Nghiên cứu quản lý chất lượng nước Sông Cầu trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên: Luận văn ThS. Khoa học môi trường và bảo vệ môi trường: 60 85 02 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Vũ Thị Hồng Nghĩa

NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2011

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Vũ Thị Hồng Nghĩa

NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG CẦU TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 85 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TSKH ĐẶNG TRUNG THUẬN


1.1.6. Hệ thống thủy văn.....................................................................................

18

1.1.7. Tài nguyên nước.......................................................................................

19

1.1.8. Tài nguyên khoáng sản.............................................................................. 21
1.1.9. Tài nguyên đất........................................................................................... 22
1.1.10. Tài nguyên rừng và thảm thực vật, động vật............................................

23

1.1.11. Tài nguyên du lịch................................................................................... 24
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội................................................................................ 25
1.2.1. Tăng trưởng kinh tế..................................................................................

25

1.2.2. Dân số, lao động và giải quyết việc làm………………………………...

25

1.2.3. Đời sống các tầng lớp dân cư và công tác xoá đói giảm nghèo…………. 26
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.....................................................................................

28


64

3.2.1.Phương pháp đánh giá ô nhiễm theo chỉ số WQI.....................................

64

3.2.2.Phân đoạn sông Cầu theo mức độ ô nhiễm...............................................

66

35
35

3.3. Các nguồn gây ô nhiễm nƣớc sông Cầu…………………………………… 68
3.3.1. Các nguồn tác động do yếu tố tự nhiên..................................................... 68
3.3.2. Các nguồn gây ô nhiễm do phát triển kinh tế xã hội …………………… 68
3.4. Đánh giá các thiệt hại do ô nhiễm môi trƣờng nƣớc sông Cầu trên địa
77
bàn tỉnh Thái Nguyên……………………………………………………………
3.4.1. Đối với sức khoẻ cộng đồng……………………………………………. 77
3.4.2. Ảnh hưởng đến nguồn nước cấp………………………………………...

77

3.4.3. Ảnh hưởng tới hệ sinh thái ……………………………………………..

78

3.5. Đánh giá ngƣỡng chịu tải của sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên


89
91
96

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………. 97
PHỤ LỤC………………………………………………………………………...

4


CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CCN: Cụm công nghiệp
KCN: Khu công nghiệp
KT-XH: Kinh tế xã hội
GDP: Thu nhập bình quân đầu người trên một năm.
MK: Mùa khô
MM: Mùa mưa
QCVN: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN
08:2008/BTNMT
WQI: Chỉ số chất lượng nước

6


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1

Danh mục các điểm lấy mẫu


Các loại hình, ngành nghề đặc trưng gây ô nhiễm môi trường
nước sông Cầu
Giá trị các thông số môi trường trong nước thải của khu gang
thép năm 2008
Giá trị các thông số môi trường trong nước thải của xí nghiệp
luyện kim màu 1 và 2 năm 2008
Ô nhiễm môi trường và các bệnh liên quan
Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu
đoạn 1 (kg/giờ)
Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu
đoạn 2 (kg/giờ)
Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận nước thải của sông Cầu
đoạn 3 (kg/giờ)

7

61

65

65
66
66

68

71

72
77


37

Hình 3.4

Hàm lượng TSS mùa mưa năm 2010-2011 (mg/l)

37

Hình 3.5

Hàm lượng TSS trung bình năm 2006-2009 (mg/l)

38

Hình 3.6

Hàm lượng TSS trung bình năm 2010-2011 (mg/l)

38

Hình 3.7

Hàm lượng BOD5 mùa khô năm 2006-2009 (mg/l)

39

Hình 3.8

Hàm lượng BOD5 mùa khô năm 2010-2011(mg/l)


41

Hình 3.14

Hàm lượng COD mùa khô năm 2010-2011(mg/l)

42

Hình 3.15

Hàm lượng COD mùa mưa năm 2006-2009 (mg/l)

42

Hình 3.16

Hàm lượng COD mùa mưa năm 2010-2011 (mg/l)

42

Hình 3.17

Hàm lượng COD trung bình năm 2006-2009 (mg/l)

43

Hình 3.18

Hàm lượng COD trung bình năm 2010-2011(mg/l)

Hình 3.23

Hàm lượng NH4-tính theo N trung bình năm 2006-2009 (mg/l)

46

Hình 3.24

Hàm lượng NH4-tính theo N trung bình năm 2010-2011 (mg/l)

46

Hình 3.25

Hàm lượng As mùa khô năm 2006-2009 (mg/l)

47

Hình 3.26

Hàm lượng As mùa khô năm 2010-2011 (mg/l)

47

Hình 3.27

Hàm lượng As mùa mưa năm 2006-2009 (mg/l)

47


Hình 3.33

Hàm lượng Pb mùa mưa năm 2006-2009 (mg/l)

50

Hình 3.34

Hàm lượng Pb mùa mưa năm 2010-2011 (mg/l)

50

Hình 3.35

Hàm lượng Pb trung bình năm 2006-2009 (mg/l)

50

Hình 3.36.

Hàm lượng Pb trung bình năm 2010-2011 (mg/l)

51

Hình 3.37

Hàm lượng Zn mùa khô năm 2006-2009 (mg/l)

51


9


Hình 3.43

Hàm lượng Fe mùa khô năm 2006-2009 (mg/l)

53

Hình 3.44

Hàm lượng Fe mùa khô năm 2009-2011 (mg/l)

54

Hình 3.45

Hàm lượng Fe mùa mưa năm 2006-2009 (mg/l)

54

Hình 3.46

Hàm lượng Fe mùa mưa năm 2009-2011(mg/l)

55

Hình 3.47

Hàm lượng Fe trung bình năm 2006-2009 (mg/l)


57

Hình 3.53

Hàm lượng Coliform trung bình năm 2006-2009 (MPN/100ml)

58

Hình 3.54

Hàm lượng Coliform trung bình năm 2010-2011 (MPN/100ml)

58

Hình 3.55

Bản đồ hiện trạng ô nhiễm BOD5, COD trên sông Cầu

59

Hình 3.56

Hình 3.57
Hình 3.58
Hình 3.59
Hình 3.60

Hàm lượng BOD5 tại các điểm quan trắc nước sông đổ vào
sông Cầu (mg/l)

cả nước (8-9%/năm).
Thái Nguyên là tỉnh có khu gang thép đầu tiên của cả nước và là địa phương
có nhiều cơ sở công nghiệp quan trọng. Ở thành phố Thái Nguyên có 2 cụm công
nghiệp chính : Cụm công nghiệp phía nam là lớn nhất, gồm khu công nghiệp gang
thép Thái Nguyên với hơn 20 xí nghiệp thành viên và các cơ sở công nghiệp hỗ trợ;
cụm công nghiệp phía bắc gồm các cơ sở sản xuất giấy, gạch ngói, khai thác than,
nhà máy nhiệt điện. Tuy nhiên cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
những áp lực từ các hoạt động KT- XH đến môi trường, trong đó có môi trường
nước mặt ngày càng lớn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe người dân và các
hệ sinh thái tự nhiên, cũng như tác động đến năng suất, chất lượng của các sản
phẩm ngành nông- lâm nghiệp- thủy sản.
Trên lãnh thổ Thái Nguyên có dòng sông chính là sông Cầu và sông Công là
phụ lưu cấp I lớn nhất của sông Cầu. Hệ thống sông Cầu- sông Công có diện tích
lưu vực bao trùm cả lãnh thổ Thái Nguyên, lại là hệ thống liên tỉnh, có ý nghĩa rất
quan trọng về nguồn nước và chất lượng nước đối với các tỉnh ở hạ du. Việc quản lý

11


theo lưu vực là phương thức quản lý tốt nhất nhằm giải quyết tốt những vấn đề về
môi trường nước và các mối liên quan giữa các phần: thượng lưu, trung lưu và hạ
lưu của một dòng sông theo hướng phát triển bền vững chung cho cả lưu vực. Do
đó, đề tài : “Nghiên cứu quản lý chất lượng nước sông Cầu trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên” được lựa chọn và thực hiện.

12


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH THÁI NGUYÊN

- Dạng địa hình gò đồi gồm các đồi xen kẽ những khu đất bằng, nhỏ hẹp,
phân bố chủ yếu ở phần phía nam của tỉnh, trên địa bàn các huyện Phú Bình, Phổ
Yên ...
- Dạng địa hình đồi gồm chủ yếu là những đồi bóc mòn dạng bát úp, độ cao
100-200m, độ dốc sườn 15- 20 độ, xen các thung lũng nhỏ. Điển hình của dạng địa
hình này là khu vực sông Công, thành phố Thái Nguyên.
- Dạng địa hình đồi - núi thấp gồm chủ yếu là các đồi xen kẽ một số đỉnh và
dãy núi thấp, độ cao trung bình 200-400m, thường thấy trên địa phận các huyện Đại
Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ...
- Dạng địa hình núi thấp- trung bình, gồm chủ yếu là các núi có độ cao dưới
1000m, phân bố ở vùng cao, đồng thời là ranh giới tự nhiên của tỉnh phía tây bắc,
bắc, và đông bắc, giáp với các tỉnh Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn.
- Dạng địa hình núi đá vôi - một dạng địa hình đặc biệt do hoạt động castơ
tạo nên, rất đặc trưng ở Thái Nguyên tại các huyện Võ Nhai, Đồng Hỷ...
- Dạng thung lũng giữa núi. Đó có thể là thung lũng castơ, hoặc hình thành
theo các đứt gãy kiến tạo địa chất như dọc theo quốc lộ 1B, từ Thái Nguyên đi Lạng
Sơn.
Nhìn chung các dạng địa hình này phân bố kế tiếp nhau theo chiều từ vùng
thấp phía nam tỉnh lên vùng cao phía bắc tỉnh, tạo thành các bậc địa hình đặc trưng:
gò đồi  đồi  đồi- núi thấp  núi thấp - trung bình, biểu thị cho sự phân hoá về
địa hình của tỉnh Thái Nguyên.

14


Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên

15




- Đất phù sa chua có diện tích dưới 2% DTTN, tập trung chủ yếu ven sông
Cầu và các phụ lưu chính của chúng. Đây là loại đất khá phổ biến ở vùng gò đồi
Phú Bình, thị xã Sông Công, thích hợp cho lúa và hoa màu.
- Đất xám có tầng loang lổ chiếm khoảng 6% DTTN, tập trung nhiều ở các
vùng gò đồi thấp phía nam của tỉnh, điển hình là ở Phổ Yên, Phú Bình. Đất này
thích hợp cho canh tác lúa, hoa màu, cây ăn quả.
- Đất nâu đỏ chiếm khoảng 6% DTTN, tập trung ở những vùng thuộc bậc địa
hình đồi - núi thấp của các huyện Võ Nhai, Đại Từ, Phú Lương, Định Hoá. Nhóm
đất này thích hợp cho cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp.
- Núi đá chiếm diện tích khoảng 8% DTTN, chủ yếu là các vùng núi đá vôi
thuộc huyện Đồng Hỷ, Võ Nhai ở phía đông bắc, và một phần thuộc huyện Định
Hoá ở phía tây bắc tỉnh Thái Nguyên.
1.1.5. Đặc điểm khí hậu
Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với 2 mùa rõ rệt,
mùa nóng (mưa nhiều) từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11
đến tháng 4 năm sau.
Tuy nằm ở vùng đông bắc, nhưng do có các dãy núi cao ở phía bắc và đông
bắc che chắn gió mùa đông bắc trong mùa lạnh nên Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng
lớn của gió mùa đông bắc so với các tỉnh khác thuộc vùng núi đông bắc. Mặt khác,
do sự chi phối của địa hình nên trong mùa đông khí hậu của Thái Nguyên được chia
thành 3 tiểu vùng rõ rệt:
- Tiểu vùng lạnh nhất là phía bắc huyện Võ Nhai,
- Tiểu vùng lạnh vừa là các huyện Định Hoá, Phú Lương và nam Võ Nhai,
- Tiểu vùng lạnh ít là vùng thấp thuộc về các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, thành
phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phú Bình và huyện Phổ Yên.
a. Về chế độ nhiệt:
Nhìn chung nhiệt độ bình quân năm không có sự khác biệt nhiều giữa các
khu vực trong tỉnh. Nhiệt độ trung bình năm ở phía Bắc và phía Nam tỉnh chỉ chênh
lệch nhau khoảng 0,5- 1,00C. Nhiệt độ trung bình tháng ở Thái Nguyên dao động

3 trung bình 25- 34 ngày, cấp báo động 2 là 30- 35 ngày đối với sông Cầu.

18


Lượng nước trên các sông trong mùa lũ thường chiếm khoảng trên 75%
lượng mưa cả năm, phân phối dòng chảy lũ của các tháng không đều. Lũ lớn trên
sông Cầu thường xuất hiện vào giữa mùa lũ và ba tháng có lượng dòng chảy lớn
nhất là các tháng 6, 7, 8. Lưu lượng dòng chảy tháng lớn nhất trên sông Cầu là vào
tháng 8 với 138m3/s tại thác Bưởi.
b. Chế độ thủy văn mùa cạn
Mùa cạn trên các sông ở Thái Nguyên thường từ đầu tháng 11 đến cuối tháng
4 năm sau. Chế độ thủy văn trên các sông suối của Thái Nguyên trong mùa cạn có
quan hệ mật thiết với dòng chảy năm, lượng mưa năm và các điều kiện khác của lưu
vực như diện tích hứng nước, thổ nhưỡng, thảm thực vật. Những yếu tố này có tác
dụng điều tiết dòng chảy mùa cạn nhanh hay chậm. Ở Thái Nguyên có một số khu
vực đá vôi, làm phức tạp thêm quá trình hình thành nước sông trong mùa cạn.
Lượng nước sông mùa cạn chiếm không quá ¼ tổng lượng nước cả năm, do
vậy có tháng không đáp ứng được nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt, đồng
thời cũng làm gia tăng nồng độ chất ô nhiễm ở một số đoạn của sông Cầu.
1.1.7. Tài nguyên nước
a. Tài nguyên nước mặt
Nguồn nước mặt của Thái Nguyên chủ yếu do sông Cầu và các phụ lưu của
nó cung cấp.
- Sông Cầu nằm trong hệ thống sông Thái Bình có diện tích lưu vực 6.030
km2 bắt nguồn từ Chợ Đồn (Bắc Kạn) chảy theo hướng bắc - đông nam. Tổng lượng
nước sông Cầu khoảng 4,5 tỷ m3. Hệ thống thuỷ nông đã xây dựng trên sông này
này có khả năng tưới cho 24 nghìn ha lúa hai vụ của huyện Phú Bình và các huyện
Hiệp Hoà, Tân Yên của tỉnh Bắc Giang.
- Sông Công là phụ lưu lớn có diện tích lưu vực 951 km2 bắt nguồn từ vùng

- Dải Phú Bình - Phổ Yên - Thái Nguyên là khoảnh trầm tích Đệ Tứ rộng
nhất, được xếp vào dạng bồi tích trước núi, có mức độ chứa nước tốt.
Nước khe nứt và khe nứt castơ: Chiếm 70% diện tích toàn tỉnh.
Các thành tạo cacbonat có mức độ chứa nước tốt, độ cứng cao, nhiều mạch
lộ có lưu lượng rất lớn như Hồ Mắt Rồng lưu lượng vài trăm l/s.
Nước khe nứt đều nhạt, thuộc loại nước trung tính có thể làm nguồn cấp
nước.

20


Điều kiện ở Thái Nguyên tương đối thuận lợi cho khai thác nước ngầm, nhìn
chung nước ngầm chất lượng tốt, có trữ lượng khá lớn, khoảng 3 tỷ m 3, đảm bảo
phục vụ cho yêu cầu sinh hoạt của nhân dân.
1.1.8. Tài nguyên khoáng sản
Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng đông bắc Việt Nam. Hiện đã phát
hiện 177 điểm quặng và mỏ khoáng sản với hơn 30 loại hình khoáng sản khác nhau,
phân bố tập trung ở các huyện Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, Võ Nhai… Tài
nguyên khoáng sản của tỉnh Thái Nguyên có thể chia thành bốn nhóm:
Nhóm nguyên liệu cháy gồm than đá và than mỡ với tổng trữ lượng gần 100
triệu tấn (hiện còn lại khoảng 68 triệu tấn), chất lượng tương đối tốt. Các mỏ có trữ
lượng lớn là Khánh Hòa (46 triệu tấn), Núi Hồng (15,1 triệu tấn); hai mỏ Làng Cẩm
và Âm Hồn mỗi mỏ có trữ lượng trên 3,5 triệu tấn than mỡ. Thái Nguyên được đánh
giá là tỉnh có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước (riêng trữ lượng than mỡ
trong ngành luyện kim đứng đầu trong cả nước), đủ đáp ứng các nhu cầu về luyện
kim, sản xuất nhiệt điện và các nhu cầu khác không chỉ đối với riêng tỉnh.
Nhóm khoáng sản kim loại gồm cả kim loại đen như sắt, mangan, titan và
kim loại mầu như chì, kẽm, đồng, niken, nhôm, thiếc, vonfram, antimon, thuỷ ngân,
vàng. Khoáng sản kim loại là một trong những ưu thế của Thái Nguyên không chỉ
so với các tỉnh trong vùng, mà còn có ý nghĩa đối với cả nước.

(đặc biệt là than mỡ). Đây là một lợi thế lớn của tỉnh trong việc phát triển các ngành
công nghiệp như luyện kim, khai khoáng, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng...
1.1.9. Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 354.110 ha, trong đó:
- Đất núi chiếm 43,83% diện tích tự nhiên, có độ cao trên 200m, hình thành
do sự phong hoá trên các đá macma, đá biến chất và đá trầm tích. Đất núi thích hợp
cho việc phát triển lâm nghiệp, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng kinh
doanh, nhưng cũng thích hợp để trồng các cây đặc sản, cây ăn quả.
- Đất đồi chiếm 24,57% diện tích tự nhiên, chủ yếu hình thành trên cát kết,
bột kết, phiến sét và một phần phù sa. Đây là vùng đất xen kẽ giữa nông và lâm
nghiệp. Đất đồi phân bố ở một số vùng như Đại Từ, Phú Lương… với độ cao từ 50
đến 200m, có độ dốc từ 5 đến 20 độ, rất phù hợp đối với cây công nghiệp, đặc biệt

22


là cây chè và cây ăn quả lâu năm.
- Đất ruộng chiếm 12,11% diện tích đất tự nhiên. Tuy phần lớn diện tích có
độ phì thấp, song các cây lương thực như lúa, ngô, cây mầu như khoai, lạc đỗ đủ
đảm bảo cung cấp lương thực trong nội tỉnh.
- Đất chưa sử dụng hiện còn khoảng 49.050 ha (chiếm 13,85% diện tích tự
nhiên), phần lớn trong số này có khả năng sử dụng cho mục đích nông, lâm nghiệp.
Mặc dù là một tỉnh trung du miền núi, nhưng địa hình tỉnh Thái Nguyên
không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác. Đây cũng là một thuận
lợi của tỉnh trong việc canh tác nông, lâm nghiệp, phát triển KT- XH nói chung mà
nhiều tỉnh trung du miền núi khác không có.
1.1.10. Tài nguyên rừng và thảm thực vật, động vật
Thái Nguyên có trên 165,13 nghìn ha đất lâm nghiệp (chiếm khoảng
46,6 % diện tích tự nhiên của tỉnh), trong đó diện tích đất rừng tự nhiên khoảng
104,8 nghìn ha, rừng trồng có trên 60 nghìn ha. Trong tổng diện tích rừng, rừng

vùng trung tâm của tỉnh. Cây lương thực, thực phẩm có lúa, sắn, ngô, khoai, đỗ
tương, lạc, rau xanh. Cây lâu năm chủ yếu là chè. Cây ăn quả chủ yếu có vải, nhãn,
hồng.
Về tính đa dạng sinh học có thể thấy Thái Nguyên khá đa dạng về các loài
động thực vật, đặc biệt có nhiều loại cây dược liệu quý có thể phát triển ở quy mô
sản xuất hàng hoá.
Trước đây, theo thống kê Thái Nguyên có tới 71 họ với 522 loài thực vật
hoang dã, nhiều loại cây gỗ quý như: đinh, lim, sến, táu, chò chỉ, lát... và nhiều cây
thuốc quý như sa nhân, ba kích, hà thủ ô... Tuy nhiên, đến nay một số loài hầu như
đã tuyệt chủng.
Về hệ động vật, trước đây Thái Nguyên có rất nhiều loài thú, chim, bò sát,...
nhưng do săn bắn bừa bãi, môi trường sống bị huỷ hoại nên nhiều loài ở tình trạng
bị đe doạ, khan hiếm và tuyệt chủng.
1.1.11. Tài nguyên du lịch
Thái Nguyên có nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên và nhân tạo như hồ Núi
Cốc, hang Phượng Hoàng, núi Văn, núi Võ; các bảo tàng văn hoá, lịch sử và các di
tích kiến trúc nghệ thuật đình, đền, chùa, hang động như đình Phương Độ, hang
Thần Sa, đền thờ Đội Cấn, ATK Việt Bắc (khu ATK đã được Chính phủ đặt kế

24


hoạch quy hoạch thành khu du lịch lịch sử quốc gia).
Nhìn chung, tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái
gắn với cảnh quan thiên nhiên và văn hoá dân gian và du lịch gắn với văn hoá, lịch
sử: Thái Nguyên nằm sát Hà Nội nên có nhiều cơ hội nằm trong các tuyến, tour du
lịch quốc gia.
1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội
1.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Mặc dù gặp nhiều khó khăn và thách thức, nhưng trong những năm qua nền

miền núi phía Bắc.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có khoảng trên 600 nghìn người
trong độ tuổi lao động đang tham gia các hoạt động kinh tế thường xuyên, trong đó,
khoảng 21,5% là thuộc khu vực thành thị. Về chất lượng lao động, tỷ lệ lao động
của tỉnh đã qua đào tạo khá cao, khoảng trên 27%, bình quân mỗi năm có 12 nghìn
lao động được giải quyết việc làm. Số lao động thất nghiệp ở thành thị đã giảm từ
5,57% năm 2005 xuống còn 4,91% năm 2007. Tuy nhiên với quy mô dân số như
hiện nay, mỗi năm có khoảng gần 20 nghìn người bước vào độ tuổi lao động, cộng
với khoảng gần 8 nghìn lao động thất nghiệp ở thành thị thì nhu cầu phải giải quyết
việc làm mỗi năm khoảng gần 30 nghìn người. Mặt khác, để giảm dần lao động
thuộc khu vực nông thôn xuống còn 55% vào năm 2010 thì mỗi năm có khoảng 25
nghìn lao động nông nghiệp phải chuyển đổi sang các ngành nghề khác. Như vậy số
người trong tuổi lao động ngày càng tăng, mỗi năm phải tạo thêm khoảng trên 50
nghìn chỗ làm việc, đây là yêu cầu hết sức khó khăn trong những năm tới đối với
tỉnh Thái Nguyên.
1.2.3. Đời sống các tầng lớp dân cư và công tác xoá đói giảm nghèo
Công tác xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế
hoạch hoá gia đình và các chính sách với người có công, gia đình chính sách tiếp
tục được tập trung quan tâm, thực hiện thường xuyên, đúng quy định. Các chương
trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KT- XH cho các vùng khó khăn và các chính
sách trợ giúp trực tiếp về sản xuất và đời sống cho dân tộc thiểu số, người nghèo

26



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status