lượng...

1.2.1.
Thông tin chung về bệnh viện
a. Vị trí, diện tích và khu vực xung quanh


- Vị trí :
Địa chỉ : 67 Phan Đình Phùng – Thị xã Quảng Trị – Quảng Trị

Hình 1.3: Bệnh viện Đa khoa khu vực Triệu Hải

- Diện tích :
Tổng diện tích sử dụng: 21.000 m2
Bảng 1.2: Phân bổ diện tích trong bệnh viện [2]
Hạng mục
Xây dựng

Diện tích (m2)
17.850

Tỉ lệ ( %)
85

Khu khuôn viên và cây
Đường đi nội bộ
Khu đất trống chưa xây dựng

630
1.197
1.323



- Nghiên cứu khoa học về y học.
- Tổ chức tổng kết đánh giá các đề tài và chương trình về chăm sóc sức khỏe
ban đầu.
Tham gia các công trình nghiên cứu về y tế cộng đồng và dịch tễ học trong
công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cấp Bộ và cấp Cơ sở.

- Phòng bệnh
Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng tuyến thường xuyên thực hiện nhiệm vụ
phòng bệnh, phòng dịch
Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cộng đồng......

- Quy mô bệnh viện
Được thành lập năm 1990 theo quyết định Số 629/QĐ – UB ngày 05/05/1990
của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.


Năm 2015, bệnh viện đa khoa khu vực Triệu Hải là bệnh viện đa khoa cấp
tỉnh (Bệnh viện loại III) với số giường bệnh kế hoạch là: 200 GB, số giường bệnh
thực kê: 200 GB.

c. Vị trí của bệnh viện trong hệ thống chuyến tuyến
Bệnh viện Đa khoa khu vực Triệu Hải là đơn vị sự nghiệp có nhiệm vụ giúp
giám đốc Sở Y tế tổ chức quản lý khám và điều trị các bệnh nhân trong khu vực. Cụ
thể như sau:
Tiếp nhận bệnh nhân tuyến dưới là các TTYT trên địa bàn thị xã Quảng Trị như:
Trung tâm y tế dự phòng Thị xã Quảng Trị, Phòng y tế thị xã Quảng Trị, các trạm tế
trên địa bàn thị xã Quảng Trị và chuyển bệnh nhân lên tuyến trên có trình độ
chuyên môn cao hơn như: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị hay các bệnh viện
Tuyến Trung ương.

đồng, dự án tăng huyết áp....

e. Kết quả hoạt động của bệnh viện
Bảng dưới đây mô tả các hoạt động khám chữa của bệnh viện qua các năm
Bảng 1.3: Kết quả khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa khu vực Triệu Hải [2]
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Hoạt động
Số giường bệnh kế hoạch
Số giường bệnh thực kê
Tổng số lần khám bệnh
Tổng số bệnh nhân điều trị ngoại trú
Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú
Tổng số ngày điều trị nội trú
Công suất sử dụng giường bệnh
Tổng số lần xét nghiệm chung
Tổng số lần chụp x quang
Tổng số lần siêu âm
Tổng số lần phẫu thuật

2.701


- Phòng kế hoạch tổng hợp
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kế toán tài chính
- Phòng điều dưỡng
15 khoa gồm:

- Khoa khám bệnh
- Khoa nội
- Khoa cấp cứu hồi sức
- Khoa nhi
- Khoa truyền nhiễm
- Khoa ngoại
- Khoa sản
- Khoa phẫu thuật – gây mê
- Khoa liên chuyên khoa
- Khoa y học cổ truyền
- Khoa dược
- Khoa chống nhiễm khuẩn
- Khoa chuẩn đoán hình ảnh
- Khoa xét nghiệm
- Khoa dinh dưỡng
Sơ đồ tổ chức của bệnh viện được trình bày ở Phụ lục 3

b. Quản lý điều hành và trách nhiệm giải trình
Trách nhiệm và nghĩa vụ của giám đốc bệnh viện và các khoa phòng liên quan
trong bệnh viện về xử lý chất thải được mô tả như sau:
-

Lập kế hoạch đào tạo cho nhân viên y tế về KSNK, XLCT hàng năm.
Theo dõi môi trường bệnh viện bao gồm: Cấy vi sinh trong không khí các khoa
phòng trọng điểm, cấy vi sinh nguồn nước các khoa cần an toàn, cấy vi sinh các
dụng cụ y tế tiệt khuẩn, cấy vi sinh bàn tay nhân viên y tế sau rửa tay…Theo dõi
chất lượng nước thải của bệnh viện sau khi qua xử lý.
-

Tổ Kiểm soát nhiễm khuẩn: được thành lập từ năm 2012 với 8 thành viên từ các
khoa phòng trong đó: Bác sĩ: Lưu Văn Hiển – Giám đốc làm chủ tịch hội đồng.


Bác sĩ: Nguyễn Việt Cường – Trưởng khoa CNK làm phó chủ tịch hội đồng, với
nhiệm vụ:

+ Quản lý, giám sát các hoạt động khử khuẩn, tiệt khuẩn, giặt là, cung cấp dụng cụ vô
khuẩn, hóa chất sát khuẩn, khử khuẩn đồ vải và vật tư tiêu hao phục vụ công tác
kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn đơn vị.

+ Tham gia nghiên cứu khoa học.
+ Tham gia tư vấn cho ban giám đốc, Ban chỉ đạo viết những quy định, quy trình
hướng dẫn KSNK, XLCT trong bệnh viện.

- Hội đồng bảo hộ lao động: Bệnh viện chưa thành lập Hội đồng bảo hộ lao động.
- Phòng Hành chính quản trị vàTổ chức cán bộ: có nhiệm vụ:
+ Tổ chức và ký hợp đồng với công ty Công trình đô thị xử lý chất thải sinh hoạt của
bệnh viện, với Sở Tài nguyên & Môi trường giám sát chất lượng hệ thống xử lý
nước thải.

+ Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị và công trình y tế bao gồm: hệ
thống cấp thoát nước, hệ thống nước nước sử dụng cho sinh hoạt trong bệnh viện,

d. Tổng số NHS
- Đại học
- Cao đẳng
- Trung học
e. Tổng số KTV
- Đại học
- Cao đẵng
- Trung học
g. Tổng số cán bộ khác
Tổng cộng

3
16
1
51
13
5
8
27
41
152

d. Ngân sách hoạt động của bệnh viện năm 2015

Bảng 1.5: Ngân sách hoạt động của bệnh viện [2]
Đơn vị tính: 1000 đồng
Tổng thu năm 2015

27.526.831


- Các buồng bệnh nhân, buồng bệnh nhân cách ly.
- Các phòng xét nghiệm như bệnh phẩm và dụng cụ đựng dính bệnh phẩm.
- Xác các động vật thí nghiệm.
- Các dược phẩm quá hạn không còn khả năng sử dụng.

Qua sơ đồ mặt bằng tổng thể có thể thấy :

- Chất thải rắn thông thường phát sinh từ các phòng như: Khối khám bệnh đa khoa
(3), khoa nội soi (4), khoa sản(6), khoa dược(8), nhà giặt là(10), nhà để máy
đo(14), nhà để xe(16), quầy thuốc(22).

- Chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh từ các phòng như: Khoa phẫu thuật + điều
trị(1), khoa chuẩn đoán hình ảnh + xét nghiệm(2), khối khám bệnh đa khoa(3),
khoa truyền nhiễm(9), khoa chống nhiễm khuẩn(11).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status