Nghiên cứu hiệu quả khử trùng chất thải rắn y tế lây nhiễm bằng công nghệ hơi nước bão hòa kết hợp vi sóng luận văn th - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KHỬ TRÙNG CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ LÂY NHIỄM BẰNG CÔNG NGHỆ HƠI
NƯỚC BÃO HÒA KẾT HỢP VI SÓNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KHỬ TRÙNG CHẤT
THẢI RẮN Y TẾ LÂY NHIỄM BẰNG CÔNG NGHỆ
HƠI NƯỚC BÃO HÒA KẾT HỢP VI SÓNG
Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè về sự chia sẻ, động
viên, khuyến khích trong suốt quá trình nghiên cứu của mình.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

Học viên

Nguyễn Thị Quỳnh Mai

Khoa Môi trường

iii

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU................................................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN......................................................................................................................... 3

1.1. Định nghĩa và các đặc trưng của chất thải rắn y tế

3.1.3. Thực trạng phát sinh, thu gom và phân loại CTRYT tại bệnh viện................27
3.2.1. Hiện trạng hệ thống xử lý chất thải rắn y tế của bệnh viện.............................32
3.2.2. Công nghệ khử khuẩn chất rắn lây nhiễm bằng công nghệ hơi nước bão hòa
kết hợp vi sóng............................................................................................................33
3.3. Đánh giá hiệu quả khử trùng bằng công nghệ hơi nước bão hòa kết hợp vi
sóng
36
3.3.1. Xác định hiệu quả khử trùng đối với các nhóm vi khuẩn (phương pháp định
tính).............................................................................................................................36

Khoa Môi trường

iv

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

3.3.2. Xác định hiệu quả khử trùng bằng phương pháp test BI theo GEF ...............37
3.4. Ý nghĩa môi trường của công nghệ lò hấp tiệt trùng hơi nước bão hòa kết
hợp vi sóng được sử dụng tại bệnh việnLao phổi Trung ương
39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................................................... 40

1. Kết luận
2. Kiến nghị


BHLĐ

:

Bảo hộ lao động

CTMTĐT

:

Công ty môi trường đô thị

CTRNH

:

Chất thải rắn nguy hại

CTRYT

:

Chất thải rắn y tế

CTLN

:

Chất thải lây nhiễm


PE

:

Polyetylen

NVYT

:

Nhân viên y tế

PP

:

Polypropylen

TCVN

:

Tiêu chuẩn Việt Nam

VNĐ

:

Việt Nam Đồng


TÍNH NĂNG............................................................................................................................................. 35
NHIỆT ĐỘ Ở CHẾ ĐỘ KHỬ / TIỆT KHUẨN................................................................................................. 35
121-134 OC............................................................................................................................................. 35
THỜI GIAN TRUNG BÌNH MỖI CHU KỲ (MẺ XỬ LÝ)...................................................................................35
2,7 BAR (Ở CHẾ ĐỘ TIỆT KHUẨN........................................................................................................... 35
> 2,0 BAR (Ở CHẾ ĐỘ KHỬ KHUẨN)......................................................................................................... 35
NGUỒN ĐIỆN.......................................................................................................................................... 35
3PHA, 380V±10%, 50HZ.......................................................................................................................... 35
- MÀN HÌNH HIỂN THỊ CÁC THÔNG SỐ, BÁO LỖI VÀ THỜI GIAN................................................................35
- MÁY IN TỰ ĐỘNG IN KẾT QUẢ CÁC THÔNG SỐ SAU MỖI CHU KỲ XỬ LÝ ................................................35
- BỘ PHẬN CẤP HƠI NƯỚC ĐƯỢC LẮP SẴN TRONG THIẾT BỊ...................................................................35
- TỰ ĐỘNG NGẮT MẠCH ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN....................................................................................35
THÔNG SỐ KỸ THUẬT.............................................................................................................................. 35


5,5KW.................................................................................................................................................... 36
ĐỘ ỒN.................................................................................................................................................... 36
≤ 80DB.................................................................................................................................................... 36
NGUỒN ĐIỆN.......................................................................................................................................... 36
3 PHA, 380V±10%, 50HZ.......................................................................................................................... 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................................. 41

39

Khoa Môi trường
nhiên

viii

Trường Đại học Khoa học Tự


Luận văn tốt nghiệp

Khoa Môi trường

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

ix

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên


Luận văn tốt nghiệp

ÁP LỰC CAO HƠI NƯỚC TRONG KHOANG XỬ LÝ.....................................................................................35
> 2,7 BAR (Ở CHẾ ĐỘ TIỆT KHUẨN........................................................................................................... 35
> 2,0 BAR (Ở CHẾ ĐỘ KHỬ KHUẨN)......................................................................................................... 35
NGUỒN ĐIỆN.......................................................................................................................................... 35
3PHA, 380V±10%, 50HZ.......................................................................................................................... 35
- MÀN HÌNH HIỂN THỊ CÁC THÔNG SỐ, BÁO LỖI VÀ THỜI GIAN................................................................35
- MÁY IN TỰ ĐỘNG IN KẾT QUẢ CÁC THÔNG SỐ SAU MỖI CHU KỲ XỬ LÝ ................................................35
- BỘ PHẬN CẤP HƠI NƯỚC ĐƯỢC LẮP SẴN TRONG THIẾT BỊ...................................................................35

Khoa Môi trường

x

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

- TỰ ĐỘNG NGẮT MẠCH ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN....................................................................................35
THÔNG SỐ KỸ THUẬT.............................................................................................................................. 35
TÍNH NĂNG............................................................................................................................................. 35
MÁY CẮT................................................................................................................................................ 36
TƯƠNG THÍCH, ĐỒNG BỘ VỚI MÁY XỬ LÝ TIỆT KHUẨN,..........................................................................36
CÔNG SUẤT XỬ LÝ TỐI ĐA...................................................................................................................... 36
150KG/GIỜ............................................................................................................................................. 36
VẬT LIỆU BĂNG TRUYỀN......................................................................................................................... 36
THÉP KHÔNG GỈ...................................................................................................................................... 36
KÍCH THƯỚC LỖ SÀNG............................................................................................................................ 36


Chất thải rắn y tế thường chứa nhiều thành phần nguy hại như mầm bệnh dễ
lây nhiễm, các hoá chất độc hại và các vật sắc nhọn nguy hại. Việc xử lý chất thải
bệnh viện nói chung và chất thải rắn y tế nguy hại nói riêng đã là một vấn đề cấp
bách cần phải quản lý và xử lý an toàn không chỉ tại Việt Nam mà cả thế giới.
Theo báo cáo của Bộ y tế, tính đến tháng 10 năm 2007, cả nước có 1.087
bệnh viện bao gồm 1.023 bệnh viện nhà nước, 64 bệnh viện tư nhân với tổng số hơn
140.000 giường bệnh. Ngoài ra còn có hơn 10.000 trạm y tế xã, hơn chục ngàn cơ
sở phòng khám tư nhân. Theo ước tính, trung bình mỗi giường bệnh một ngày phát
sinh từ 2,0 đến 2,5 kg chất thải trong đó khoảng từ 10- 25% chất thải nguy hại. Như
vậy, với khoảng trên 140.000 giường bệnh đang hoạt động hết công suất, mỗi ngày
có khoảng 280-350 tấn chất thải phát sinh từ các bệnh viện. Theo ước tính của các
chuyên gia, đến năm 2010 tổng lượng chất thải rắn phát sinh sẽ là 450 tấn/ngày,
trong đó có khoảng 60 - 70 tấn/ngày là chất thải rắn nguy hại phải xử lý. Tỷ lệ gia
tăng chất thải rắn y tế phụ thuộc vào số giường bệnh, tình hình thực hiện các kỹ
thuật y tế và sự tiếp cận của người dân với các dịch vụ y tế (khoảng 7,6%/năm).
Ước tính đến năm 2015 số lượng chất thải y tế là 600 tấn/ngày và năm 2020 là
khoảng trên 800 tấn/ngày. Lượng chất thải y tế này, nếu không được xử lý đúng
phương pháp sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường, đe dọa đến sức khỏe con người
trước tiên là những nhân viên y tế, người bệnh [1].
Để xử lý và tiêu huỷ chất thải y tế, mỗi nhóm và loại chất thải có phương
pháp riêng. Chất thải rắn trong y tế thường được xử lý bằng phương pháp đốt ở
nhiệt độ cao trên 1000oC [36]. Đây chưa phải là phương pháp thân thiện môi trường
và an toàn vì trong quá trình đốt, rất nhiều những khí thải, khí độc hại sinh ra làm ô
nhiễm môi trường, nhất là nhựa có chứa clo. Bên cạnh đó, đa phần các vật liệu nhựa
dùng cho ngành y tế thường là những loại có chất lượng tốt nên việc đốt toàn bộ
chất thải y tế sẽ gây ra sự lãng phí. Các chất thải rắn như bơm tiêm, chai nhựa đựng
dịch truyền, dây truyền dịch… nếu được quản lý, phân loại và xử lý ban đầu tốt thì
Khoa Môi trường


1. Đánh giá thực trạng nhận thức và quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện
Lao phổi Trung ương.
2. Đánh giá hiệu quả khử trùng của công nghệ hơi nước bão hòa kết hợp vi
sóng đối với chất thải rắn y tế lây nhiễm.

Khoa Môi trường

2

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Định nghĩa và các đặc trưng của chất thải rắn y tế
1.1.1. Định nghĩa chất thải y tế
Chất thải y tế là chất thải từ các hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét
nghiệm, nghiên cứu, đào tạo về khám chữa bệnh... CTYT lây nhiễm là chất thải có
các thành phần như: máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận, cơ quan, bơm kim
tiêm, vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất, chất phóng xạ ... thường ở dạng rắn, lỏng,
khí. CTYTLN được xếp là chất thải nguy hại, cần có phương thức lưu giữ, xử lý,
thải bỏ đặc biệt, có quy định riêng; gây nguy hại sức khỏe, an toàn môi trường hay
gây cảm giác thiếu thẩm mỹ [2].
1.1.2. Nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn y tế
Căn cứ vào đặc điểm lý học, hoá học, sinh học và tính chất nguy hại, CTRYT
được phân thành 5 nhóm sau[2] :
1. Chất thải lây nhiễm:

ảnh, xạ trị).
3. Chất thải phóng xạ:
Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ
các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.
Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và
điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4. Chất thải chứa khí có áp suất:
Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ gây
cháy, gây nổ khi thiêu đốt.
5. Chất thải thông thường:
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hoá học
nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
a) Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách
ly).
b) Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như các chai lọ thuỷ
tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín.
Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hoá học nguy hại.
Khoa Môi trường

4

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

c) Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu



Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

Những đối tượng có nguy cơ với chất thải y tế bao gồm tất cả những người
phơi nhiễm với chất thải y tế nguy hại. Đó là các bác sĩ, y tá, hộ lý, y công, bệnh
nhân, nhân viên thu gom, vận chuyển, tiêu hủy chất thải, cộng đồng dân cư G (đặc
biệt những người chuyên thu nhặt phế thải).
Tại Pakistan [25], Bangladesh [28], Ấn Độ [29], các nghiên cứu về quản lý
và xử lý chất thải y tế quan tâm nhiều về ảnh hưởng của chất thải y tế lên sức khỏe
cộng đồng ở nhiều khía cạnh khác nhau như:
- Nguy hại của chất thải lây nhiễm đối với sức khỏe cộng đồng.
- Chất thải y tế với sự lan truyền dịch bệnh
- Chất thải nhiễm xạ với sức khỏe
- Tổn thương nhiễm trùng ở y tá, hộ lý và người thu gom rác, nhiễm trùng
bệnh viên, nhiễm trùng ngoài bệnh viện đối với người thu nhặt rác, nhân viên vệ
sinh.
Ngoài ra còn những người thực hiện nhiệm vụ phân loại, thu gom và vận
chuyển chất thải y tế từ ngay tại nguồn về nơi tập kết của bệnh viện và những người
làm việc tại bãi đổ rác thải, các lò đốt rác có nguy cơ cao với lý do:
- Sống trong môi trường ô nhiễm. Thường xuyên tiếp xúc với chất thải y tế
lây nhiễm.
- Trình độ văn hóa kém, không nhận thức đầy đủ về những về những nguy
hại của chất thải y tế. Có thể họ không sử dụng phương tiện bảo hộ lao động do cảm
thấy vướng trong khi làm việc.
Theo báo cáo tại Banglades có một người nhặt rác y tế để bán đã mắc phải
viêm gan B [28].
Chất thải y tế nguy hại phát sinh từ dịch vụ cơ sở y tế tư nhân, quy mô lẻ,

lệ tái sử dụng, tái chế chất thải y tế, xử lý chất thải y tế theo hướng thân thiện hơn.
Tổ chức Y tế thế giới đã ban hành chính sách quản lý an toàn chất thải y tế, theo đó
việc xử lý an toàn để tái sử dụng, tái chế chất thải y tế rất được khuyến khích [43].
Theo các chuyên gia của ngành y tế, hiện nay trên thế giới đang loại bỏ công
nghệ đốt chất thải rắn y tế, bởi khó kiểm soát khí thải độc hại phát sinh [8].
Khối lượng CTYT phát sinh thay đổi theo khu vực địa lý, theo mùa và phụ
thuộc vào các yếu tố khách quan như: cơ cấu bệnh tật, dịch bệnh, loại, quy mô bệnh
viện, phương pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, chữa bệnh và
chăm sóc bệnh nhân và thải rác của bệnh nhân ở các khoa phòng [20].
Nghiên cứu thực hiện 51 cơ sở y tế ở Alexandria cho thấy 31,4% có lò đốt
rác thải y tế, song hầu hết các lò đốt rác các chất được đốt cháy không hoàn toàn
[38].
Khoa Môi trường

7

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

Đối với chất thải y tế có thể dùng tái chế người ta thường áp dụng các công
nghệ không đốt như: Khử khuẩn bằng hoá chất, xử lý bằng nhiệt ướt, lò vi sóng.
Công nghệ xử lý bằng hoá chất có hiệu quả xử lý cao nếu thực hiện theo đúng các
điều kiện vận hành, không tốn kém về kinh tế nhưng không hiệu quả đối với chất
thải hoá học nguy hại và một số loại chất thải lây nhiễm đặc biệt [42]. Công nghệ
xử lý nhiệt ướt rất thân thiện với môi trường, có thể giảm đáng kể khối lượng chất
thải, chi phí đầu tư và chi phí vận hành không cao. Tuy nhiên để đạt được hiệu suất


Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

lớn là kẽm, clorua và anion sulfate những chất thải này độc hại hơn đối với môi
trường so với chất thải khi chưa đốt [34].
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước
Kết quả nghiên cứu tại 6 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh của Đinh Hữu Dung
và cộng sự (2003) cho thấy: cả 6 bệnh viện đều phân loại chất thải rắn ngay tại
nguồn phát sinh nhưng chưa có bệnh viện nào phân loại rác đúng theo Quy chế của
Bộ Y tế và việc phân loại phụ thuộc vào hình thức xử lý hiện có của bệnh viện [14].
Kết quả thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế (2004) về CTYT ở 175 bệnh viện tại
14 tỉnh, thành phố cho thấy số bệnh viện có thùng chứa chất thải chiếm 76%, có bể
chứa rác chiếm 9,6%, có nắp đậy thùng rác hoặc mái che bể chứa rác chiếm 43%,
rác được để riêng biệt chiếm 19,3% trong tổng số bệnh viện, nơi chứa rác thải đảm
bảo vệ sinh chiếm 35,5%; 29% bệnh viện chôn CTR trong bệnh viện; có 3,2% bệnh
viện vừa chôn, vừa đốt trong bệnh viện. Hầu hết các CTR trong bệnh viện đều
không được xử lý trước khi đem đốt hoặc chôn. Một số ít bệnh viện có lò đốt CTYT
nhưng lại quá cũ và gây ô nhiễm môi trường [12].
Hiện nay cả nước có trên 13.000 cơ sở y tế, trong đó các bệnh viện trung
bình mỗi ngày thải ra khoảng 450 tấn chất thải, trong đó 47 tấn/ngày là chất thải rắn
y tế nguy hại phải được xử lý bằng những biện pháp phù hợp [9]. Việc xử lý rác thải
y tế còn quá nhiều bất cập bởi nguy cơ lây lan mầm bệnh nếu không có phương tiện
vận chuyển chuyên dụng và nếu chôn lấp có thể gây ô nhiễm nguồn nước và đến
một lúc nào đó sẽ không còn đất để chôn lấp. Mặt khác, việc xử lý rác thải nguy hại
bằng lò thiêu ngoài trời, thủ công đã và đang gây ra tình trạng ô nhiễm cũng như
thải ra rất nhiều chất độc hại ảnh hưởng tới sức khoẻ người dân [7].
Theo báo cáo của Bộ Y tế (2009), cả nước đã có gần 200 lò đốt CTYT
(chiếm 73,3%). Trong số các bệnh viện có lò đốt, ở tuyến trung ương có 5/5 hoạt
động thường xuyên và có bảo dưỡng định kỳ theo đúng quy định; tuyến tính là
79/106 lò. Nhưng chưa có một nghiên cứu thống kê cụ thể nào về các loại lò đốt

nguy cơ ô nhiễm môi trường cho xã hội [13].
Trên thực tế, bên cạnh tính quyết định của các yếu tố kỹ thuật, hiệu quả xử lý
chất thải rắn y tế có khả năng tái chế phụ thuộc rất nhiều vào khâu quản lý phân loại
và xử lý. Phân loại tốt sẽ đảm bảo không có các thành phần hoá học nguy hại, các
thành phần phóng xạ, các chất gây độc tế bào trong các chất thải tái chế. Sau đó với
thành phần chất thải rắn như trên, một quy trình khử trùng đạt yêu cầu sẽ đảm bảo
chất thải y tế có khả năng tái chế không còn tác nhân vi sinh gây bệnh, cũng như
hoá chất độc hại tạo nên sự an toàn về mặt sinh học cho người tiếp xúc và môi
trường xung quanh [42].
Theo nghiên cứu của Nguyễn Trọng Khoa và cộng sự (2002), tiến hành khảo
sát tại 294 bệnh viện cho 61 tỉnh thành, thành phố trên cả nước về vấn đề quản lý,
Khoa Môi trường
nhiên

10

Trường Đại học Khoa học Tự


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

xử lý chất thải kết quả cho thấy quy trình phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ
CTRYT đã có tiến bộ, nhiều cơ sở y tế thực hiện đúng theo quy chế quản lý
CTRYT thấy: 94% số bệnh viện thực hiện phân loại ngay tại nguồn là 93% số bệnh
viện thu gom riêng vật sắc nhọn, 85% số bệnh viện sử dụng các phương tiện thu
gom, vận chuyển theo đúng quy định [17].
Theo kết quả khảo sát của Vụ Điều trị - Bộ Y tế tại 24 bệnh viện năm 1998,
cho thấy tỷ lệ phát sinh chất thải y tế theo từng tuyến, loại bệnh viện, cơ sở y tế rất

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

pháp khử tiệt khuẩn bằng vi sóng kết hợp hơi nước bão hòa chưa có một nghiên cứu
tổng thể nào để đánh giá, phân tích ưu nhược điểm của công nghệ khi áp dụng tại
Việt Nam.
1.4. Công nghệ khử trùng hơi nước bão hòa kết hợp vi sóng [ 35 ].
a. Nguyên lý
Bản chất của sóng vi ba là sóng điện tử trường với tần số trong khoảng 300
Mhz đến 300 Ghz. Sóng vi ba được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực như
radar, truyền tín hiệu và truyền năng lượng.
Sóng vi ba ở 2450 Mhz truyền nhiệt chủ yếu qua các phân tử nước trong rác
thải. Phân tử nước được hình thành bởi một nguyên tử oxy và hai nguyên tử hydro
và được liên kết với nhau bằng hai liên kết cộng hóa trị. Do ái lực với electron của
oxy lớn hơn so với hydro nên các electron dùng chung trong liên kết cộng hóa trị sẽ
được kéo về phía nguyên tử oxy nhiều hơn gây ra hiện tượng phân cực. Điều này
khiến nguyên tử oxy âm hơn còn đầu hai nguyên tử hydro dương hơn. Hay nói cách
khác, phân tử nước ở trạng thái lưỡng cực điện.
Những phân tử nước (ở dạng lưỡng cực điện) có xu hướng quay sao cho nằm
song song với chiều điện trường ngoài, chiều của điện trường nội phân tử được sinh
ra do tính chất phân cực ngược chiều với chiều của vectơ điện trường ngoài.
Như đã trình bày ở trên, sóng vi ba bản chất là sóng điện từ biến thiên theo
thời gian. Khi được chiếu tia vi ba, sóng điện trường và từ trường biến thiên theo
thời gian sẽ lan truyền trong môi trường. Sự biến thiên liên tục của sóng điện trường
sẽ khiến các phân tử bị quay nhanh qua lại. Dao động quay được chuyển hóa thành
chuyển động nhiệt hỗn loạn qua lại và chạm phân tử sinh ra nhiệt.
Ứng dụng trong thiết bị diệt khuẩn bằng vi sóng kết hợp hơi nước bão hòa,
khi vi sóng được chiếu, trước hết các tia vi ba sẽ truyền nhiệt cho hơi nước bão hòa
chứa trong rác thải, tạo nên công phá nhiệt từ bên ngoài khi hơi nước tiếp xúc với
bề mặt rác thải (tương tự như nồi hấp). Mặt khác, vi khuẩn, bào tử VSV, cũng như
Khoa Môi trường


Hình 1. Sơ đồ phân bố áp suất của thiết bị khử trùng
Khoa Môi trường
nhiên

13

Trường Đại học Khoa học Tự


Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Quỳnh Mai – K19 CHMT

Giai đoạn 1: Hút chân không
Đây là giai đoạn cơ bản đối với tất cả các thiết bị khử khuẩn có sử dụng hơi
nước bão hòa. Bước hút chân không có tác dụng đưa hết không khí ra ngoài, tạo
điều kiện cho hơi nước bão hòa có thể điền đầy thể tích. Do hơi nước nhẹ hơn
không khí (phân tử khối của hơi nước là 18, trong khi của không khí là 29) nên
trong trường hợp không rút không khí trước khi đưa hơi nước bão hòa, hơi nước sẽ
bay lên phía trên của khoang khử khuẩn. Điều đó hạn chế đáng kể khả năng tiếp xúc
của hơi nước vào rác thải. Tại giai đoạn này thiết bị sẽ hút chân không xuống đến
0,15 bar để hút tất cả khí còn sót tại các ống dài, tránh trường hợp sau này khí
chiếm chỗ hơi nước và không thể làm ẩm được toàn bộ chất thải.
Giai đoạn 2: Bơm hơi nước
Sau đó cấp hơi nước vào áp suất lên đến 1,2 bar, quá trình này hơi nước xâm
nhập để kéo theo một số khí có thể còn sót lại và làm ẩm lần 1. Để đảm bảo an toàn
thêm một lần nữa hút tiếp hơi nước lần 2, khi áp suất giảm xuống 0,3 bar là thiết bị
đã đạt hiệu quả chạy. Tiếp tục cấp hơi nước lần hai bão hòa lên đến khi áp suất lên
đến 2,9 bar lúc này nhiệt độ đạt 132 oC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status