Đồ án tốt nghiệp Giải pháp xử lý tại chỗ chất thải rắn y tế nguy hại bằng công nghệ không đốt tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Triệu Hải Thị xã Quảng Trị Tỉnh Quảng Trị - Pdf 36

LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kiến trúc Hà
Nội, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Khoa Đào tạo sau đại học, của các Nhà
giáo đã tận tình trang bị cho tôi kiến thức để tự tin bước vào công tác và
hoạt động nghề nghiệp.
Trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại
học Kiến Trúc Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi
suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ: Nghiêm Vân Khanh đã dành
rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn tập thể cán bộ phòng Nội Vụ của Bệnh
viện ĐKKV Triệu Hải, Thị xã Quảng Trị, Tỉnh Quảng Trị đã tạo điều kiện
cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết đồ án. Xin cảm ơn gia đình, bạn
bè và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện đồ án bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót,
rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2015
Học viên

Nguyễn Thị Thoa


2

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đồ án “Giải pháp xử lý tại chỗ chất thải rắn y tế nguy
hại bằng công nghệ không đốt tại Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Triệu Hải Thị xã Quảng Trị - Tỉnh Quảng Trị” là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi với
sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn. Nội dung luận văn có tham khảo và sử

Chất thải nguy hại
Kinh tế - xã hội
Tài nguyên môi trường
Uỷ ban nhân dân

VSMT

Vệ sinh môi trường
DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Hiện tại, chất thải rắn y tế ở bệnh viện đang trở thành vấn đề môi


4

trường và xã hội cấp bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô
nhiễm cho môi trường dân cư xung quanh, gây dư luận trong cộng đồng.
Việc xử lý chất thải rắn y tế đang trở thành một bài toán khó đối với các
nhà quản lý tại hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước có nền
kinh tế đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Triệu Hải đã được hình thành và đang
phát triển mạnh mẽ trong những năm qua khẳng định được vai trò quan trọng
của mình trong quá trình phát triển chung của đất nước. Nhờ những nỗ lực
phấn đấu không ngừng đó mà bệnh viện đã đạt được nhiều thành quả đáng kể
trong công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh và chăm lo sức khỏe cho người
dân. Bên cạnh những thành quả đạt được thì, hiện nay, vấn đề nhức nhối tại

+ Bảo vệ môi trường, giảm ô nhiễm tại bệnh viện cũng như môi
trường xung quanh bệnh viện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn y tế nguy hại.
- Phạm vi nghiên cứu: Bệnh viện Đa Khoa Khu Vực Triệu Hải, Thị xã Quảng
Trị, Tỉnh Quảng Trị.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thực địa.
+ Khảo cứu tài liệu : Tham khảo các tài liệu liên quan như Quy chế
quản lý chất thải y tế số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 về việc ban hành
quy chế quản lý chất thải y tế.
+ Khảo sát thực địa: Khảo sát, thu thập các hình ảnh, số liệu ở bệnh
viện ĐKKV Triệu Hải.
- Phương pháp thống kê, kế thừa:Phương pháp thống kê nhằm thu thập và xử lý
số liệu một cách tổng quan về tình hình quản lý CTRYT tại bệnh viện ĐKKV
Triệu Hải, Thị xã Quảng Trị. So sánh, xác định độ tin cậy của số liệu, xử lý và
tổng hợp số liệu.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp.


6

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cung cấp cơ sở dữ liệu từ điều tra thực tế về tình hình quản lý rác thải y tế tại
bệnh viện, thực trạng về hệ thống quản lý CTRYT trong khu vực bệnh viện.
- Giải pháp đề xuất góp phần:
+ Giảm thiểu ô nhiễm, nâng cao hiệu xử lý chất thải rắn y tế.
+ Chất thải y tế được thu hồi, tái chế, tái sử dụng và được xử lý bằng
những công nghệ tiên tiến và phù hợp nhằm cải thiện và hạn chế ô nhiễm của
bệnh viện.

sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình
thực hành và phân loại chất thải chính xác.
+ Tái sử dụng là việc sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi
thọ sản phẩm hoặc sử dụng sản phẩm theo một chức năng mới, mục đích mới.
+ Tái chế là việc tái sản xuất các vật liệu thải bỏ thành những sản phẩm
mới.
+ Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có
nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi
lưu giữ hoặc tiêu hủy.
+ Xử lý và tiêu hủy chất thải là quá trình sử dụng các công nghệ nhằm
làm mất khả năng gây nguy hại của chất thải đối với sức khỏe con người và
môi trường.
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN Y TẾ Ở MỘT SỐ BỆNH VIỆN CỦA VIỆT NAM VÀ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TRIỆU HẢI
1.1. Tình hình xử lý chất thải rắn y tế tại một số bệnh viện của Việt Nam
1.1.1. Tái chế chất thải y tế
Hoạt động thu hồi và tái chế CTR y tế tại một số bệnh viện Việt Nam
hiện đang thực hiện không theo đúng quy chế quản lý CTR y tế đã ban


8

hành. Chưa có các cơ sở chính thống thực hiện các hoạt động thu mua và
tái chế các loại chất thải từ hoạt động y tế ở Việt Nam. Quy chế Quản lý
chất thải y tế (2007) đã bổ sung nội dung tái chế CTR y tế không nguy hại
làm căn cứ để các cơ sở y tế thực hiện. Tuy nhiên, nhiều địa phương chưa
có cơ sở tái chế, do vậy việc quản lý tái chế các CTR y tế không nguy hại
còn gặp nhiều khó khăn. Một số vật liệu từ chất thải bệnh viện như: chai

viện có chất thải phóng xạ là bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Đa khoa
Trung ương Huế, bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên và Bệnh
viện K. Các phương pháp xử lý đặc biệt đối với CTNH y tế đắt hơn rất
nhiều so với các CTR sinh hoạt, do vậy đòi hỏi việc phân loại chất thải phải
đạt hiệu quả và chính xác.
Bảng 1.5. Sự biến động về khối lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các
loại cơ sơ y tế khác nhau[10]
ĐVT: Kg/giường bệnh/ngày
Loại bệnh viện

Năm 2005

Năm 2010

Bệnh viện đa khoa TW

0,35

0,42

Bệnh viện chuyên khoa TW

0,23-0,29

0,28-0,35

Bệnh viện đa khoa tỉnh

0,29


tế trong địa bàn thành phố (CITENCO).
Tại Tp. Hồ Chí Minh, sử dụng hai lò đốt HO- VAL công suất 150 kg/h và
300 kg/h đặt tại Nhà máy xử lý chất thải rắn y tế và công nghiệp do Công ty
Môi trường thành phố quản lý để xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y
tế trong và ngoài thành phố.


11

Biểu đồ 1.1. Tình hình xử lý chất thải y tế của
hệ thống cơ sơ y tế các cấp[10]
Nhìn chung các lò đốt CTR y tế nguy hại còn nhiều hạn chế, tập trung vào
các vấn đề sau: Chi phí đầu tư, hiệu suất vận hành, chi phí xử lý khí thải lớn.

Hình 1.6. Minh họa về hạn chế của công nghệ đốt chất thải y tế nguy hại
Hiện nay có hai loại công nghệ thân thiện với môi trường chủ yếu được
lựa chọn thay thế các lò đốt chất thải y tế là công nghệ khử khuẩn bằng nhiệt
ẩm (autoclave) và công nghệ có sử dụng vi sóng. Trong đó, công nghệ sử
dụng vi sóng kết hợp hơi nước bão hòa là loại công nghệ tiên tiến nhất hiện
nay bởi có hiệu quả khử tiệt khuẩn cao và thời gian xử lý nhanh, hiện đang
được áp dụng tại Trung tâm y tế Viesovpetro Vũng Tàu. Định hướng trong
tương lai sẽ hạn chế việc sử dụng các lò đốt để xử lý chất thải y tế nguy hại,
từng bước thay thế chúng bằng các thiết bị sử dụng công nghệ khử khuẩn
bằng nhiệt ướt, vi sóng hoặc các phương pháp tiên tiến khác.
1.2. Giới thiệu chung về Bệnh viện Đa khoa Khu vực Triệu Hải


12

1.2.1. Thông tin chung về bệnh viện

Ranh giới khu đất bệnh viện được xác định như sau:
+ Phía Tây giáp với đường Phan Đình Phùng.
+ Phía Đông giáp với khu dân cư.
+ Phía Nam giáp với đường giao thông từ thị xã Quảng Trị đi Triệu Tài
+ Phía Bắc giáp với khu dân cư.
Sơ đồ mặt bằng: [25]


14

b. Quy mô bệnh viện
- Loại hình hoạt động: Cấp cứu – Khám bệnh- Chữa bệnh
Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc các bệnh
viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám chữa bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc
ngoại trú.
Tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của nhà
nước.
Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ các bệnh tật thông thường về nội
khoa và các trường hợp cấp cứu về ngoại khoa.


15

Tổ chức giám định sức khỏe, giám định pháp y khi hội động giám định
y khoa tỉnh, hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.
- Đào tạo cán bộ
Là cơ sở thực hành cho các trường, lớp trung học y tế
Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và cơ sở y tế
tuyến dưới để nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ năng quản lý chăm sóc
sức khỏe ban đầu.

Quảng Trị.... thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khỏe ban đầu trong
địa bàn tỉnh. Cử cán bộ chuyên môn luân phiên từ bệnh viện về hỗ trợ khám
chữa bệnh tại các trạm y tế. Như dự án: Phòng chống Sốt rét, dự án tiêm
chủng mở rộng, dự án sức khỏe tâm thần cộng đồng, dự án Tăng Huyết áp....
Phòng bệnh: Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng thường xuyên thực
hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch, tham gia các Dự án phòng chống
Phong, Dự án, dự án phòng chống Lao, dự án phòng sống sốt rét...theo cá dự
án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế.
d.

Các dịch vụ chính

Dịch vụ Cấp cứu – Khám bệnh – chữa bệnh:
Bệnh viện đa khoa Triệu Hải có nhiệm vụ khám, cấp cứu và điều trị
bệnh cho nhân dân trên địa bàn Thị xã Quảng Trị và nhân dân của các vùng
lân cận khi có nhu cầu như: Huyện Triệu Phong, Huyện Hải Lăng....với các
chuyên khoa như: Nội khoa, ngoại khoa, Nhi Khoa, Sản phụ khoa, chuẩn
đoán hình ảnh, xét nghiệm.....theo hình thức khám chữa bệnh tự nguyện hoặc
theo chế độ BHXH, hình thức điều trị nội trú và ngoại trú.
Theo báo cáo hoạt động khám chữa bệnh năm 2012 của sở y tế Quảng Trị thì
năm 2012 bệnh viện Đa khoa khu vực Triệu Hải đã thực hiện được: 70.546
lượt khám bệnh trong đó số lượt điều trị nội trú là: 11.852 lượt và ngoại trú là


17

563 lượt. Thực hiện số lần xét nghiệm là: 466.844 lượt, số lần chụp Xquang
là: 19.007 lần, số lần siêu âm: 18.860 lần và số lần phẫu thuật là: 7.394 lượt.
Ngoài ra bệnh viện còn tham gia thực hiện các dự án thuộc chương trình mục
tiêu Quốc gia như:

Tổng số lần siêu âm
Tổng số lần phẫu thuật

Năm 2014
200
200
56.637
349
9.498
69.304
100%
396.327
12.908
11.944
1.875

1.2.2. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện
a. Cơ cấu tổ chức bệnh viện
Ban giám đốc gồm: Giám đốc và 2 phó giám đốc.
Các phòng ban gồm: 4 phòng chức năng:
- Phòng kế hoạch tổng hợp
- Phòng tổ chức hành chính
- Phòng kế toán tài chính

Năm 2015
200
200
70.546
563
11.852

-

Giám Đốc bệnh viện: Có nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ nguồn thải chất
thải nguy hại theo quy định tại Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập
hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (theo
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên môi trường); Quy chế
quản lý chất thải y tế (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ– BYT
ngày 03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế); Hướng dẫn công tác kiểm soát


19

nhiễm khuẩn (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2009/TT– BYT ngày
14/10/2009 cuả Bộ trưởng Bộ Y tế).
-

Ban chỉ đạo Kiểm soát nhiễm khuẩn: Ban chỉ đạo KSNK được bổ nhiệm
đúng theo thông tư 18 BYT kể từ 01/01/2012 theo quyết định số 139/QĐ– BV
ngày 01/01/2012 của Giám đốc bệnh viện.
+ Ban chỉ đạo bao gồm: 01 Đồng chí phó giám đốc làm chủ tịch hội
đồng, 01 Trưởng khoa chống nhiễm khuẩn làm Phó chủ tịch hội đồng và 06
đồng chí thuộc 06 khoa làm ủy viên.
+ Chức năng và nhiệm vụ là:
Xem xét, đề xuất, tư vấn cho Giám đốc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các
quy định kỹ thuật chuyên môn về KSNK phù hợp với quy định của Bộ Y tế.
Tư vấn cho các khoa các vấn đề liên quan đến thực hành KSNK.Tham
gia huấn luyện nhân viên về thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn.
Đánh giá hiệu quả chương trình kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện,
thông qua các quy định, các quy trình tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy chế
kiểm soát nhiễm khuẩn để kiểm tra, đôn đốc các thành viên trong bệnh viện

+ Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị và công trình y tế bao
gồm: hệ thống cấp thoát nước, hệ thống nước nước sử dụng cho sinh hoạt
trong bệnh viện, vận hành hồ xử lý nước thải, quản lý các nhà chứa chất thải.
- Phòng Điều dưỡng: có nhiệm vụ

+ Dự trù, giám sát việc sử dụng vật tư tiêu hao, giám sát hoạt động
kiểm soát nhiễm khuẩn tại đơn vị.
c. Số lượng nhân viên
Bệnh viện có 152 cán bộ nhân viên, trong đó gồm có 3 thạc sĩ, 1 bác
sĩ, 16 bác sĩ chuyên khoa I, 51 điều dưỡng, 27 kỹ thuật viên, 13 nữ hộ sinh, 15
hộ l
Bảng 1.3: Thống kê cán bộ nhân viên của bệnh viện [6]
Phân loại cán bộ, viên chức
a. Tổng số y
- Tiến sĩ
- Thạc sĩ
- Chuyên khoa I
- Bác sĩ

Tổng số
20
3
16
1


21

- Y sĩ
b. Tổng số dược

27.526.831

Từ Trung ương

-

Từ Địa Phương

13.310.426

Viện trợ (Hoặc từ UBND)
Từ BHYT

58.830
12.360.388

Thu từ viện phí

14.101.575

Thu dịch vụ

56.000


22

1.3. Tình hình phát sinh, đặc điểm thành phần, tính chất và công tác xử
lý CTR Y tế tại bệnh viện Đa khoa khu vực Triệu Hải
1.3.1. Phát sinh chất thải tại bệnh viện

Các công trình nghiên cứu đặc điểm chất thải rắn y tế được tiến hành
trước đây cũng đề cập việc miêu tả kỹ đặc điểm CTRYT, xác định các thành
phần trong toàn bộ CTRYT. Chất thải rắn y tế tại bệnh viện cũng có thành
phần như sau :
Bảng 1.5. Thành phần CTRYT[6]
STT
1
2
3
4
5
6

Thành phần
Trọng lượng(kg)
Giấy, bìa
8,00
Thùng hộp kim loại
2,10
Lọ thuốc tiêm và đồ chứa thủy tinh
6,50
Vụn, gỗ, vải, chất plastic
24,3
Lọ, túi PE, PP,PVC
27,9
Bơm im tiêm nhựa
2,7

%
2,9

chất tương tự như chất thải sinh hoạt. CTYT thông thường không chứa các
chất độc hại, các tác nhân gây bệnh đối với con người và môi trường. CTYT
thông thường có thể bao gồm các vật liệu, bao gói: giấy, thùng carton; chai
nhựa, chai thủy tinh không ô nhiễm,... có nguồn gốc phát sinh từ khu vực
hành chính, từ các khoa, phòng không cách ly trong cơ sở y tế,... Một phần
CTYT thông thường có thể tái sử dụng hoặc tái chế và đem lại nguồn thu cho
các cơ sở y tế. Thực hiện triệt để đúng quy định trong công tác phân loại
CTYT sẽ góp phần giảm tải tác động của CTYT nói chung tới con người và
môi trường.
c. Tính chất của CTRYT nguy hại
CTYT nguy hại là các chất thải phát sinh từ hoạt động y tế có chứa
các thành phần gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp tới sức khỏe con người và môi
trường. CTYT nguy hại có một trong các đặc tính sau:
-

Gây độc.
Gây dị ứng.
Dễ cháy.
Phản ứng.
Ăn mòn: pH ≤ 2,0 hoặc pH ³ 12,5; có chứa chất độc hại, kim loại

nặng như: chì, niken, thủy ngân,...
- Chứa các tác nhân gây bệnh.
Có hai loại rủi ro liên quan trực tiếp đến CTYT nguy hại bao gồm:
Nguy cơ gặp phải chấn thương hoặc bị nhiễm trùng. Hai đối tượng được xếp


25

vào nhóm có nguy cơ cao là nhân viên y tế và những người trực tiếp tham gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status